Bài giảng Tiết 47 - Bài 13: Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu

 MỤC TIÊU:

1 Kiến thức.

- Biết khái niệm bảo mật và sự tồn tại các quy định, các điều luật bảo vệ thông tin.

- Biết một số cách thông dụng bảo mật CSDL.

2. Kỹ năng.

3. Thái độ.

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

1. Chuẩn bị của GV:

- SGK Tin 12, Giáo án.

pdf5 trang | Chia sẻ: vivian | Ngày: 14/10/2015 | Lượt xem: 4999 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiết 47 - Bài 13: Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường THPT Trần Bình Trọng Giáo án Tin học 12 Tổ: Tin Giáo viên: Nguyễn Song Toàn Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết PPCT: 47 §13: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CSDL I. MỤC TIÊU: 1 Kiến thức. - Biết khái niệm bảo mật và sự tồn tại các quy định, các điều luật bảo vệ thông tin. - Biết một số cách thông dụng bảo mật CSDL. 2. Kỹ năng. 3. Thái độ. - Có thái độ nghiêm túc trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Chuẩn bị của GV: - SGK Tin 12, Giáo án. 2. Chuẩn bị của HS: - Sách giáo khoa, vở ghi, SBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu ưu và nhược điểm của hệ CSDL phân tán? 3. Bài mới: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động 1. Bảo mật trong CSDL là: - Ngăn chặn các truy cập không được phép. - Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng. - Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn. - Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí. 1. Chính sách và ý thức - Ở cấp quốc gia, bảo mật phụ thuộc vào sự quan tâm của chính phủ trong việc ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật qui định của nhà nước. - Người phân tích, thiết kế và người QTCSDL phải có các giải pháp tốt GV: Ngày nay trong xã hội tin học hóa nhiều hoạt động đều diễn ra trên mạng có qui mô toàn thế giới. - Em hãy nêu một số nguy cơ với các thông tin trên mạng mà em biết ? - Do đó vấn đề bảo mật thông tin được đặt lên hàng đầu. - Việc bảo mật có thể thực hiện bằng các giải pháp kỹ thuật cả phần cứng lẫn phần mềm. - Tuy nhiên việc bảo mật phụ thuộc vào rất nhiều các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng. - HS lắng nghe, ghi bài - HS suy nghĩ trả lời: Thông tin trên mạng có thể bị virus, tin tặc phá hoại ... - HS lắng nghe, ghi bài Trường THPT Trần Bình Trọng Giáo án Tin học 12 Tổ: Tin Giáo viên: Nguyễn Song Toàn về phần cứng và phần mềm thích hợp. - Người dùng phải có ý thức bảo vệ thông tin. II. Hoạt động 2: Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng Bảng phân quyền truy cập: Mã HS Các điểm số Các thông tin khác K10 Đ Đ K K11 Đ Đ K K12 Đ Đ K Giáo viên Đ Đ Đ Người Qt ĐSBX ĐSBX ĐSBX Đ: đọc, S: Sửa, B: Bổ sung, X:Xoá, K: Không được truy cập - Người QTCSDL cần cung cấp: + Bảng phân quyền truy cập cho hệ CSDL. + Phương tiện cho người dùng hệ QTCSDL nhận biết đúng được họ. - Người dùng muốn truy cập vào hệ thống cần khai báo: + Tên người dùng. + Mật khẩu. Dựa vào hai thông tin này, hệ QTCSDL xác minh để cho phép hoặc từ chối quyền truy cập CSDL. Chú ý:  Đối với nhóm người truy cập cao thì cơ chế nhận dạng có thể phức tạp hơn.  Hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu, tăng GV: Ví dụ, một số hệ quản lí học tập và giảng dạy của nhà trường: - Theo em HS có quyền gì? - Mọi phụ huynh HS truy cập để biết kết quả học tập của con em mình. - Các thầy cô giáo trong trường có quyền truy cập cao hơn: Xem kết quả và mọi thông tin khác của bất kì HS nào trong trường. - Người quản lí học tập có quyền nhập điểm, cập nhật các thông tin khác trong CSDL. GV: Theo em điều gì sẽ xảy ra khi không có bảng phân quyền? Như vậy: Khi phân quyền có người truy cập CSDL điều quan trọng là hệ QTCSDL phải nhận dạng được người dùng, tức là phải xác minh được người truy cập thực sự đúng là người đã được phân quyền. Đảm bảo được điều đó nói chung rất khó khăn. - GV: Theo em khi vào mạng chat, xem thông tin ở các trang Web... làm sao phân biệt được từng người dùng sử dụng? - GV nhận xét. - Tuy nhiên với nhóm truy cập cao người ta còn dùng phương - HS suy nghĩ trả lời: Dựa vào kiến thức thực tế: HS chỉ được xem điểm. HS: Khi không có bản phân quyền khi các em vào xem điểm đồng thời cũng có thể sửa điểm của mình. - HS lắng nghe, ghi bài - HS suy nghĩ, trả lời: Dựa vào tên đăng nhập, mật khẩu - HS lắng nghe, ghi bài Trường THPT Trần Bình Trọng Giáo án Tin học 12 Tổ: Tin Giáo viên: Nguyễn Song Toàn cường khả năng bảo vệ mật khẩu pháp nhận diện dấu vân tay, nhận dạng con người, 4. Củng cố. - Bảo mật trong hệ CSDL. - Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng. 5. Bài tập về nhà. - Học bài và xem trước mục 3, 4 bài 13. IV. RÚT KINH NGHIỆM Trường THPT Trần Bình Trọng Giáo án Tin học 12 Tổ: Tin Giáo viên: Nguyễn Song Toàn Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết PPCT: 48 §13: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CSDL (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1 Kiến thức. - Biết khái niệm bảo mật và sự tồn tại các quy định, các điều luật bảo vệ thông tin. - Biết một số cách thông dụng bảo mật CSDL. 2. Kỹ năng. 3. Thái độ. - Có thái độ nghiêm túc trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Chuẩn bị của GV: - SGK Tin 12, Giáo án. 2. Chuẩn bị của HS: - Sách giáo khoa, vở ghi, SBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các chính sách và ý thức của người dùng. Cách phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng? 3. Bài mới: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động 1: 3. Mã hóa thông tin và nén dữ liệu - Trong chương trình lớp 10 chúng ta đã đề cập đến mã hóa thông tin theo nguyên tắc vòng tròn thay mỗi kí tự bằng một kí tự khác. - Mã hóa độ dài loạt là một cách nén dữ liệu. Ví dụ: Từ: AAAAAAABBBBBBBBCCC Mã hóa thành 7A8B3C - Khi có dữ liệu dạng nén, cần biết quy tắc nén mới có dữ liệu gốc. Chú ý: Các bản sao dữ liệu thường được mã hóa và nén bằng các chương trình riêng. GV: Ngoài việc bảo mật bằng phân quyền cũng như việc người truy cập chấp hành đúng chủ trương chính sách thì còn một giải pháp nữa để bảo mật thông tin đó là mã hóa thông tin. - GV: Khi chúng ta mã hóa theo phương pháp này ngoài việc giảm dung lượng còn tăng tính bảo mật thông tin. - GV: Giới thiệu cách mã hoá độ dài loạt.? Em hãy mã hoá từ sau: AAAABBBBBDDDDEEE - GV: nhận xét, sửa sai. - HS lắng nghe - HS lắng nghe, ghi bài. - HS suy nghĩ trả lời. 4A5B4D3E Trường THPT Trần Bình Trọng Giáo án Tin học 12 Tổ: Tin Giáo viên: Nguyễn Song Toàn II. Hoạt động 2: 4. Lưu biên bản Biên bản hệ thống thông thường cho biết: - Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, - Thông tin về số lần cập nhật cuối cùng: nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật, - Ghi biên bản hệ thống để: + Trợ giúp việc khôi phục dữ liệu khi có sự cố kĩ thuật trong hoạt động của hệ CSDL. + Đánh giá mức độ quan tâm của người dùng với các dữ liệu. + Để phát hiện các truy vấn không bình thường, từ đó có các biện pháp xử lý hành chính. - GV: Ngoài các giải pháp nêu trên, người ta còn tổ chức lưu biên bản hệ thống. Vậy biên bản hệ thống thường cho biết những gì? - GV nhận xét, tổng kết. - GV: Khi ghi biên bản hệ thống như vậy, theo em có tác dụng gì? - GV: Biên bản hệ thống hỗ trợ đáng kể cho việc khôi phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật, đánh giá mức độ quan tâm của người dùng đối với hệ thống nói chung và đối với từng thành phần của hệ thống nói riêng. Dựa trên biên bản này, người ta có thể phát hiện những truy cập không bình thường (ví dụ ai đó quá thường xuyên quan tâm đến một số loại dữ liệu nào đó vào một số thời điểm nhất định), từ đó có những biện pháp phòng ngừa thích hợp. - HS đọc SGK, lắng nghe. - HS suy nghĩ, trả lời. - HS đọc SGK, suy nghĩ, trả lời. - HS lắng nghe, ghi bài. 4. Củng cố. - Không tồn tại cơ chế an toàn tuyệt đối trong công tác bảo vệ. - Bảo vệ cả dữ liệu lẫn chương trình xử lý. 5. Bài tập về nhà. - Chuẩn bị bài thực hành 11 IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • pdfTiet 47 48.pdf
Giáo án liên quan