Bài giảng Luyện từ và câu : tiết 1 về cấu tạo của tiếng

nắm được cấu tạo cơ bản( 3 bộ phận ) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 -Sơ đồ cấu tạo của tiếng

 

doc34 trang | Chia sẻ: haohao | Ngày: 27/10/2014 | Lượt xem: 1020 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Luyện từ và câu : tiết 1 về cấu tạo của tiếng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ác dụng của dấu ngoặc kép. - Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi nào? Được dùng phối hợp khi nào? - Nhận xét giờ học. - VN ôn bài + Chuẩn bị bài giờ sau. =======================*****========================== Luyện tập từ và câu - Tiết 17 Mở rộng vốn từ: ước mơ I. Mục đích - yêu cầu: 1. Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ. 2. Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ Ước mơ và tìm VD minh hoạ. 3. Hiểu ý nghĩa 1 số câu tục ngữ thuộc chủ điểm. II. Đồ dùng dạy - học: GV: Một số tờ phiếu kẻ bảng để H các nhóm làm bài 2 + 3. H: Đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy - học: A- Bài cũ: - Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi nào? Được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi nào? B- Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: 2/ Hướng dẫn H làm bài tập: a. Bài số 1: - Cho H đọc bài tập. Bài tập yêu cầu gì? - Đọc thầm bài: Trung thu độc lập, tìm từ đồng nghĩa với Ước mơ - T cho H làm bài + Mơ tưởng: Mong mỏi và tưởng tường điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai. - T nhận xét - chốt ý đúng. + Mong ước: Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai. b. Bài số 2: -Bài tập yêu cầu gì? - Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ Ước mơ. + Bắt đầu bằng tiếng Ước + Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước vọng, ước mong... + Bắt đầu bằng tiếng mơ + Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng... c. Bài số 3: - Cho H đọc yêu cầu bài tập. Lớp đọc thầm - Bài tập yêu cầu gì? - Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ thể. - T cho H làm bài tập theo nhóm + H thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trình bày - T đánh giá chung. + Đánh giá cao Lớp nhận xét - bổ sung. - Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng; (ước mơ nho nhỏ) + Đánh giá không cao + Đánh giá thấp - Ước mơ nho nhỏ - Ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột. d. Bài số 4: -Bài tập yêu cầu gì? - Nêu ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ nói trên. - Cho H trao đổi theo cặp - H thảo luận nhóm 2 Mỗi em nêu ví dụ về một loại ước mơ. + Ước mơ được đánh giá cao VD: Ước mơ trở thành một bác sĩ. - Ước mơ về một cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh. + Ước mơ được đánh giá không cao + Ước muốn có truyện đọc; có xe đạp; có đôi giày mới. + Ước mơ bị đánh giá thấp. + Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện : Ba điều ước. + Ước mơ thể hiện lòng tham vô đáy của vợ ông lão đánh cá. đ. Bài số 5: - Em hiểu các thành ngữ sau ntn? - Cầu được ước thấy - Ước sao được vậy - Ước của trái mùa - Đạt được điều mình ước mơ. - Đồng nghĩa với câu trên. - Muốn những điều trái với lẽ thường. 4/ Củng cố - dặn dò: - Thi đặt câu nhanh với những thành ngữ nói trên. -Nhận xét giờ học. - VN ôn bài + chuẩn bị bài sau. =======================*****===================== Luyện từ và câu - tiết 18 Động từ I. Mục đích - yêu cầu: - Nắm được ý nghĩa của động từ:Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của người, sự vật, hiện tượng. - Nhận biết được động từ trong câu. II. Đồ dùng dạy học: GV: - Ghi sẵn bài 26. H : - Đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy - học: A- Bài cũ: - T treo nội dung bài 2b yêu cầu H lên gạch 1 gạch dưới danh từ chung, 2 gạch dưới danh từ riêng. - Danh từ chung: Thần, vua, cành, sồi, vàng, quả, táo, đồi. - Danh từ riêng: Đi-ô-ni-dốt; Mi-đát. B- Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: 2/ Phần nhận xét: a. Bài số 1: + Cho H đọc đoạn văn. - 2 H thực hiện b. Bài số 2: - Bài tập yêu cầu gì? + Các từ chỉ hoạt động của anh chiến sỹ hoặc của thiếu nhi trong đoạn văn là những từ nào? - H nêu - Các từ chỉ hoạt động. + Của anh chiến sĩ: Nhìn, nghĩ + Của thiếu nhi: Thấy - Chỉ trạng thái của các sự vật: + Của dòng thác: đổ xuống. + Của lá cờ: Bay ị Em có nhận xét gì về các từ ngữ trên? - Các từ ngữ nêu trên đều chỉ hoạt động, trạng thái của người, của vật. - T kết luận: Những từ như vậy được gọi là động từ ị Động từ là gì? - H nhắc lại 3/ Ghi nhớ: - 3 đ 4 H đọc SGK - T cho H lấy ví dụ về động từ chỉ hoạt động, động từ chỉ trạng thái. - Nhảy, chạy, đi - Đứng, ngồi, nằm 4/ Luyện tập: a. Bài số 1: - Bài tập yêu cầu gì? - Viết nhanh ra nháp tên hoạt động mình thường làm ở nhà, ở trường và gạch dưới động từ trong cụm động từ chỉ hoạt động ấy. - T cho H thực hành - H làm bài tập đ Nêu miệng VD: + Hoạt động ở nhà: + Đánh răng, rửa mặt, đánh cốc chén, trông em, quét nhà, tưới cây, tập thể dục, cho ngà lợn ăn, chăn vịt, nhặt rau, đãi gạo, đun nước, pha chè,nấu cơm, đọc truyện, xem ti vi... + Hoạt động ở trường + Học bài, làm bài, nghe giảng, đọc sách, trực nhật lớp, chăm sóc cây hoa trước lớp, tập nghi thức đội, sinh hoạt văn nghệ, chào cờ... - T cho lớp nhận xét - bổ sung - T đánh giá. b. Bài số 2: Bài tập yêu cầu gì? - Gạch dưới động từ có trong đoạn văn. - T cho H gạch bằng bút chì ị Các động từ lần lượt trong đoạn văn là: - H làm vào SGK. a) đến đ yết kiếnđ chođ nhậnđ xinđlàmđ dùiđ có thểđ lặn. b) Mỉm cười ưng thuận đ thử bẻ đ biến thành đngắt đ tưởngđ có. - T nhận xét - đánh giá ị Động từ là những từ ntn? c. Bài số 3:Trò chơi: Xem kich câm - T cho H đọc yêu cầu của bài tập - T cho H chơi thử - 1 đ 2 H đọc - Học sinh 1 bắt trước bạn trai trong tranh thực hiện hoạt động. - Học sinh 2 bạn xướng to tên của hoạt động là: Cúi. _ Học sinh 2 bắt trước hoạt động của bạn gái trong tranh 2. - Học sinh 1 nhìn bạn xướng to tên hoạt động Ngủ. - T cho H chơi trò chơi theo đề tài: + Động tác trong học tập. + Động tác vui chơi giải trí. + Động tác vệ sinh bản thân, VS lớp học. - T đánh giá KL đội nào thắng cuộc. - H chia 2 đôi: Mỗi đội 4 bạn - H chơi trò chơi Đội 1: Mỗi bạn làm 1 động tác lần lượt từng bạn ở đội 2. Phải nêu đúng, nhanh tên hoạt động. - Lớp theo dõi - nhận xét. 5/ Củng cố - dặn dò: - Động từ là gì? - Nhận xét giờ học. - VN ôn bài + Chuẩn bị bài giờ sau. =======================*****========================== Luyện từ và câu ôn tập giữa học kỳ I I. Mục đích - yêu cầu: 1/ Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các từ ngữ, các thành ngữ tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm: Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ. 2/ Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. II. Đồ dùng dạy học: GV: - Viết sẵn lời giải bài tập 1 + bài tập 2. H: - Đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy - học: 1/ Giới thiệu bài. 2/ Hướng dẫn ôn tập. a. Bài số 1: - Trong các tiết LT và câu đã học những chủ điểm nào? - T gạch chân những từ ngữ quan trọng. - T gạch dưới những chỗ quan trọng của đề - Các chủ điểm đã học là: + Nhân hậu - đoàn kết. + Trung thực - tự trọng. + Ước mơ. - Cho H làm bài tập 1 - VBT + Các từ ngữ thuộc chủ điểm "Thương người như thể thương thân". - H làm bài. VD: Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa, đùm bọc, đoàn kết, tương trợ, thương yêu, bênh vực, che chắn, cưu mang, nâng đỡ, nâng niu... + Chủ điểm: Măng mọc thẳng. - Trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, bộc trực, chính trực, tự trọng, tự tôn... + Chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ. - Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng. - T cho H trình bày - lớp nhận xét. - T đánh giá chung. - H trả lời các TN thuộc từng chủ điểm. b. Bài số 2: - Bài tập yêu cầu gì? - Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm và đặt câu với thành ngữ đó. - T cho H làm bài vào VBT (tr.66) - H làm bài và trình bày miệng. + Chủ điểm 1: - ở hiền gặp lành, hiền như bụt - Lành như đất, môi hở răng lạnh Máu chảy ruột mềm, nhường cơm sẻ áo... + Chủ điểm 2: - Thẳng như ruột ngựa, thuốc đắng dã tật, cây ngay không sợ chết đứng, giấy rách phải giữ lấy lề, đói cho sạch, rách cho thơm.... + Chủ điểm 3: - Cầu được, ước thấy; Ước sao được vậy; Ước của trái mưa.... - Cho H nối tiếp đặt câu VD: Chú em tính tình cương trực, thẳng như ruột ngựa nên được cả xóm quý mến. c. Bài số 3: Cho H làm VBT (tr.66) * Nêu tác dụng của dấu hai chấm. + H đọc yêu cầu của bài tập. - Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của 1 nhân vật. Lúc đó dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. - Lấy VD: VD: Cô giáo hỏi: "Sao trò không chịu làm bài?" Hoặc bố tôi hỏi: - Hôm nay con đi học không? - Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? Lấy ví dụ - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến... VD: Bố thường gọi em tôi là "cục cưng" của bố. 3/ Củng cố - dặn dò: - Nêu các chủ điểm vừa ôn. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. =======================*****========================== Luyện từ và câu + tập làm văn Kiểm tra giữa kì Ban giám hiệu ra đề =======================*****========================== Luyện tập từ và câu - Tiết 21 Luyện tập về động từ I. Mục đích - yêu cầu: 1. Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. 2. Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên. II. Đồ dùng dạy - học: GV: Viết sẵn bài 1. H: Đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy - học: 1/ Giới thiệu bài: 2/ Hướng dẫn làm bài tập: a. Bài số 1: - Cho H đọc yêu cầu bài tập. - Các từ "sắp" "đã" bổ sung cho động từ nào? - Lớp đọc thầm. + Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa trung gian cho động từ "đến" nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần. + Từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ "trút", nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi. b. Bài số 2: -Bài tập yêu cầu gì? - Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. - Muốn điền được các từ vào đoạn thơ cần chú ý những gì? - Các từ điền vào phải khớp và hợp nghĩa. - T cho H làm bài - H làm bài vào vở bài tập H nêu miệng tiếp nối + Chào mào hót vườn na mỗi chiều. - Điền từ "đã" + Hết hè cháu vẫn xa. - Điền từ "đang" + Chào mào vẫn hót. Mùa na tàn - Điền từ "sắp" c. Bài số 3: - Bài tập yêu cầu gì? - Hãy chữa lại cho đúng bằng cách thay đổi các từ hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian khôngđúng. Câu 1: - Thay "đã" bằng "đang" Câu 2: - Bỏ từ "đang" Câu 3: - Thay "sẽ" bằng "đang" 3/ Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học. - VN kể lại truyện "Đãng trí" cho người thân nghe. =======================*****=========================

File đính kèm:

  • docluyen tu va cau.doc
Giáo án liên quan