Thiết kế bài dạy môn học Khoa học khối 5 (trọn bộ kiến thức)

A. Mục tiêu:

 HS cú khả năng:

 - Trẻ em sinh ra cú đặc điểm giống bố, mẹ của mỡnh.

 - Nờu ý nghĩa của sự sinh sản.

B. Đồ dựng dạy học:

- Hỡnh minh hoạ SGK.

- Bảng phụ,phiếu học tập.

C. Cỏc hoạt động dạy học:

 

doc71 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 25/03/2019 | Lượt xem: 234 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế bài dạy môn học Khoa học khối 5 (trọn bộ kiến thức), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hụ,phiếu học tập. C. Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 4’ 30’ 3’ 1’ I.ổn định tổ chức: II.Kiểm tra bài cũ: - Trình bày tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường? III.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung bài: a. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Giao nhiệm vụ, yêu cầu - Thời gian. - Đọc SGK - Quan sát và trả lời: + Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì? + Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá? - GV kết luận: Có nhiều lý do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy; lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng,; pha rừng để lấy đất làm nhà, làm đường, b. Hoạt động 2: Thảo luận - Quan sát hình SGK - Thảo luận câu hỏi: + Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì? + Liên hệ thực tế ở địa phương? - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận: * Hậu quả của việc phá rừng: - Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên. - Đất bị xói mòn trở nên bạc màu. - Động - thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị tiệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tiệt chủng. 3. Bạn cần biết:SGK. IV. Củng cố: - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò: - Học và chuẩn bị bài. Trả lời Nêu yêu cầu Hoạt động nhóm 4 Đọc và quan sát Thảo luận Báo cáo Nêu yêu cầu Quan sát Thảo luận Trình bày Nghe Đọc nối tiếp Khoa học: Bài 66: tác động của con người đến môi trường đất A. Mục tiêu: HS có khả năng: Nêu một số nguyên nhân dẫn đến đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá. B. Đồ dùng dạy học: - Hình minh hoạ SGK. - Bảng phụ,phiếu học tập. C. Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 4’ 30’ 3’ 1’ I.ổn định tổ chức: II.Kiểm tra bài cũ: - Nêu tác hại của việc phá rừng? III.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung bài: a. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Giao nhiệm vụ, yêu cầu - Thời gian. - Đọc SGK - Quan sát và trả lời: + Hình 1 và 2 cho biết con người sử dụng đất trồng vào việc gì? + Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó? - GV kết luận: Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do dân số tăng nhanh, con người cần nhiều diện tích đất để ở hơn. Ngoài ra, khoa học kĩ thuật phát triển, đời sống con người nâng cao cũng cần diện tích đất vào những việc khác như thành lập các khu vui chơi giải trí, phát triển công nghiệp, giao thông, b. Hoạt động 2: Thảo luận - Quan sát hình SGK - Thảo luận câu hỏi: + Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, đến môi trường đất? + Nêu tác hại của rác thải đối với môi trường đất? - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân làm cho đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái: + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân hoá học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những việc làm đó khiến môi trương đất, nước bị ô niễm. + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lý rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất. 3. Bạn cần biết:SGK. IV. Củng cố: - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò: - Học và chuẩn bị bài. Trả lời Nêu yêu cầu Hoạt động nhóm 4 Đọc và quan sát Thảo luận Báo cáo Nêu yêu cầu Quan sát Thảo luận Trình bày Đọc nối tiếp Khoa học: Bài 67: tác động của con người đến môi trường không khí và nước A. Mục tiêu: HS có khả năng: - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. B. Đồ dùng dạy học: - Hình minh hoạ SGK. - Bảng phụ,phiếu học tập. C. Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 4’ 30’ 3’ 1’ I.ổn định tổ chức: II.Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân làm cho đất trồng bị thu hẹp và suy thoái? III.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung bài: a. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Giao nhiệm vụ, yêu cầu - Thời gian. - Đọc SGK - Quan sát và thảo luận: + Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ? + Tại sao một số cây trong hình 5 (SGK) bị trụi lá? + Nêu mối quan hệ giữa ô nhiễm môi trường không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước? - Báo cáo kết quả. - Trả lời câu hỏi: + Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí? + Nguyên nhân gây ô nhiễm nước? - GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất. b. Hoạt động 2: Thảo luận - Quan sát hình SGK - Thảo luận câu hỏi: + Liên hệ những việc làm của người dân ở địa phương dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường không khí và nước? + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước? - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận. 3. Bạn cần biết:SGK. IV. Củng cố: - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò: - Học và chuẩn bị bài. Trả lời Nêu yêu cầu Hoạt động nhóm 4 Đọc và quan sát Thảo luận Báo cáo Nêu yêu cầu Quan sát Thảo luận Trình bày Đọc nối tiếp Khoa học: Bài 68: một số biện pháp bảo vệ môi trường A. Mục tiêu: HS có khả năng: - Nêu được một số biện pháp nhằm bảo vệ môi trường. - Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. B. Đồ dùng dạy học: - Hình minh hoạ SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ môi trường. C. Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 4’ 30’ 3’ 1’ I.ổn định tổ chức: II.Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và nước ở địa phương? III.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung bài: a. Hoạt động 1: Quan sát: Các biện pháp bảo vệ môi trường – Người thực hiện - Giao nhiệm vụ,yêu cầu. - Làm việc theo cặp. + Thực hiện yêu cầu SGK . + Quan sát và chỉ trong hình SGK. - Thực hành trên lớp - Nhận xét, kết luận: Đáp án đúng: Hình 1: b Hình 2: a Hình 3: e Hình 4: c Hình 5: d - Trả lời câu hỏi: Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - GV kết luận: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới. Mỗi chúng ta, tuỳ theo lứa tuổi, công việc và nơi sống đều có thể góp phần bảo vệ môi trường. b. Hoạt động 2: Triển lãm thông tin, tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động về bảo vệ môi trường. - Hoạt động nhóm. - Trang trí và trình bày các tư liệu. - Trình bày triển lãm. + Chia khu vực triển lãm. + Các nhóm cử người thuyết minh. + Xem triển lãm của các nhóm bạn. - Đánh giá tranh ảnh thông tin đã sưu tầm về bảo vệ môi trường. 3. Bạn cần biết:SGK. IV. Củng cố: - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò: - Học và chuẩn bị bài. Trả lời Nêu yêu cầu Đọc thầm SGK Nhóm đôi Quan sát Trao đổi Thực hành Nêu yêu cầu 3nhóm Trang trí Trình bày Thuyết trình Quan sát Đánh giá Đọc nối tiếp Khoa học: Bài 69. ôn tập: môi trường và tài nguyên thiên nhiên A. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu hiểu biết về: - Một số nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trường. B. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, phiếu học tập. C. Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 4’ 30’ 3’ 1’ I.ổn định tổ chức: II.Kiểm tra: - Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường? III.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung bài: a. Hoạt động 1: Đoán chữ - Làm việc cá nhân. - Phát phiếu học tập cho HS. - HS làm bài. Ai xong nộp bài trước. - Chọn 10 bài làm nhanh và đúng để tuyên dương. - Đáp án: Trò chơi “Đoán chữ”: + Dòng 1: Bạc màu + Dòng 2: Đồi trọc + Dòng 3: Rừng + Dòng 4: Tài nguyên + Dòng 5: Bị tàn phá + Cột dọc: Bọ rừa b. Hoạt động 2: Chọn câu trả lời đúng: - Hoạt động nhóm. - Trình bày kết quả thảo luận. - Đáp án: + Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khói, khí độc thải vào không khí? b. Không khí bị ô nhiễm. + Câu 2: Yếu tố làm ô nhiễm nước? c. Chất thải. + Câu 3: Các biện pháp tăng sản lượng lương thực làm ô nhiễm môi trường đất? d. Tăng cường dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu. + Câu 4: Đặc điẻm quan trong nhất của nước sạch? c. Phòng tránh các bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da, đau mắt. IV. Củng cố: - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò: - Học và chuẩn bị bài. Trả lời Nêu yêu cầu Cá nhân Làm bài Chữa bài Nêu yêu cầu Nhóm 2 Trao đổi Báo cáo Nhận xét Bổ sung Khoa học: Bài 70: ôn tập và kiểm tra cuối năm A. Mục tiêu: HS có khả năng: - Củng cố kiến thức về sự sinh sản của động vật. Vận dụng một số kiến thức về sự sinh sản của động vật đẻ trứng trong việc tiêu diệt những con vật có hại cho sức khoẻ con người. - Củng cố kiến thức về bảo vệ môi trường đất, môi trường rừng. - Nhận biết các nguồn năng lượng sạch. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên. B. Đồ dùng dạy học: - Hình minh hoạ SGK. C. Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 4’ 30’ 3’ 1’ I.ổn định tổ chức: II.Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước? III.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung bài: a. Hoạt động 1: Làm bài tập SGK - Quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi - Làm việc cá nhân. - Đáp án: Câu 1: + Gián đẻ trứng vào tủ; Bướm đẻ trứng vào cây bắp cải; ếch đẻ trứng dưới nước ao, hồ; Muỗi đẻ trứng vào chum vại đựng nước; Chim đẻ trứng vào tổ ở cành cây. + Để diệt trừ gián và muỗi ngay từ trứng hoặc ấu trùng của nó cần giữ vệ sinh nhà ở sạch sẽ; chum vại đựng nước cần có nắp đậy. Câu 2: Giao doạn còn thiếu trong chu kì sống của các con vật ở từng hình: a) nhộng b) trứng c) sâu Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: g) Lợn Câu 4: Tài nguyên thiên nhiên ứng với vị trí 1) ý c 2) ý a 3) ý b Câu 5: ý kiến đúng: ý b Câu 6: Đất ở đó sẽ bị xói mòn, bạc màu. Câu 7: Khi rừng đầu nguồn bị phá huỷ, không còn cây cối giữ nước, nước thoát nhanh gây lũ lụt. Câu 8: Câu đúng: Năng lượng từ than đá, xăng dầu, Câu 9: Năng lượng sạch đang được sử dụng ở nước ta: Năng lượng mặt trời, gió, nước chảy. IV. Củng cố: - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò: - Học và chuẩn bị bài. Trả lời Nêu yêu cầu Quan sát Cá nhân Làm bài Chữa bài Trả lời nối tiếp Chốt kết quả đúng

File đính kèm:

  • dockhoa hoc lop 5 ca nam.doc
Giáo án liên quan