Tài liệu ôn tập HSG Hóa học 8
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tài liệu ôn tập HSG Hóa học 8, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHUYÊN ĐỀ I : CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ.
A. KIẾN THỨC:
I. CHẤT.
• Chất là một dạng của vật chất. Chất tạo nên vật thể.
• Vật thể do nhiều chất tạo nên.
• Mỗi chất có những tính chất vật lí và tính chất hóa học nhất định.
• Chất nguyên chất: + là chất không lẫn chất khác.
+ Chất có tính chất nhất định
• Hỗn hợp: + Gồm nhiều chất trộn lẫn nhau.
+ Có tính chất thay đổi.
• Dựa vào sự khác nhau về tính chất để tách một chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương
pháp vật lí thông thường: lọc, đun, chiết, nam châm
II. NGUYÊN TỬ.
• Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân
mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.
• Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron.
• Trong nguyên tử số proton (p,+) bằng số electron (e,-). Số p = số e
• Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.
III. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
• Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong
hạt nhân. Víi : sè P lµ sè ®Æc tr-ng cho mét nguyªn tè ho¸ häc.
• Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
• Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
• Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon.
• Quan hệ giữa số p và số n : p n 1,5p
C¸ch biÓu diÔn nguyªn tè: Mçi nguyªn tè ®-îc biÔu diÔn b»ng mét hay hai ch÷ c¸i,
ch÷ c¸i ®Çu ®-îc viÕt d¹ng hoa, ch÷ c¸i hai nÕu cã viÕt th-êng. Mçi kÝ hiÖu cßn
chØ mét nguyªn tö cña nguyªn tè ®ã.
• Vd: KÝ hiÖu Na biÓu diÔn {nguyªn tè natri, mét nguyªn tö natri }
• Mét ®¬n vÞ cacbon ( ®vC) = 1/12khèi lg cña mét nguªn tö C
-23
• mC=1,99206.10 g
• 1®vC =1,99206.10-23g/12 = 1,66005.10-24 g.
• Khối lượng tương đối của 1 nguyên tử ( nguyên tử khối )
• NTK = số n + số p
IV. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHÂT – PHÂN TỬ.
• Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
• Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
1 • Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
• Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng
nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
• Mỗi mẫu chất là tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử hay phân tử. Tùy điều
kiện, một chất tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí.
V. CÔNG THỨC HÓA HỌC
• Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất.
Dạng chung: Đơn chất Ax A,B là kí hiệu hóa học
Hợp chất AxBy x,y là chỉ số
• Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất, cho biết tên nguyên tố tạo ra
chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố và phân tử khối.
VI. HÓA TRỊ
• Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử)
trong phân tử ( H luôn hóa trị I, O luôn hóa trị II).
a b
• Quy tắc về hóa trị: x.a = y.b theo AxBy
+ Biết x,y và a thì tính được b và ngược lại.
+ biết a và b thì tìm được x,y để lập công thức hóa học chuyển thành tỉ lệ: x/y =
a/b = a’/b’
B. BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Bµi 1: Tæng sè h¹t p, e, n trong nguyªn tö lµ 28, trong ®ã sè h¹t kh«ng mang ®iÖn chiÕm
xÊp xØ 35% .TÝnh sè h¹t mçi loaÞ. Nguyªn tè ®ã lµ nguyªn tè nµo.
Gi¶i:
- tæng sè h¹t: p + n + e = 2p + n = 28 (1) (do p = e).
- H¹t kh«ng mang ®iÖn lµ: n
Theo ®Ò ra ta cã: % n= n/28 . 100% = 35%
n=28. 35 : 100= 9,8 = 10
Thay n = 10 vµo ph-¬ng tr×nh (1) ta ®-îc:
p = e = 9 => lµ flo.
Bµi 2 : Mét hîp chÊt cã PTK b»ng 62. Trong ph©n tö oxi chiÕm 25,8% theo khèi l-îng, cßn
l¹i lµ nguªn tè natri. H·y cho biÕt sè nguyªn tö cña mçi nguyªn tè cã trong ph©n tö hîp chÊt.
Gi¶i:
- Gäi c«ng thøc hîp chÊt lµ: NaxOy
- Theo ®Ò ra ta cã: x. 23 + y. 16 = 62 (1)
Vµ: 16.y. 100% : 62= 25,8 => y= 25,8 .62 : 16: 100 = 1
Thay vµo PT (1) ta ®-îc: x= (62-16) : 23 =2
C«ng thøc hîp chÊt: Na2O
Bµi 3
Nguyªn tö X cã tæng c¸c h¹t lµ 52 trong ®ã sè h¹t mang ®iÖn nhiÒu h¬n sè h¹t kh«ng mang
®iÖn lµ 16 h¹t.
a) H·y x¸c ®Þnh sè p, sè n vµ sè e trong nguyªn tö X.
b) H·y viÕt tªn, kÝ hiÖu ho¸ häc vµ nguyªn tö khèi cña nguyªn tè X.
2 Gi¶i: - Ta cã: p + n + e = 52 = 2p + n (1)
p + e – n = 16= 2p – n (2)
Tõ (1) vµ (2) ta cã hÖ Ph-¬ng tr×nh.
a) Gi¶i ra ta ®-îc: p = e = 17 ; n = 18
b) lµ Clo: Cl : 35,5 ®vc
Bài 4: Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1.9926.10 -23 g. Tính khối lượng bằng gam của
nguyên tử Natri. Biết NTK Na = 23 đvc.
Giải: Ta có:
12 đvc = 1,9926.10 23 g
Vậy 23 đvc sẽ có khối lượng là:
23: 12 .1,9926.10 23 = 3,82.10 23 g
=> Tương tự cho HS tính khối lượng của đồng, sắt nhôm....
Bài 5.Tìm tên nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 13. Tính khối lượng bằng gam
của nguyên tử.
Giải:
- Ta có : 2p + n = 13 => n= 13- 2p (1)
Mặt khác: p n 1,5p. (2)
Thay (1) vào (2) ta được:
p 13 – 2p 1,5p.
Hay : 3,7 p 4,3
Do p là số nguyen dương nên p = 4
Vậy p = e = 4 => n= 5
Nguyên tố cần tìm là: Be
Khối lượng bằng gam : 9: 12 .1,9926.10 23 = 1,4945.10 23 g
Bài 6. Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 58 và có nguyên tử khối < 40 . Hỏi Z thuộc nguyên
tố hoá học nào ? Cho biết Z là gì ?
Hướng dẫn gi¶i :
đề bài 2p + n = 58 n = 58 – 2p ( 1 )
Mặt khác : p n 1,5p ( 2 )
p 58 – 2p 1,5p
giải ra được 16,5 p 19,3 ( p : nguyên )
Vậy p có thể nhận các giá trị : 17, 18, 19.
- Ta biện luận theo số p :
Số p 17 18 19
Số n 24 22 20
Nguyên tử khôi 41 40 39
Loại loại Kali (K)
Vậy nguyên tử Z thuộc nguyên tố Kali ( K ).
3 *. Bài tập tự giải:
Bài 7: Một nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 8 số hạt mang
15
điện. Xác định nguyên tử X thuộc nguyên tố nào ? ( Đáp án là phôt pho)
Bài 8: Một nguyên tử X có tổng số hạt e, p, n là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 10. Tìm tên nguyên tử X. Cho biết nguyên tử khối. (Đáp án Natri)
Bài 9: Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1.9926.10 -23 g. Tính khối lượng bằng gam của
nguyên tử Kali, kẽm, lưu huỳnh, magie.
Bài 10: Tìm tên nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 10. Xác định nguyên tử Y và
tính khối lượng bằng gam của nguyên tử. ( Đáp án là Liti )
Bài 11: Nguyên tử X có tổng số hạt là 60, mà số hạt n=p. X là nguyên tố nào? Đáp án canxi.
Bài 12. Tổng số hạt p, n và e của nguyên tử nguyên tố X là 82 hạt. Số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. X là nguyên tố nào? (Đáp án: Fe)
Bài 13. Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 40. Trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.
Xác định R và số hạt mỗi loại. (Đáp án: Al)
Bài 14. Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo
hay chất trong các câu sau đây:
- Trong quả chanh có nước, axit xitric và một số chất khác.
- Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo.
- Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh.
- Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photphat với hàm lượng cao.
- Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng và vonfam.
Bài 15. Căn cứ vào tính chất nào mà:
a) Đồng,, nhôm được dùng làm ruột dây điện; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ
dây điện?
b) Bạc được dùng để tráng gương?
c) Cồn được dùng để đốt?
0 0
Bài 16. Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi ts = 78,3 C và tan nhiều
trong nước.
Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước?
Bài 17. Trình bày cách tách riêng muối ăn từ hỗn hợp muối và cát.
Bài 18. Cho biết thành phần hạt nhân của năm nguyên tử như sau:
(1) (6p + 6n) (2) (20p + 20n) (3) (6p + 7n)
(4) (20p + 22n) (5) (20p + 23n)
a) Cho biết năm nguyên tử này thuộc bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
b) Viết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của mỗi nguyên tố.
c) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử mỗi nguyên tố.
Bài 19 : Cho CTHH của các chất sau: Br2, AlCl3, MgO, Zn, KNO3, NaOH
Chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất ?
Bài 20 : Cho công thức hóa học của các chất sau:
a) kali oxit : K2O
b) Magie cacbonat : MgCO3.
4 c) Axit sunfuric: H2SO4.
Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.
Bài 21: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các chất sau:
a) Cacbon dioxit, biết trong phân tử có 1C và 2O.
b) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1Ag, 1N, 3O.
c) Sắt (III) clorua, biết trong phân tử có 1Fe, 3Cl.
Bài 22: Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các CTHH sau, cho biết S hóa trị II.
K2S; MgS; Cr2S3; CS2.
Bài 23: Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức hóa học của các hợp chất sau,
cho biết nhóm (NO3) hóa trị I và nhóm (CO3) hóa trị II.
Ba(NO3)2; Fe(NO3)3 ; CuCO3, Li2CO3.
Bài 24: Lập công thức hóa học của những hợp chất hai nguyên tố như sau:
P(III) và H; P(V) và O; Fe(III) và Br(I) ; Ca và N(III).
Bài 25 : Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:
Ba và nhóm (OH);Al và nhóm (NO3); Zn và nhóm (CO3); Na và nhóm (PO4).
Bài 26: Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất
với lưu huỳnh. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.
Bài 27 : Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố là oxi và nitơ. Người ta xác định được rằng,
tỉ lệ về khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: mN/mO = 7/12.
Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.
Bài 28: Người ta xác định được rằng nguyên tố silic (Si) chiếm 87,5% về khối lượng
trong hợp chất với nguyên tố hidro.
a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.
b) Xác định hóa trị của silic trong hợp chất.
Bài 29: Phân tích mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt và oxi. Kết quả cho thấy cứ
7 phần khối lượng sắt có tương ứng 3 phần khối lượng oxi.
a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.
b) Xác định hóa trị của sắt trong hợp chất.
Bài 30: Cho biết X và Y tạo được các hợp chất như sau: X2(SO4)3 và H3Y.
Hãy viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Y.
Bài 31: Một hợp chất của nguyên tố T hóa trị III với nguyên tố oxi, trong đó T chiếm
53% về khối lượng.
a) Xác định nguyên tử khối và tên của T.
b) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.
Bài 32: Hợp chất A bởi hidro và nhóm (XOy) hóa trị III. Biết rằng phân tử A nặng bằng
phân tử khối của H2SO4 và nguyên tố oxi chiếm 61,31% về khối lượng của A.
a) Xác định chỉ số y và nguyên tử khối của nguyên tố X.
b) Viết tên, kí hiệu hóa học của X và công thức hóa học của A.
Bài 33: Tính hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau:
a. MnO2 ; MnO; Mn2O7 b. FeO; Fe2O3; Fe3O4
Bài 34. Cho các CT hợp chất sau: NaO; CaO2; KH; FeCl2; Ca(OH)3; Na2SO4; Ba2SO4;
NaCl2. Em hãy xác định CTHH nào đúng, công thức nào sai và sữa lại.
Bài 35. Lập công thức hoá học của:
a) Al (III) và O; Cu (II) và SO4 (II); Na (I) và CO3 (II)
b) S (II) và H; Al (III) và SO4 (II); Fe (III) và SO4 (II)
5 Bài 36. Phân tử khối của đồng sunfat là 160 đvc. Trong đó có một nguyên tử Cu liên kết
với 1 nguyên tử S và còn lại là nguyên tử oxi. Xác định công thức hoá học của hợp
chất trên.
Bài 37. Hai nguyên tử X liên kết với một nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử,
nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lượng. Xác định nguyên tố X.
Bài 38. a) Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất với hiđro. Trong
phân tử khối lượng H chiếm 17,65% . Hỏi nguyên tố M là nguyên tố nào?
b) Hai nguyên tử Y kết hợp với 3 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử oxit,
oxi chiếm 30% về khối lượng. Đó là nguyên tố nào?
Bài 39. Một hợp chất phân tử gồm một nguyên tử nguyên tố Y liên kết với ba nguyên tử O.
Nguyên tử oxi chiếm 60% về khối lượng của hợp chất
a) tìm nguyên tử khối của Y
b) Xác định công thức phân tử.
Bài 40. Một hợp chất khí Y có phân tử khối là 58 đvC, cấu tạo từ C và H trong đó nguyên
tố C chiếm 82,76% về khối lượng của hợp chất. Tìm công thức phân tử của khí Y.
CHUYÊN ĐỀ 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
A. KIẾN THỨC:
1) Hiện tượng vật lí: là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giư nguyên là chất ban đầu.
Ví dụ: - Đun sôi nước chuyển thành hơi và ngược lại.
- Hòa tan muối ăn vào nước được dd trong suốt. Cô cạn dd muối ăn xuất hiện.
2) Hiện tượng hóa học: là hiện tượng chất bị biến đổi có tạo ra chất khác.
Ví dụ:
- Đun sôi đường chuyển đổi thành cacbon và hơi nước.
- Xăng cháy tạo ra nước và khí cacbon dioxit.
3) Phản ứng hóa học:
a) Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Ví dụ: lưu huỳnh + sắt → sắt II sunfua.
b) Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử
này biến đổi thành phân tử khác.
c) Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra khi các chất tham gia tiếp xúc nhau, có trường
hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác
4) Định luật bảo toàn khối lượng:
Phản ứng: A + B → C + D
Công thức khối lượng: mA + mB = mC + mD.
Nội dung: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
bằng tổng khối lượng sản phẩm.
5) Phương trình hóa học:
a) Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
Ví dụ: 2Ca + O2 → 2CaO
C + O2 → CO2.
b) Ba bước lập phương trình hóa học
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
6 Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố hai vế của phương trình.
Bước 3: Viết phương trình hóa học.
c) Ý nghĩa: Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử , số phân tử giữa các chất
cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
B) BÀI TẬP ÁP DỤNG:
CÁC BÀI TẬP VỀ CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
to
1. FeS2 + O2 SO2↑ + Fe2O3.
to
2. Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
3. SO2 + H2S S↓ + H2O
to
4. Fe2O3 + H2 Fe3O4 + H2O
5. FeS + HCl FeCl2 + H2S↑
6. Fe(OH)2 + O2 + H2O Fe(OH)3↓
7. FeCl2 + NaOH Fe(OH)2↓ + NaCl
8. MnO2 + HBr Br2 + MnBr2 + H2O.
9. Cl2 + SO2 + H2O HCl + H2SO4.
10. Ca(OH)2 + NH4NO3 NH3 + Ca(NO3)2 + H2O.
11. Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + H2O.
12. CxHy(COOH)2 + O2 CO2 + H2O.
13. KHCO3 + Ca(OH)2(d) K2CO3 + CaCO3 + H2O
14. Al2O3 + KHSO4 Al2(SO4)3 + K2SO4 + H2O.
to
15. Fe2O3 + H2 FexOy + H2O.
16. NaHSO4 + BaCO3 Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O.
to
17. H2SO4 + Fe Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
to
18. H2SO4 + Ag Ag2SO4 + SO2 + H2O.
19. Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 BaCO3 + CaCO3 + H2O.
20. Fe2O3 + HNO3 Fe(NO3)2 + H2O
to
21. FexOy + O2 Fe2O3.
22. MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O.
®iÖn ph©n
23. NaCl + H2O cã mµng ng¨n xèp NaOH + Cl2 + H2.
24. KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
25. KMnO4 + NaCl + H2SO4 Cl2 + H2O + K2SO4 + Na2SO4 +
MnSO4.
26. Fe3O4 + HCl FeCl2 + FeCl3 + H2O.
to
27. FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2.
to
28. Cu + H2SO4(đặc) CuSO4 + SO2 + H2O.
to
29. FexOy + CO FeO + CO2.
to
30. FexOy + Al Fe + Al2O3.
to
31. FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
to
32. FexOy + H2 Fe + H2O
7 to
33. Al(NO3)3 Al2O3 + NO2 + O2
34. FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 +
H2O
35. KMnO4 + K2SO3 + H2O MnO2 + K2SO4 + KOH
36. SO2 + KMnO4 + H2O MnSO4 + K2SO4 + H2SO4
37. K2Cr2O7 + H2S + H2SO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + S + H2O
38. K2Cr2O7 + HBr CrBr3 + KBr + Br2 + H2O
39. K2Cr2O7 + HCl CrCl3 + KCl + Cl2 + H2O
40. K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
41. S + HNO3 H2SO4 + NO2 + H2O
42. P + H2SO4 H3PO4 + SO2 + H2O
43. Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
44. Al + HNO3(rất loãng) Al(NO3)3 + N2 + H2O
45. Al + HNO3(rất loãng) Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
1: Cân bằng các phương trình phản ứng sau:
A. Dạng cơ bản:
P + KClO3 → P2O5 + KCl.
P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.
S+ HNO3 → H2SO4 + NO.
C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.
H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.
H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.
B. Dạng có môi trường:
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.
Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O.
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O.
FeCO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + CO2 + H2O.
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O.
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O.
FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
KMnO4 + HCl→ KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
K2Cr2O7 + HCl→ KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O.
C. Dạng tự oxi hóa khử:
S + NaOH → Na2S + Na2SO4 + H2O.
Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O.
NO2 + NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O.
P+ NaOH + H2O → PH3 + NaH2PO2.
D. DẠng phản ứng nội oxihoa khử
KClO3 → KCl + O2.
KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
NaNO3 → NaNO2 + O2.
NH4NO3 → N2O + H2O.
8 E. Dang phức tạp.
FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 .
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O.
As2S3 + HNO3 → H3AsO4 + H2SO4 + NO.
F. Dạng có ẩn số:
CxHy + H2SO4 → SO2 + CO2 + H2O.
FexOy + H2SO4 → Fe(NO3)3 + S + H2O.
M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O.
MxOy + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O.
FexOy + O2 → FenOm.
2: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định
chất khử-chất oxi hóa:
1. NH3 + O2 → NO + H2O.
2. Na + H2O → NaOH + H2 .
3. Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O.
4. Fe3O4 + H2 → Fe + H2O.
5. NO2 + O2 + H2O→ HNO3.
6. Ag + HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O.
7. Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O.
8. Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + NO2 + H2O.
9. Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O.
10. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O.
11. MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O.
12. KClO3 → KCl + KClO4.
13. NaBr + H2SO4 + KMnO4 → Na2SO4+ K2SO4 + MnSO4 + Br2 +
H2O.
14. K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O.
15. Cl2 +KOH → KCl + KClO + H2O.
16. C + HNO3 → CO2 + NO + H2O.
17. Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2.
18. FeSO4 + H2SO4 + HNO3 → Fe2(SO4)3 + NO + H2O.
19. NaNO2 → NaNO3 + Na2O + NO.
20. CuS + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + S + H2O.
21. FeCu2S2 + O2 → Fe2O3 + CuO + SO2.
22. MnO2 + K2MnO4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + KMnO4 +
H2O.
23. SO2 + FeCl3 + H2O → FeCl2 + HCl + H2SO4 .
24. O3 + KI + H2O → KOH + O2 + I2.
25. KMnO4 + HNO2 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + HNO3 + H2O.
26. KNO3 + S + C → K2S + N2 + CO2.
27. HO-CH2-CHO + KMnO4 + H2O→ CO2 + KOH + MnO2 +
H2O.
28. Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2
9 29. CrI3 + KOH + Cl2 → K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O.
30. HNO3 → NO2 + O2 + H2O.
31. KMnO4 + Na2SO3 + NaOH → K2MnO4 + Na2SO4 + H2O.
32. FeCO3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + H2O.
33. KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 +
H2O.
34. CH3OH + KMnO4 + H2SO4 → HCOOH + K2SO4 + MnSO4 +
H2O.
35. CH3-CH= CH2 + KMnO4 + H2O → CH3-CHOH-CH2OH + KOH +
MnO2
36. FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
37. NaClO2 + Cl2 → NaCl + ClO2.
38. K2Cr2O7 + NaNO2 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + NaNO3 + H2O.
39. Cu2S.FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO +
H2O.
40. KHSO4 + KMnO4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O.
Bài 3: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron
1. K2S + K2Cr2O7 + H2SO4 → S + Cr2 (SO4) 3 + K2SO4 + H2O
2. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3) 3 + NO + H2O
3. K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O
4. SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
5. K2S + KMnO4 + H2SO4 → S + MnSO4 + K2SO4 + H2O
6. Mg + HNO3 → Mg(NO3) 2 + NH4NO3 + H2O
7. CuS2 + HNO3 → Cu(NO3) 2 + H2SO4 + N2O + H2O
8. K2Cr2O7 + KI + H2SO4 → Cr2(SO4) 3 + I2 + K2SO4 + H2O
9. FeSO4 + Cl2 + H2SO4 → Fe2(SO4) 3 + HCl
10. KI + KClO3 + H2SO4 → K2SO4 + I2 + KCl + H2O
11. Cu2S + HNO3 (l) → Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + H2O
4: Hoàn thành các phản ứng oxihoa khử
2-
1. FeS2 + HNO3 → NO + SO4 +
2. FeBr2 + KMnO4 + H2SO4 →
3. FexOy + H2SO4 đ → SO2 +
4. Fe(NO3)2 + HNO3 l → NO +
5. FeCl3 + dd Na2CO3 → khí A#↑ +
6. FeO + HNO3 → Fe(NO3) 3 + NO +
7. FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4) 3+ MnSO4 + K2SO4 +
8. As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4 + H2SO4 + NO +
9. KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
10. CuFeS2 + O2 + SiO2 → Cu + FeSiO3 +
11. FeCl3 + KI → FeCl2 + KCl + I2
12. AgNO3 + FeCl3 →
– + 2+
13. MnO4 + C6H12O6 + H → Mn + CO2 +
10 + 2-
14. FexOy + H + SO4 → SO2 +
15. FeSO4 + HNO3 → NO +
CHUYÊN ĐỀ 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
I. Khái niệm mol:
- Mol là một lượng chất: 6.1023 nguyên tử hay phân tử.
6.1023 nguyên tử hay phân tử được kí hiệu là N
6.1023 được gọi là số Avôgrađrô.
- VD: 1 mol CuO có 6.1023 phân tử CuO.
Vậy nếu có 1,5.1023 phân tử CuO có mấy mol.
23 23
nCuO = 1,5.10 : 6.10 = 0,25 mol
- Công thức tính số mol khi biết hạt vi mô.
n= số hạt vi mô : 6.1023
II. Khối lượng mol.
- Cách tính khối lượng mol: Lấy chỉ số nguyên tử khối, phân tử khối rồi thay đvC bằng
gam là được.
- Ví dụ: Phân tử khối của CuO là 80 đvC thì khối lượng mol là 80 g.
VD1: Hãy tính số mol có trong 19,6 g H2SO4
- Ta có: 1 mol H2SO4 nặng 98 g
vậy x mol H2SO4 nặng 19,6 g.
x= n H2SO4 = 19,6 : 98 = 0,2 mol
Vậy n= m: M
III. Thể tích của chất khí:
- 1 mol khí ở đktc đều chiếm 22,4 l
- Còn ở điều kiện thường ( ở 250C ) chiếm 24 l.
Ví dụ: 1 mol khí ở đktc chiếm 22,4 l
Vậy x mol khí ở đktc chiếm 5,6 l
x = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol.
Vậy n Khí = V: 22,4.
IV. Bài tập:
1. Hãy tính số mol, mol nguyên tử, mol phân tử hạt vi mô trong một chất hay nguyên
tố.
a) Trong 6 g Mg có mấy mol? Tính số hạt vi mô.
b) Trong 9 g nước có mấy mol phân tử, nguyên tử hiđro, mấy mol nguyên tử oxi.
c) Trong 34 g NH3 có mấy mol phân tử NH3, mấy mol nguyên tử H, mấy mol nguyên
tử N.
Giải:
a) Ta có: phân tử khối của Mg = 24 đvC.
vậy 1 mol Mg nặng 24 g
x mol Mg nặng 6 g
=> x= 6: 24 = 0,25 mol.
Nên theo CT thì số hạt vi mô = n. 6.1023 = 0,25 .6.1023 = 1,5.1023
b) Theo PT:
Ta có: nH2O = 9: 18 = 0,5 mol
2H2 + O2 2H2O
11 Theo Pt: 2 mol 1 mol 2 mol
Theo bài ra x mol y mol 0,5 mol
Giải ra ta được:
x = nH2 = 0,5.2:2 = 0,5 mol.
y = nO2 = 0,5.1: 2 = 0,25 mol.
Vậy số mol của phân tử, nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi lần lượt là 0,5 mol; 1 mol; 0,5
mol
c) Ta có: 1 mol NH3 nặng 17 g
x mol NH3 nặng 34 g
=> x = 34: 17 = 2 mol
Vậy: nN= nNH3= 2 mol
nH3 = 3nNH3 = 6 mol.
2. Hãy tính khối lượng của H2S có trong;
23
a) 3.10 phân tử H2S.
b) 0, 5 mol H2S có mấy mol nguyên tử H, mấy mol nguyên tử S.
c) Trong 1,8 g H2O, 8,8 g CO2; 5,6 lít khí SO2 (đktc) có bao nhiêu nguyê tử O.
Giải:
23 23
a) nH2S = 3.10 : 6.10 = 0, 5 mol => mH2S = n.M = 0,5 . 34 = 17 (g)
b) Ta có nguyên tử H gấp 2 lần phân tử H2S, mà n H2S = 0,5 mol.
n H = 1 mol.
Số nguyên tử S bằng số phân tử H2S
n S = nH2S = 0,5 mol.
c) nH2O = m: M= 1,8 : 18 = 0,1 mol.
Mà: nO = nH2O = 0,1 mol.
23 23 23
Số hạt nguyên tử O = n.6.10 = 0,1. 6.10 = 0,6.10 hạt nguyên tử.
nCO2 = 8,8: 44 = 0,2 mol
Mà nO = 2 nCO2 = 0,4 mol
Số hạt nguyên tử O = n.6.1023 = 0,4. 6.1023 = 2,4.10 23 hạt nguyên tử.
3. Cho 14,2 g P2O5 hãy cho biết:
a) Có bao nhiêu mol P2O5
b) Có bao nhiêu phân tử P2O5
c) Có bao nhiêu nguyên tử O.
Đáp số: a) 0,1 mol.
b) 0,6.1023 phân tử.
c) 3.10 23 hạt nguyên tử
23
4. Cho 3.10 phân tử NH3. Hãy tính:
a) Có bao nhiêu mol NH3
b) Có bao nhiêu gam NH3
c) Có bao nhiêu lít NH3
d) Có bao nhiêu nguyên tử H.
CHUYÊN ĐỀ 4: TỶ KHỐI – KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH
I. Tỷ khối: Của một khí A so với khí B
dA/B=MA : MB Ví dụ: dO2/kk = 32: 29 = 1,1 lần
dCO2/O2 = 44: 32= 1,3 lần
12 - Của một khí A so với không khí dA/B = MA: 29
- Khái niệm: Tỉ khối là khối lượng mol của chất này so với khối lượng mol của chất
khác.
II. Khối lượng mol trung bình: Kí hiệu là: M
Ta có : m= n.M => M= m: n
m m ... m m
Vậy M 1 2 n hh
n1 n2 ... nn nhh
Chú ý với chất khí n cũng là thể tích
m m ... m m
Nên: M 1 2 n hh
V1 V2 ... Vn Vhh
M V ... M V
Hoặc: M 1 1 n n
V1 .... Vn
-Nếu hỗn hợp gồm hai chất A và B thì số mol hai chất đó là 1 mol. Nếu gọi n 1 là số mol
của A thì số mol của B là 1 – n1
III. Bài tập:
Câu 1: Cho 17 g hỗn hợp oxi và hiđro biết khối lượng mol hỗn hợp bằng 17.
a) Hãy tính số mol mỗi khí có trong hỗn hợp.
b) Hãy tính số phân tử của khí H và O trong hỗn hợp.
Giải:
a) Gọi số mol của khí oxi là n1
Thì số mol của khí hiđro là 1- n1
Theo bài ra ta có:
32. n1 + 2. (1- n1) = 17
32n1 + 2 – 2n1 = 17
n1 = 0,5 mol
Nên số mol của hiđro là 1- 0,5 = 0,5 mol.
b) Số phân tử của khí O là: 0,5 . 6.1023 = 3.1023
23 23
Số phân tử của khí H là: 0,5 . 6.10 = 3.10
Câu 2: Cho 13,6 g NH3 và H2S có khối lượng mol trung bình là 27,2
a) Tính số mol NH3 và số mol H2S
b) Tính số nguyên tử H trong hỗn hợp
c) Tính số nguyên tử S trong hỗn hợp.
Giải:
m m 13,6
a) Ta có: M hh n hh 0,5(mol)
n M 27,2
Gọi số mol NH3 là a mol
Thì số mol của H2S là 0,5 – a (mol)
Ta có: 17a + (0,5 – a). 34 = 13,6 => a = 0,2 (mol)
Vậy số mol H2S là 0,5 – 0,2 = 0,3 (mol)
b) Số nguyên tử H: (0,2 .3+ 0,3.2). 6.1023 = 7,2.1023
c) Số nguyên tử S là 0,3. 1. 6.1023 = 1,8.1023
Câu 3: Tỉ khối của một chất khí đối với hiđro là 23. Xác định khối lượng của 1 lít khí
đó ở đktc và tỉ khối của nó với không khí.
Giải: Theo đề ra ta có: MA= 23. 2= 46 đvC
Vậy khối lượng của 1 lít khí đó ở đktc là mA= n.MA= 1: 22,4. 46 = 2,05 (g)
Tỉ khối so với không khí: dA/kk = 46: 29 = 1,59 lần.
13 Câu 4: Một hợp chất có công thức RO 3. Biết tỉ khối so với oxi là 2,5 lần. Xác định
nguyên tố R. Tính phần trăm các nguyên tố trên.
Giải: Ta có: MRO3 = 2,5. 32 = 80 đvC
Mà MRO3 = MR + 3MO = 80
=> MR = 80 – 3. 16 = 32 => R là lưu huỳnh.
32
%S .100% 40%
80
%O 100% %S 60%
Câu 5: Trộn hỗn hợp khí X gồm N2 và O2 (đktc) thu được 6,72 lít khí có khối lượng 8,8
g.
a) Tính % về thể tích khí trong hỗn hợp X
b) Tính VH ở đktc có thể tích = thể tích của 1,1 g hh khí X.
Giải:
V 6,72
a) Ta có: n 0,3(mol)
X 22,4 22,4
Gọi số mol của N2 là x mol
Thì số mol của O2 là 0,3 – x (mol)
Theo bài ra ta có:
28x + 32(0,3 – x) = 8,8
=> x = 0,2 mol
Vậy sô mol của khí N2 là 0,2 mol và khí oxi là 0,1 mol
V n.22,4 0,1.22,4 2,24(l)
Nên: O2
V n.22,4 0,2.22,4 4,48(l)
N2
Vậy:
V n 0,2
%V N2 .100% N2 .100% .100% 66,7%
N2
Vhh Vhh 0,3
%V 100% %O 33,3%
O2 2
b) Ta có: Cứ 8,8 g hh X thì có VX là 6,72 lít
Vậy 1,1 g hh X thì có a lít
1,1.6,72
a 0,84(l)
8,8
CHUYÊN ĐỀ 5: BÀI TẬP TÍNH THEO CTHH
I. Tính thành phần % của một nguyên tố trong một mol chất
M A
* Xét hợp chất AxByCz thì: %A .100%
M
Ax ByCz
VD: a) Hãy tính thành phần % của S trong hợp chất Na2SO4
b) Hãy tính thành phần % của N trong hợp chất CO(NH)2; NH4Cl; (NH4)2SO4
Cho biết các hợp chất trên hợp chất nào chứa nhiều nitơ hơn
Giải:
M 23.2 32 16.4 142(g)
Na2SO4
a) – Tính 32.1
%S .100% 22,54%
142
b)
14 - CO(NH)2
M 12 16 (14 1).2 60(g)
CO NH 2
Ta có: 14.2
%N .100% 46,67%
60
- NH4Cl
M 14 1.4 35,5 53,5(g)
NH4Cl
Ta có: 14.1
%N .100% 26,17%
53,5
- (NH4)2SO4
M (14 1.4).2 32 16.4 132
NH4 2 SO4
Ta có: 14.2
%N .100% 21,21%
132
II. Tính khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất.
* Xét hợp chất AxByCz có khối lượng là a gam
a.x.M
Thì m A (1)
A M
AxByCz
Ví dụ: Hãy tính khối lượng của Na trong hợp chất Na2CO3 nặng 21,2 g.
* Cách 1:
- b1: Tính số mol của Na2CO3
m 21,2
n 0,2(mol)
Na2CO3 M 106
- b2: Tính số mol của nguyên tử Na
n 2n 0,4(mol)
Na Na2CO3
- b3: Tính khối lượng của Na:
mNa n.M 0,4.23 9,2(g)
* Cách 2: Áp dụng công thức (1)
21,2
m .23.2 9,2(g)
Na 106
III. Lập công thức khi biết thành phần trăm các nguyên tố trong 1 mol chất:
* Phương pháp giải:
- b1: Tính khối lượng mol nếu đề chưa cho
- b2: Tính khối lượng các nguyên tử trong hợp chất
- b3: Tính số mol nguyên tử các nguyên tố.
- b4: Xác định công thức hợp chất.
* VD: Hãy tìm công thức của A biết:
- Khí A nặng hơn khí hiđro 17 lần
- Thành phần theo khối lượng : 5,88% H và 94,12% S.
Giải: Ta có khối lượng mol hợp chất là:
M A 17.2 34(g)
- Khối lượng các nguyên tử trong A là:
M .%S 94,12.34
m A 32(g)
S 100% 100
M .%H 34.5,88
m A 2(g)
H 100% 100
- Số mol nguyên tử các nguyên tố:
15 m 32
n 1(mol)
S M 32
m 2
n 2(mol)
H M 1
Vậy công thức hóa học của A là H2S
IV. Bài tập:
Câu 1: hãy tính thành phần % của oxi trong các hợp chất sau:
a) Na2O
b) Ca(OH)2
Giải: Áp dụng công thức ta có:
16.1
a) %O .100% 25,81%
23.2 16
16.2
b) %O .100% 43,24%
40 (16 1).2
Câu 2:
a) Hãy tính khối lượng của Hiđro trong 1,8 g H2O
b) Hãy tính khối lượng của Oxi trong 64,4 g Na2SO4.10H2O
Giải:
1,8
a) Ta có số mol H2O là : n 0,1(mol)
H2O 18
Trong 0,1 mol H2O có 0,1.2= 0,2 mol nguyên tử H.
Vậy khối lượng H trong 1,8 g H2O là: mH 1.0,2 0,2(g)
b) Ta có số mol của Na2SO4 là:
mNa SO .10H O 64,4
n 2 4 2 0,2(mol)
Na2SO4 M 322
Na2SO4 .10H2O
- Trong 0,2 mol Na2SO4.10H2O thì số mol nguyên tử oxi gấp 14 lần. Hay
n 14.n 14.0,2 2,8(mol)
O Na2SO4 .10H2O
mO 2,8.16 44,8(g)
Câu 3: Xác định công thức của hợp chất A khi biết thành phần các nguyên tố:
1,59% H; 22,22% N. Còn lại là oxi.
Giải:
Ta có %H + %N + %O = 100%
=> %O = 100% - 1,59% - 22,22% =76,19%
- Gọi công thức của A là HxNyOz
Ta có tỉ lệ:
%H %N %O 1,59 22,22 76,19
x : y : z : : : :
M H M N M O 1 14 16
1,59 :1,59 : 4,76 1:1:3
Vậy công thức của A là: HNO3
* Cách giải toán dạng này:
Xét hợp chất AxByCz . Ta có tỉ lệ:
%A %B %C
x : y : z : : Với x, y, z nguyên dương.
M A M B M C
16 Câu 4: Lập công thức phân tử A.H 2O biết Cu chiếm 25,6%; S chiếm 12,8% O chiếm
57,6%, H chiếm 4%. Và cho phân tử khối là 250
Giải:
Ta có %Cu + %S + %O + %H =100%
Gọi công thức cần lập có dạng: CuxSyOzHt
Ta có tỉ lệ:
25,6 12,8 57,6 4
x : y : z :t : : : 0,4 : 0,4 :3,6 : 4
64 32 16 1
1:1:9 :10
Vậy công thức đơn giản của A là CuSO9H10
Mà khối lượng mol của hợp chất là 250 g. Nên công thức hóa học của hợp chất A là:
CuSO4.5H2O
Câu 5: Tìm x trong Na2CO3.xH2O. Biết trong muối ngậm nước Na 2CO3 chiếm 54,08%
khối lượng.
51,07 48,93
Giải: Ta có % Na2CO3 +% 1: x : 0,48: 2,72 1: H2O = 100%
106 18
=> % H2O = 45,92%
54,08 45,92
Ta có tỉ lệ: 1: x : 0,51: 2,55 1:5
106 18
Vậy công thức muối ngậm nước là: Na2CO3.5H2O
CHUYÊN ĐỀ 6: CÁC BÀI TẬP TÍNH TOÁN THEO PTHH
A.Phương pháp chung
Để giải được các dạng bài tập tính theo phương trình hoá học lớp 8 ta cần nắm được các
nội dung:
-Chuyển đổi giữa khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất
-Viết đầy đủ chính xác phương trình hoá học xảy ra.
-Dựa vào phương trình hoá học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành.
-Chuyển đổi số mol thành khối lượng (m = n.M) hoặc thể tích chất khí ở đktc ( V=
n.22,4).
Dạng 1: Tính khối lượng( hoặc sản phẩm ) khi biết khối lượng của một chất tham
gia hay sản phẩm tạo thành.
Bài tập 1: Cho 5,4g Al tác dụng hoàn toàn với dd HCl theo sơ đồ phản ứng.
Al + HCl → AlCl3 + H2
a) Lập phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng AlCl3 sinh ra và thể tích khí H2 thu được sau khi kết thúc phản
ứng biết thể tích chất khí đo đktc.
* Xác định hướng giải:
B1: Đổi dữ kiện đầu bài ra số mol
nAl= mAl : MAl = 5,4 : 27 = 0,2 (mol)
B2: Viết phương trình phản ứng.
PTPƯ: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
17 B3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ tìm số mol các chất tham gia và các
chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài.
PTPƯ: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
2(mol) 2(mol) 3(mol)
0,2(mol) → x(mol) → y(mol)
+ Số mol của AlCl3 là:
+ Số mol của H2 sinh ra sau khi kết thúc phản ứng là:
B4: Sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề bài thì tính
theo yêu cầu đề bài.
Khối lượng của AlCl3 thu được là:
Thể tích của H2 sinh ra là:
1) Đề bài cho dữ kiện của sản phẩm
Bài 2: Cho Fe tác dụng với H2SO4 theo sơ đồ phản ứng sau:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính khối lượng FeSO4 sinh ra và khối lượng của H2SO4 tham gia sau khi kết
thúc phản ứng. Biết rằng sau khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra 4,48 (l) khí H2.
* Xác định hướng giải:
B1: Đổi dữ kiện đầu bài ra số mol
Số mol của H2 là:
B2: Viết phương trình phản ứng:
PTPƯ: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ tìm số mol các chất tham gia và các
chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài:
PTPƯ: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
1(mol) 1(mol) 1(mol)
y(mol) ← x(mol) ← 0,2(mol)
+ Số mol của FeSO4: x = (0,2 .1) :1 = 0,2(mol)
+ Số mol của H2SO4: y =(0,2. 1):1 =0,2(mol)
B4: Sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề bài thì tính
theo yêu cầu đề bài.
+ Khối lượng của FeSO4:
+ Khối lượng của H2SO4:
18
2) Bài tập tổng hợp
Cho PTPƯ: KClO3 → KCl + O2
a) Tính khối lượng của KCl và thể tích của O2 thu được sau khi nhiệt phân 73,5g
KClO3
b) Tính khối lượng ZnO thu được khi cho lượng O2 thu được ở trên tác dụng hoàn
toàn với Zn.
* Xác định hướng giải
a) B1: Đổi dữ kiện đầu bài ra số mol
Số mol của KClO3 ban đầu khi tham gia phản ứng là:
B2: Viết phương trình phản ứng:
PTPƯ: 2KClO3 2KCl + 3O2
B3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ tìm số mol các chất tham gia và các
chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài.
PTPƯ: 2KClO3 → 2KCl + 3O2
2(mol) 2(mol) 3(mol)
0,6(mol) → x(mol) → y(mol)
+ Số mol của KCl: x = (0,6. 2) :2 = 0,6 (mol)
+ Số mol của O2: y = (0,6. 3) : 2 = 0,9 (mol)
B4: Sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề bài thì tính
theo yêu cầu đề.
+ Khối lượng của KCl:
mKCl = nKCl . MKCl = 0,6 . 74,5 = 44,7 (g)
+ Thể tích của O2:
b) Từ số mol của O2 thu được ở trên là 0,9 (mol) cho tác dụng với Zn vậy coi như đây là
1 bài tập mới, tiến hành các bước giải như đã làm:
+ Viết phương trình phản ứng của Zn với O2.
+ Xác định lại số mol của O2 thu được ở trên là bao nhiêu thế vào PTHH, tính số
mol ZnO tính được khối lượng ZnO.
B3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ tìm số mol các chất tham gia và các
chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài.
+ Khối lượng của ZnO:
mZnO = nZnO. MZnO = 1,8 . 81 = 145,8 (g)
Bài tập vận dụng
Bài 1
Kẽm tác dụng với axit sunfuric theo sơ đồ sau:
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Có 13 g kẽm tham gia phản ứng. Tính:
a) Khối lượng axit tham gia phản ứng.
b) Khối lượng muối ZnSO4 tạo thành.
c) Thể tích khí hidro thu được sau phản ứng (đktc).
19 Bài 2
Người ta nung canxi cacbonat (CaCO3) ở nhiệt độ cao, thu được canxi oxit (CaO) và 5,6
lít khí cacbonic (CO2).
a) Viết PTHH.
b) Tính khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng.
c) Tính khối lượng CaO thu được sau phản ứng.
Bài 3
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí oxi, người ta nung nóng 73,5 g muối KClO3 ở
nhiệt độ cao, thu được muối KCl và khí oxi.
a) Viết PTHH.
b) Tính khối lượng muối KCl.
c) Tính thể tích khí oxi sinh ra (đktc).
Bài 4
Đốt cháy 13,5 g Al trong bình chứa khí oxi thu được Al2O3.
a) Viết PTHH.
b) Tính khối lượng Al2O3 thu được sau phản ứng.
c) Tính thể tích khí oxi tham gia phản ứng (đktc).
Bài 5
Cho cây đinh sắt vào dung dịch axit clohidric HCl, sau phản ứng thu được muối
FeCl2 và 8,96 lít khí hidro (đktc).
a) Viết PTHH.
b) Tính khối lượng sắt tham gia phản ứng.
c) Tính khối lượng muối FeCl2 tạo thành sau phản ứng.
Bài 6
PT nhiệt phân theo sơ đồ sau:
a) Tính thể tích khí oxi (đktc) thu được khi nhiệt phân 31,6 g KmnO4.
b) Tính khối lượng CuO được tạo thành khi cho lượng khí oxi sinh ra ở trên tác dụng
hết với Cu.
Bài 7
Đốt cháy hoàn toàn 17,92 lít khí metan CH4 trong không khí, thu được khí CO2 và hơi
nước.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính khối lượng H2O tạo thành.
c) Tính thể tích khí CO2 thu được sau phản ứng.
d) Tính thể tích không khí cần thiết, biết rằng oxi chiếm 1/5 thể tích không khí. Các khí
đo cùng đktc.
Bài 8
Đốt cháy hoàn toàn than củi (cacbon) trong không khí thu được khí cacbon đioxit CO2.
a) Viết PTHH.
b) Biết khối lượng cacbon (C) tham gia phản ứng là 6g. Hãy tính:
+ Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc.
+Thể tích không khí cần dùng ở đktc, biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích không khí.
Bài 9
Trộn 5,6 g bột sắt với bột lưu huỳnh có dư, nung hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn
người ta thu được sản phẩm là sắt sunfua FeS .
20
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_hsg_hoa_hoc_8.doc



