Giáo án Vật lí 9 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30 từ ngày 08/4/2024 đến ngày 13/4/2024 Ngày soạn: 5/4/2024
TIẾT 54: BÀI TẬP VẬN DỤNG VỀ THẤU KÍNHPHÂN KÌ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Qua giờ bài tập HS cần hiểu được cách vẽ ảnh của một điểm qua thấu kính phân kì, xác định
tính chất của ảnh.
- Cho hình vẽ, cho vật và ảnh xác định loại thấu kính, giải thích.
- Biết dựng ảnh của vật trong các trường hợp.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý
thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ.
III. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ồn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu các đường truyền đặc biệt qua thấu kính phân kì.
- Nêu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKPK.
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung
sinh
Hoạt động 1: Nhắc lại lí thuyết
GV yêu cầu HS trả lời một HS làm việc cá nhân. I.Lí thuyết
số câu hỏi ra vở 1. Đặc điểm của thấu kính phân kì.
+ Nêu đặc điểm của HS tham gia thảo luận 3. Đường truyền của 2 tia sáng đặc
TKPK? trước lớp. biệt qua thấu kính phân kì.
+ Nêu đường truyền của 2. Đặc điểm của ảnh qua thấu kính
một số tia sáng đặc biệt? phân kì.
+ Nêu đặc điểm của ảnh
qua thấu kính phân kì?
GV tổ chức cho HS thảo
luận trước lớp.
GV đóng góp ý kiến
Hoạt động 2: Làm bài tập 1
GV đưa ra bài tập số 1 HS đọc và nghiên cứu Bài 1: Cho hình vẽ:
bài tập số 1 Yêu cầu HS hoạt động cá HS làm việc cá nhân a. Hãy cho biết S’ là ảnh thật hay ảnh
nhân 2 HS trình bày bài của ảo? Vì sao?
GV yêu cầu HS trình bày mình b. Thấu kính đã cho là hội tụ hay
kết quả HS khác nhận xét phân kì?
GV chốt lại c. Hãy xác định quang tâm, tiêu
điểm, tiêu cự của thấu kính?
. S’ là ảnh ảo vì nó nằm cùng phía
với trục chính.
b. Thấu kính đã cho là thấu kính PK.
c. Hình vẽ.
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2
GV đưa ra bài tập số 2 Bài 2:
Yêu cầu HS làm việc nhóm HS làm việc cá nhân B I
GV tổ chức cho 1 nhóm HS làm việc nhóm B’
báo cáo. Nhóm khác nhận Đại diện một nhóm
xét bổ xung. báo cáo. Nhóm khác A=F A’ O
GV chốt lại nhận xét bổ xung.
Cho vật AB đặt vuông góc với trục
chính của một thấu kính phân kì, A
nằm trên trục chính, A cách thấu
kinh 12 cm , vật AB cao 5cm. Tiêu
cự của thấu kính là 12cm.
a. Dựng ảnh cảu vật AB qua thấu
kính
b. Nêu tính chất ảnh
c. Tính khoảng cách từ ảnh đến
thấu kính và chiều cao của ảnh.
4.Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố kiến thức cơ bản nhất.
- HS : lắng nghe và ghi nhớ
- GV: Giao BVN trong đề cương phần trắc nghiệm.
TIẾT 55: BÀI TẬP VẬN DỤNG VỀ HAI LOẠI THẤU KÍNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Giúp học sinh củng cố các kiến thức về thấu kính.
- Kiểm tra khả năng nắm bắt kiến thức của học sinh sau khi học xong chủ đề thấu kính. Hệ
thống kiến thức giúp học sinh chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý
thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị:
GV: Máy chiếu, chuẩn bị bảng phụ.
III. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ồn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
HS1: Trả lời câu trắc nghiệm sau:
Câu 1. Thấu kính phân kì là loại thấu kính
A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
- Nêu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKPK.
HS2: Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Điểm
A nằm trên trục chính, cách thấu kính một khoảng 15cm.
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung
sinh
Hoạt động 1: Làm bài tập trắc nghiệm
GV trình chiếu đề cương I.Bài tập trắc nghiệm
phần câu hỏi trắc nghiệm
phần thấu kính HS làm việc cá nhân. .
Yêu cầu HS đọc và làm 15
câu. HS tham gia thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời từng trước lớp.
câu. Chỉ rõ lí do chọn đáp
án.
Hoạt động 2: Làm bài tập tự luận
GV đưa ra bài tập số 1: II. Bài tập tự luận
Đặt một vật sáng AB, có Bài 1
dạng một mũi tên cao Cho biết
0,5cm, vuông góc với trục AB = 0,5cm;
chính của một thấu kính hội 0A = 6cm
tụ và cách thấu kính 6cm. 0F = 0F’ = 4cm
Thấu kính có tiêu cự 4cm HS đọc đầu bài 1 a. Dựng ảnh A’B’theo đúng tỉ lệ
a. Hãy dựng ảnh A’B’của b. 0A’ =?; A’B’ =?
vật AB theo đúng tỉ lệ xích. Bài làm :
b. Tính khoảng cách từ ảnh HS hoạt động cá nhân a. Dựng ảnh A’B’theo đúng tỉ lệ
tới thấu kính và chiều cao Nhận xét bài làm của
của ảnh A’B’. bạn.
B
Yêu cầu HS hoạt động cá I
F’ A’
nhân phần a
A 0
Gọi 1 HS lên bảng làm F
GV nhận xét
b. Ta có AB0 A'B'0 (g.g) B’
GV yêu cầu HS hoạt động Hoạt động nhóm AB A0
= (1)
nhóm phần b A'B' A'0
Tham gia thảo luận Ta có 0IF’ A'B'F’ (g.g)
Gọi đại diện nhóm lên trình trước lớp. 0I 0F'
=
bày. A'B' A'F'
GV chốt lại mà 0I = AB (vì A0IB là
hình chữ nhật) ; A’F’ = 0A’ – 0F’
AB 0F'
nên = (2)
A'B' 0A'-0F'
Từ (1) và (2) suy ra
0A 0F' 0A.0F'
= = 0A'
0A' 0A'-0F' 0A− 0F
6.4
Hay 0A'== 12() cm
64−
0,5.12
Thay số: A'B'== 1() cm
6
4.Củng cố
GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm cũng như tính chất ảnh của 2 loại thấu
kính.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.pdf



