Giáo án Vật lí 9 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 29 từ ngày 01/4/2024 đến ngày 06/4/2024 Ngày soạn: 28/3/2024 Tiết 52: BÀI TẬP VỀ HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Ôn tập củng cố kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tế. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Máy tính 2. Học sinh: Bảng nhóm . III. Tổ chức hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng GV đưa ra một số câu hỏi: HS hoạt động cá nhân I..Lí thuyết + Thế nào là hiện tượng khúc 1. Khái niệm xạ ánh sáng? HS lên bảng trình bày + Nêu kết luận về hiện tượng 2.Sự khúc xạ khi truyền từ khúc xạ ánh sáng khi ánh không khí sang nước. sáng truyền từ không khí sang nước? Vẽ hình minh 3.Sự khúc xạ ánh sáng khi họa truyền từ nước sang không + Nêu kết luận về hiện tượng khí khúc xạ ánh sáng khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí? Vẽ hình minh họa? GV yêu cầu HS trả lời vào vở GV gọi HS trả lời.GV chốt lại. Hoạt động 2: Làm một số bài tập trắc nghiệm GV trình chiếu 10 câu hỏi HS hoạt động cá nhân I.Bài tập trắc nghiệm trắc nghiệm Yêu cầu HS làm việc cá nhân HS đổi bài cho nhau trong 7 phút GV yêu cầu HS đổi bàn cho nhau theo nhóm bàn HS theo dõi kết quả Gv trình chiếu kết quả đúng. GV yêu cầu HS chấm chéo HS chấm bài cho nhau bài theo nhóm bàn. Hoạt động 3: Làm một số bài tập tự luận GV đưa ra bài tập số 1 HS làm việc cá nhân Bài tập 1: Bài 40-41.2 trong Yêu cầu HS làm việc cá nhân 1 HS đưa ra đáp án. HS khác sách bài tập GV Gọi 1 HS lên bảng trình nhận xét a-5 bày b-3 GV chốt lại c-1 d-2 e-4 Bài 2 : Dùng kẹp gắp một GV đưa ra bài tập 2 HS hoạt động nhóm đôi viên bi dưới đáy chậu lúc Yêu cầu HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết không có nước và lúc chậu cặp đôi quả đầy nước. Hỏi gắp viên bi ở Gọi đại diện nhóm trình bày HS thảo luận trước lớp. chậu nào khó gắp hơn? vì Gv chốt lại và cho điểm sao? Bài 3: Đặt một ống rổng thẳng nhỏ, xiên góc vào một GV đưa ra bài tập 3 chiếc cốc thủy tinh như hình Yêu cầu HS hoạt động cá vẽ. Khi chưa đổ nước vào nhân 3 phút sau đó hoạt động cốc, nếu nhín dọc theo lòng nhóm 5 phút cốc ta nhìn thấy điểm A ở Gọi đại diện nhóm trình bày. đay cốc. Giữ nguyên vị trí Nhóm khác nhận xét bổ xung. đặt mắt và ống, đổ nước vào Gv chốt lại và cho điểm đầy cốc ta còn nhín thấy điểm nữa không?Hãy dự đoán và giải thích hiện tượng xảy ra 4. Củng cố - dặn dò: GV củng cố kiến thức cơ bản nhất HS: lắng nghe và ghi nhớ. TIẾT 53: BÀI TẬP VẬN DỤNG VỀ THẤU KÍNH HỘI TỤ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập về thấu kính hội tụ. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực thực nghiệm. - Năng lực nhận thức, sử dụng ngôn ngữ vật lý. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, học sinh nghiên cứu trước bài III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong bài) 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức lí thuyết. GV đưa ra một số câu hỏi, I. Lí thuyết yêu cầu HS nhắc lại 1. Đặc điểm của thấu kính hội tụ. + Nêu đặc điểm của 3. Đường truyền của 3 tia sáng đặc TKHT? HS làm việc cá nhân. biệt qua thấu kính hội tụ. + Nêu đường truyền của 2. Đặc điểm của ảnh qua thấu kính hội một số tia sáng đặc biệt? HS tham gia thảo luận tụ. + Nêu đặc điểm của ảnh trước lớp. qua thấu kính hội tụ? GV tổ chức cho HS thảo luận trước lớp. Gv đóng góp ý kiến Hoạt động 2 : Giải bài tập 1 GV thông báo nội dung bài HS tìm hiểu đề bài Bài 1 toán: S I Đặt một điểm sáng S trước O F/ một TKHT và nằm ngoài HS làm việc cá nhân F khoảng tiêu cự của thấu S’ Nêu cách vẽ kính. Hãy dựng S’ qua S và cho biết S’ là ảnh gì GV gọi hs lên bảng thực hiện GV nhận xét cách vẽ hs Hoạt động 3: Giải bài tập 2 GV đưa ra bài tập số 2: Đặt Bài tập 2. vật AB trước một TKHT như hình vẽ HS đọc và tóm tắt bài B I a. dựng ảnh của vật AB và toán. nêu tính chất ảnh O F’ A’ b. Tính khoảng cách từ ảnh A F đến TK và chiều cao ảnh biết vật cao 27 cm và cách HS làm việc cá nhân B’ TK 50 cm. TK có tiêu cự b) Khoảng cách từ ảnh đến TK 20 cm. HS hoạt động nhóm Tam giác ABO đồng dạng với tam giác A’B’O GV yêu cầu HS hoạt động A B // OA/ = (1 nhóm phần b Đại diện nhóm trình AB OA Gọi đại diện nhóm lên bày Tam giác OF’I đồng dạng với tam trình bày giác A’F’B’ Nhóm khác nhận xét BA // OA/ − f BA // OA/ − f = = (2) GV chốt lại OI f AB f Từ 1 và 2 có OA/ OA/ 1 1 1 = −1 = − OA f OA/ f OA 1 1 1 3 100 = − = OA/ = OA/ 20 50 100 3 (cm) Chiều cao ảnh 100 .27 OA/ .AB Từ (1) AB = = 3 = 18 OA 50 (cm 4. Củng cố - dặn dò: GV củng cố kiến thức cơ bản nhất và yêu cầu HS về xem lại ảnh tạo bới TKPK HS: lắng nghe và ghi nhớ.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.pdf