Giáo án Tự chọn Tiếng Anh 9 - Week 23, Period 23: Relative clauses - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tự chọn Tiếng Anh 9 - Week 23, Period 23: Relative clauses - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THE SECOND SEMESTER Week 23 : Date of preparing: 09/2/2024 Date of teaching: ..../2/2024 PERIOD 23: RELATIVE CLAUSES. I. Objectives: A. Aims: + By the end of this lesson, Students will review the usage of relative clauses . B. Knowledge: + Vocabulary: Unit 9. + Grammar: Relative clauses. II. Procedures. KIỂM TRA BÀI CŨ. I. LÍ THUYẾT 1. Định nghĩa mệnh đề quan hệ: Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Xét ví dụ 1: The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend. Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh: The woman is my girlfriend. Xét ví dụ 2: The girl is Nam's girlfriend. She is sitting next to me. =>The girlwho is sitting next to me is Nam's girlfriend. Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that...... 2. Các loại mệnh đề a. Mệnh đề xác định (Defining relative clauses) - Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó,cần thiết cho ý nghĩa của câu; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. Tất cả các đại từ quan hệ được sửdụng trong mệnh đề xác định. Ví dụ: Do you know the name of the man who came here yesterday? The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner. ➨ Mệnh đề xác định không có dấu phẩy b. Mệnh đề không xác định (Non – defining clauses) - Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa. Ví dụ: Miss Hoa, who taught me English, has just got married. ➨ Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này không được dùng “That” c. Các đại từ quan hệ: 1. WHO: - Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ - Thay thế cho danh từ chỉ người .. N (person) + WHO + V + O/ WHO + S + V + . Ví dụ: The woman who lives next door is a doctor. 2. WHOM: - làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ - thay thế cho danh từ chỉ người ..N (person) + WHOM + S + V Ví dụ: George is a person whom I admire very much 3. WHICH: - làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ - thay thế cho danh từ chỉ vật .N (thing) + WHICH + V + O .N (thing) + WHICH + S + V The machine which broke down is working again now 4. THAT: .N (người/vật) + THAT + V + O/ THAT + S + V. 5. WHOSE: Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s ..N (person, thing) + WHOSE + N + V . Ví dụ: I met someone whose brother I went to school with d. Relative adverb (Trạng từ quan hệ) Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn. Ví dụ: This is the shop in which I bought my bike. ➨ This is the shop where I bought my bike. Trạng từ quan Nghĩa Cách sử dụng Ví dụ hệ in/on Đại diện cho when the day when we met him which cụm thời gian in/at Đại diện cho where the place where we met him which nơi chốn for Đại diện cho lí why the reason why we met him which do 1. WHY: Trạng từ quan hệ why mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason. ..N (reason) + WHY + S + V Ví dụ 1: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. → I don’t know the reason why you didn’t go to school. Ví dụ 2: I don't know the reason. You didn't go to school for that reason. =>I don't know the reason why you didn't go to school. 2. WHERE: Trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn. .N (place) + WHERE + S + V . (WHERE = ON / IN / AT + WHICH) Ví dụ 1: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel. → The hotel where we stayed wasn’t very clean. 3. WHEN: Là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian. .N (time) + WHEN + S + V (WHEN = ON / IN / AT + WHICH) Ví dụ 1: Do you still remember the day? We first met on that day. ➨ Do you still remember the day when we first met? ➨ Do you still remember the day on which we first met? II. DO EXERCISES. Question I. Choose the best answer to complete each other. 1.The boys .. came in time to save the boy were at the age of 10. A. whom B. who C. which D. where 2.The book .. my father bought yesterday is very interesting A. who B. whom C. which D. where 3.The men .. I met yesterday evening are my father’s friends. A. whose B. who C. which D. whom 4.This is the book .. I like best. A. who B. whom C. why D. which 5.The boy .. we are looking for is Nam. A. whose B. who C. which D. where 6.This is the stereo .. I bought yesterday is very interesting A. who B. whom C. which D. where 7.She is the girl .. I met at the party last night. A. whose B. where C. which D. whom 8.My father is going to visit Mr. Cuong . lives in Ha Noi Capital A. who B. whom C. why D. which Question II. Use relative pronouns or adverbs to join each pair of sentences below. 1. The professor is excellent. I am taking his course. 2. I saw a lot of people and horses. They went to the market. 3. I recently went back to Paris. I was born there nearly 50 years ago. 4. Do you know the music? It is being played on the radio. 5. You didn’t tell us the reason. We have to cut down our daily expenses for that reason. 6. The day was rainy. She left on that day. 7. One of the elephants had only one tusk. We saw these elephants at the zoo. 8. This is Mrs. Jones. Her son won the championship last year. 9. Is this the style of hair? Your wife wants to have it. 10. Max isn’t at home yet. That worries me. III. HOMEWORK. - Learn by heart new words and structures. - Do exercises in workbook. TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT Ngày 19 tháng 2 năm 2024 Tạ Thị Nhung

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_tu_chon_tieng_anh_9_week_23_period_23_relative_claus.pdf