Giáo án Tự chọn Tiếng Anh 9 - Period 21: Articles (Other uses) - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tự chọn Tiếng Anh 9 - Period 21: Articles (Other uses) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THE SECOND SEMESTER Date of preparing: 23/1/2024 Date of teaching: 31/1/2024 Period 21: Articles (other uses) I. Objectives: A. Aims: + By the end of this lesson, Students will review structure of adjective clauses and practice doing exercises. B. Knowledge: + Vocabulary: tourism + Grammar: Articles (other uses) II. Procedures. 1. CHECKING OLD LESSON 2. GRAMMAR Quantifiers: Articles (other uses) - Mạo từ Trong tiếng Anh có 2 loại mạo từ, mạo từ không xác định (indefinite articles) là a / an và mạo từ xác định (definite article) - the. I. INDEFINITE ARTICLES (MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH): a / an - được sử dụng trong các trường hợp sau: 1. A / an được sử dụng để nói đến một cái gì đó được nhắc đến lần đầu tiên (hay người nghe và người nói chưa biết gì về nó). Ví dụ: K2 is a peak in the Himalayas. (K2 là một đỉnh ở dãy núi Hi-ma-lay-a.) I have just had a great idea. (Tôi vừa có một ý tưởng lớn.) 2. A / an được sử dụng trước một cụm danh từ (tính từ + danh từ) dùng để miêu tả một ai đó hay một cái gì đó. Ví dụ: That is an unreliable travel agency. (Đó là một hãng du lịch không đáng tin cậy.) Carol is a very beautiful city. (Carol là một thành phố rất đẹp.) 3. A / an được sử dụng trước danh từ chỉ nghề nghiệp. Ví dụ: My father is a truck driver. (Bố mình là một tài xế xe tải.) He is an engineer. (Ông ấy là một kỹ sư.) II. DEFINITE ARTICLE (MẠO TỪ XÁC ĐỊNH): the - được sử dụng trong các trường hộp sau đây: 1. The được sử dụng với những danh từ đã được nhắc đến trước đó. Ví dụ: He has a son and a daughter. The son is only 3 months old. (Anh ấy có một con trai và một con gái. Cậu con trai mới chỉ 3 tháng tuổi.) 2. The được sử dụng khi cả người nghe và người nói đều biết rõ là họ đang nói về ai hay cái gì. Ví dụ: Can you pass me the salt, please? (Cậu có thể chuyển giúp cho tớ lọ muối được chứ?) Give me the money. (Đưa cho mình tiền đi.) 3. The được sử dụng trước những danh từ được theo sau bởi một cụm từ hay mệnh đề miêu tả giúp cho chúng trở nên xác định. Ví dụ: Where are the tickets I gave you yesterday? (Những tấm vé mà tớ đưa cho cậu ngày hôm qua ở đầu rồi nhỉ?) This is the student I told you about. (Đây là cậu sinh viên mà tớ đã nói với cậu.) 4. The được sử dụng trước những danh từ được coi là duy nhất như mặt trăng, mặt trời, trái đất, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương... Ví dụ: Neil Amstrong landed on the moon in 1969. (Neil Amstrong đã đặt chân lên mặt trăng vào năm 1969.) The moon is full tonight. (Trăng tối nay tròn quá.) 5. The được sử dụng với những danh từ chỉ tên nước số nhiều như the Philippins, the Neitherlands, the USA, the United Kingdom.... 6. The được sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ như the piano, the guitar... Ví dụ: He can play the guitar but he cannot play the piano. (Cậu ấy có thể chơi ghi ta nhưng không thể chơi đàn dương cầm.) III. ZERO ARTICLE (KHÔNG SỬ DỤNG MẠO TỪ): 1. Không sử dụng mạo từ với các danh từ số nhiều và danh từ không đếm được khi chúng ta nói về chúng một cách chung chung. Ví dụ: Passwords protect our personal information. (Mật khẩu bảo vệ thông tin cá nhân của chúng ta.) All the things he talks about are cars. (Tất cả những gì anh ta nói là về ô tô.) Football is life. (Bóng đá là cuộc sống.) 2. Không sử dụng mạo từ với tên các bữa ăn nói chung, tháng, thứ và thời gian đặc biệt trong năm. Ví dụ: It’s time for lunch. Let’s go to the canteen. (Đã đến giờ ăn trưa. Chúng ta đi đến căng tin nào.) I was bom in May. (Mình sinh vào tháng 5.) I often visit my grandparents on New Year’s Day. (Tớ thường đến thăm ông bà tớ vào dịp năm mới.) 3. Không sử dụng mạo từ với hầu hết tên người, tên địa điểm (đa phần tên nước, tên bang và tên thành phố). Ví dụ: Ha Noi is the capital of Viet Nam. (Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.) We took the train from Ha Noi to Sai Gon. (Chúng tôi bắt tàu từ Hà Nội vào Sài Gòn.) 4. Không sử dụng mạo từ với tên riêng các khu vực địa lý, hồ, núi và quần đảo. Ví dụ: We visited West Lake in Ha Noi. (Chúng tôi đã đến thăm Hồ Tây ở Hà Nội.) We live in France. (Chúng tôi sống ở Pháp.) Do you know Everest is the highest mountain in the world? (Bạn có nghĩ rằng Everest là đỉnh núi cao nhất trên thế giới không?) 3. PRACTICE Exercise 1. Fill a/ an, the or ∅ in each blank to complete the following sentences. 1. I think I need pencil to draw a picture first. 2. If you want to meet her, let’s go to second floor. 3. My father has just found job in factory near my house. 4. Can you see drug store on comer of Tran Phu Street. 5. The weather is so hot today. Could you please open door for me? 6. Would you like to go to supermarket with me? 7. She is very beautiful girl. She is most beautiful one of three girls. 8. Do you know name of boy who is sitting next to the window? 9. I know that you can play piano very well. 10. “Can you show me way to the nearest market?” - “Go straight ahead and it’s next to bank.” Exercise 2. Fill a/ an, the or ∅ in each blank to complete the following sentences. Hi Nga, You know what? I've done it, at last! I'm on (1) Explore Europe holiday to see ten different countries in (2) Europe. I watch them go past from (3) window of (4) luxury air- conditioned coach and stay at top campsites on (5) way. So far I've visited (6) Eiffel Tower in Paris, (7) historic Sistine Chapel in (8) Vatican, taken (9) gondola ride through (10) canals in Venice, eaten (11) apple strudel in Vienna and listened to (12) Krizik Singing Fountain in Prague. But there's lots more on our itinerary. At (13) end of this week we will have (14) lot of fun in Tatralandia Aquapark in Slovakia. Bye for now, Minh Ps. You should also go on (15) touring holiday in the future. Exercise 3. Writing a paragraph about a place/ country you would like to visit on holiday 4. HOMEWORK 1. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B or C. 1. David is a sailor. He spends most of his life at sea. A. a B. the C. Ø 2. “ Paul, where is Spanish dictionary? I’m writing an essay in Spanish and I need it.” A. a B. the C. Ø 3. If people work so much, they .... depressed and eat more. A. felt B. may feel C. may have felt 4. One special feature of cuisine in Southern Vietnam is short cooking time which aims to . the freshness of food. A. continue B. remain C. stay 5. A meal of Hue people has a natural combination between flavors and colors of dishes, which creates the unique in the regional cuisine. A. feature B. part C. description TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_tu_chon_tieng_anh_9_period_21_articles_other_uses_na.pdf