Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tiết 34: Ôn tập chung về văn nghị luận xây dựng đoạn văn trong văn bản - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tiết 34: Ôn tập chung về văn nghị luận xây dựng đoạn văn trong văn bản - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:12/5/2024 Tiết 34 ÔN TẬP CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN. XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN. I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức - Giúp HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học. - Giới thiệu về một số kiểu bài nghị luận trong chương trình Ngữ văn 9: 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận: Kĩ năng xác định đề, kĩ năng lập ý, dựng đoạn, kĩ năng diễn đạt ... - Rèn kĩ năng dựng đoạn văn 3. Thái độ, phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu văn học, có hứng thú khi làm bài thi. - Yêu quê hương đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm. - Tự lập, tự tin, tự chủ. 4. Năng lực: - Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng CNTT - Các năng lực chuyên môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ II. Tiến trình lên lớp GV hướng dẫn HS khái quát lại kiến thức. Yêu cầu HS nhắc lại - Đặc điểm của văn nghị luận, đề văn nghị luận, lập ý cho bài văn nghị luận - Phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận: phép lập luận chứng minh, phép lập luận giải thích, xây dựng và trình bày luận điểm trong văn nghị luận... GV.Giới thiệu các kiểu bài nghị luận trong chương trình Ngữ văn 9. GV. Hướng dẫn HS cách trình bày đoạn văn trong vb. HĐ của thầy và trò Nội dung I. Ôn tập văn nghị luận: Phần này GV hướng - Khái quát chung về văn nghị luận: Đặc điểm của văn nghị luận, dẫn HS lại vì đã học ở đề văn nghị luận, lập ý cho bài văn nghị luận kiến thức Ngữ văn 7 và - Phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận: phép lập luận 8. chứng minh, phép lập luận giải thích, xây dựng và trình bày luận điểm trong văn nghị luận... - Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn nghị luận. GV giới thiệu cung cấp - GV chú ý các tiêu chí của dẫn chứng văn chứng minh, lí lẽ trong các kiến thức lí thuyết văn giải thích. cơ bản về các kiểu bài. II. Giới thiệu các kiểu bài nghị luận trong chương trình Ngữ văn 9. 1. Phần lí thuyết: 1 a. GV giới thiệu các kiến thức lí thuyết cơ bản về các kiểu bài nghị luận: khái niệm, nội dung nghị luận, hình thức - bố cục bài văn nghị luận, dàn bài chung của các kiểu bài: - Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. HS nhắc lại kt cũ - Nghị luận về một vấn đề tư tuởng, đạo lí. - Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc một đoạn trích). - Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. b. Kĩ năng dựng đoạn: - Viết đoạn mở bài: + Mở bài theo cách trực tiếp. + Mở bài theo cách gián tiếp - Viết các đoạn trong phần thân bài: GV hướng dẫn + Các cách lập luận: diễn dịch, quy nạp, tổng hợp - phân tích... + Kĩ năng liên kết giữa các đoạn văn: sử dụng từ ngữ, câu để liên kết. - Viết đoạn kết bài: + Xây dựng đoạn kết bài tương ứng với mở bài. HS Nhắc lại kn đoạn + Các cách kết bài mở... văn là gì? II. Cách trình bày đoạn văn: 1. Đoạn văn là gì? Một văn bản gồm có nhiều đoạn văn hợp thành. Vậy, đoạn văn là một phần của văn bản. Đoạn văn có hai câu văn, hoặc do một số câu văn tạo thành. Đoạn văn biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn của văn bản. Về hình thức, chữ đầu đoạn văn phải viết hoa, lùi vào độ một ô tính từ lề. Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng. 2. Câu chủ đề của đoạn văn Câu chủ đề (còn gọi là câu chốt) mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính C- V; nó có thể đứng GV đưa ví dụ. đầu đoạn văn (đoạn diễn dịch) cũng có thể đứng cuối đoạn (đoạn quy nạp) VD1 : Đảng ta vĩ đại thật. Trong lịch sử ta có ghi chuyện anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm. Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, hàng vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đánh thực dân Pháp. (Hồ Chí Minh) VD2: Cách mạng tháng Tám thành công mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do của dân tộc. Tuổi trẻ VN được cắp sách đến trường, được hưởng thụ một nền giáo dục hoàn toàn tự do. Một chân trời tươi sáng bao la mở rộng trước tầm mắt thanh, thiếu niên nhi đồng. Học không phải để làm quan. Học để làm 2 người, người lao động sáng tạo, có trình độ văn hoá, khoa học, kĩ thuật để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Người người học tập, nhà nhà học tập để nâng cao dân trí. Vì vậy, học tập là nghĩa vụ của chúng ta. 3. Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn Trong một đoạn văn các câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau. Có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau; có thể liên kết, phối hợp ? Hãy nhắc lại các cách với nhau về ý nghĩa. trình bày nội dung 4. Cách trình bày nội dung trong đoạn văn: trong đoạn văn. - Dựng đoạn diễn dịch : Là cách thức trình bày ý đi từ ý chung, khái quát đến các ý cụ thể chi tiết. Đoạn diễn dịch thì câu chốt đứng đầu đoạn, các câu đi kèm sau nhằm minh hoạ câu chốt. VD: Em rất kính yêu mẹ. Bố thì nghiêm, mẹ thì hiền. Mẹ giống bà ngoại, từ nét mặt, nụ cười đôn hậu đến đôi bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo. Mẹ đã về hưu được vài năm nay. Mẹ thức khuya, dậy sớm lo cho các con được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang. Đứa con nào bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm sóc từng viên thuốc, từng bát cháo Mẹ luôn dặn các con: “nhà ta còn khó khăn, các con phải ngoan và chăm chỉ học hành”. Mỗi lần đi xa một hai ngày, em nhớ mẹ lắm! - Dựng đoạn quy nạp : Là cách trình bầy nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý chung khái quát. Trong đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trước, câu chủ đề đứng cuối đoạn. Chú ý: đoạn diễn dịch có thể đảo lại thành đoạn quy nạp, hoặc ngược lại VD: Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thương, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng nhau. Có bạn chí thiết, có bạn tri ân, tri kỉ Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ rất hay nói về tình bạn như : “giàu vì bạn, sang vì vợ” hay “Học thầy không tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn Khuyến có bài “bạn đến chơi nhà” được nhiều người yêu thích. Trong đời người, hầu như ai cũng có bạn. Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp sách là trong sáng nhất, hồn nhiên nhất. Thật vậy, tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp của chúng ta. - Dựng đoạn song hành : Là đoạn văn được sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung cho nhau, phối hợp nhau để diễn tả ý chung. Đoạn song hành không có câu chủ đề. VD: Đi giữa Hạ Long vào mùa sương, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ, vừa quen thuộc, mờ mờ, ảo ảo. Chung quanh ta, sương buông trắng xoá. Còn thuyền bơi trong sương như bơi trong mây. Tiếng sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền. Tiếng gõ 3 thuyền lộc ộc của bạn chài săn cá, âm vang mặt vịnh. Thỉnh thoảng mấy con hải âu đột ngột hiện ra trong màn sương . (Vịnh Hạ Long) - Dựng đoạn móc xích là đoạn văn trong đó cách sắp xếp ý nọ tiếp theo ý kia theo lối móc nối vào ý trước (qua những từ ngữ cụ thể) để bổ sung, giải thích cho ý trước. VD: Muốn xây dưng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất. Muốn tăng gia sản xuất tốt thì phải có kĩ thuật cải tiến. Muốn sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thì phải có văn hoá. Vậy, việc bổ túc ? Tại sao phải chuyển văn hoá là cực kì cần thiết. đoạn trong vb? 5. Chuyển đoạn văn trong văn bản a. Mục đích của việc chuyển đoạn văn Mỗi văn bản do nhiều đoạn văn hợp thành. Người viết và nói phải chuyển đoạn văn để liên kết lại thành một khối chặt chẽ, tránh ? Muốn chuyển đoạn, rời rạc, lộn xộn. liên kết đoạn, người ta b. Các phương tiện chuyển đoạn. có thể sử dụng từ ngữ Muốn chuyển đoạn, liên kết đoạn, người ta có thể sử dụng từ hoặc dùng câu văn ntn? ngữ hoặc dùng câu văn * Dùng từ ngữ để liên kết đoạn, chuyển đoạn, có thể: * Dùng câu nối để chuyển đoạn văn Có lúc, người viết phải sử dụng một câu văn để nối hai đoạn văn. Nhờ thế, sự vật với sự vật, tình thế với tình thế, thời gian với thời gian, không gian với không gian được nối kết liền mạch, chặt chẽ. VD: “Học thơ ca dân gian và thơ cổ điển cho vững chãi nghề thơ, thà biết rất sâu rất thạo rồi sau đó không dùng không theo, vì mình thấy cái lối mới của mình hay hơn nhiều, không theo một cách tự giác, chứ không phải vì chưa hiểu biết. Trở lại với vần thơ dân gian. Trong bài “Biển” (1961), tôi đã dùng nhiều vần theo lối hát dặm Nghệ Tĩnh: Bờ đẹp đẽ cát vàng HD luyện tập. Thoai thoải hàng thông đứng Như lặng lẽ mơ màng Y/C HS viết bài hoàn Suốt ngàn năm bên sóng..” chỉnh. II – LUYỆN TẬP: GV đọc cho HS tham 1. Sắp xếp các câu sau thành một đoạn văn: khảo. a) Tuy thế, người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm đạm bạc với dân làng. b) Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khoẻ mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. c) Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi sức vóc khác người nhưng tâm hồn còn thô sơ và 4 giản dị như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. 2.Viết đoạn văn theo cách diễn dịch về chủ đề bảo vệ môi trường. Sau đó chuyển thành đoạn văn quy nạp. *HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học kĩ bài. - Tập viết các đoạn văn theo các cách đã học. TCM duyệt Tổ trưởng Tạ Thị Nhung 5

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_tu_chon_ngu_van_9_tiet_34_on_tap_chung_ve_van_nghi_l.pdf