Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 34, Tiết 65+66 - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 34, Tiết 65+66 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 34 – Ngày soạn: 2/5/2024 TIẾT 65: BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM I. MỤC TIÊU: 1.Về kiến thức: - Củng cố các kiến thức hình học - Vận dụng giải một số dạng bài tập. 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá trình hoạt động nhóm. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực tính toán: tính diện tích hình trụ , Hình nón, Nón cụt , mặt cầu thể tích của hình cầu. - Năng lực ngôn ngữ: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (lồng vào tiết học) 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung ? Nêu khái niệm đường tròn . I. Lí thuyết a) Khái niệm đường tròn (SGK/97) ? Nêu các vị trí tương đối của điểm b) Vị trí tương đối của điểm với đường với đường tròn, đường thẳng với tròn, đường thẳng với đường tròn và hai đường tròn và hai đường tròn với đường tròn với nhau nhau. (SGK/98; 107; 117) c) Quan hệ vuông góc giữa đường kính và ? Nêu quan hệ vuông góc giữa đường dây cung (SGK/103) kính và dây cung. d) Tính chất tiếp tuyến (SGK/108) e) Cách chứng minh tiếp tuyến. ? Tính chất tiếp tuyến. - Chứng minh đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn. ? Muốn chứng minh đường thẳng là - Chứng minh đường thẳng vuông góc với tiếp tuyến của đường tròn ta làm như bán kính tại đầu mút nằm trên đường tròn. thế nào. f) Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau (SGK/114) ? Nêu các góc liên quan tới đường g) Các góc liên quan đến đường tròn tròn và cách tính. - Góc ở tâm (SGK/66) - Góc nội tiếp (SGK/72) . - Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (SGK/77) - Góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài ? Nêu các hệ quả về góc nội tiếp, góc đường tròn (SGK/80) tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. h) Hệ quả về góc nội tiếp và góc tạo bởi ? Nêu các tính chất và dấu hiệu nhận tia tiếp tuyến và dây cung (SGK/79) biết tứ giác nội tiếp. i) Tính chất và dấu hiệu nhận biết tứ giác ? Nêu kết quả của bài toán quỹ tích nội tiếp (SGK/88; 103) cung chứa góc và cách giải bài toán k) Cách giải bài toán quỹ tích quỹ tích - GV treo bảng phụ vẽ hình 121 sgk II. Bài tập sau đó cho học sinh suy nghĩ nêu Bài tập 6: (SGK - T134) cách tính độ dài đoạn thẳng EF ? - Gợi ý: Từ O kẻ đường thẳng vuông góc với EF và BC tại H và K ? - áp dụng tính chất vuông góc giữa đường kính và dây cung ta có điều gì - Gọi O là tâm của đường tròn ? - Kẻ OH vuông góc EF và BC lần lượt tại H và K - Hãy tính AK theo AB và BK sau đó - Theo quan hệ vuông góc giữa đường tính HD ? kính và dây cung ta có EH = HF ; KB = KC = 2,5 (cm) - So sánh DH và AK ? AK = AB + BK = 4 + 2,5 = 6,5 (cm) - Theo giả thiết DE = 3cm, từ đó tính Lại có HD = AK = 6,5 (cm) (tính chất về EH => EF =? cạnh hình chữ nhật) Mà DE = 3 cm EH = DH - DE - Gọi một HS lên bảng làm EH = 6,5 - 3 = 3,5 cm Ta có EH = HF (cmt) - HS, GV nhận xét EF = EH + HF = 2.EH EF = 3,5 . 2 = 7 (cm) - GV ra bài tập, yêu cầu học sinh đọc Vậy đáp án đúng là (B) đề bài sau đó vẽ hình và ghi GT , KL Bài tập 7: (SGK /134) của bài toán ? GT : ABCđều , OB = OC (O BC) DOE= 600 (D AB ; E AC) - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? KL : a) BD . CE không đổi S b) BOD S OED - Nêu các cách chứng minh hai tam => DO là phân giác của BDE giác đồng dạng từ đó vận dụng chứng c) Vẽ (O) tiếp xúc với AB minh BDO đồng dạng với tam giác CMR: (O) luôn tiếp xúc với DE COE (g.g) - BDO đồng dạng với COE ta suy ra được những hệ thức nào ? BD BO = ta suy ra điều CO CE gì ? BC 2 BD.CE = CO.BO = 4 Chứng minh: - GV yêu cầu học sinh lên bảng trình a) Xét BDO và COE có bày lời giải . B== C 600 (vì ABC đều) (1) BOD+= COE 1200  Câu b: Mà  BOD= OEC OEC+= EOC 1200 - Gợi ý: Dựa vào kết quả câu a:  COE (2) để chứng minh hai tam giác BOD và - Từ (1) và (2) suy ra OED đồng dạng (g.g) BD BO - Hai tam giác này đồng dạng còn suy = được hệ thức nào nữa ? CO CE BD DO = (không đổi) CO OE BD.CE không đổi . 3. Củng cố : Kết hợp trong giờ 4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 8; 9; 10 ; 12 ; (Sgk - 135) S S BC 2 BD.CE = CO.BO = 4 BDO TIẾT 66: ÔN TẬP CUỐI NĂM I. MỤC TIÊU 1.Về kiến thức: - Củng cố các kiến thức hình học - Vận dụng giải một số dạng bài tập. 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá trình hoạt động nhóm. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực tính toán: tính diện tích hình trụ , Hình nón, Nón cụt , mặt cầu thể tích của hình cầu. - Năng lực ngôn ngữ: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV nêu nội dung bài tập 11 ( Bài 1 (Bài tập 11): (SGK - 135) SGK/136) và gọi 1 học sinh đọc đề GT: Cho P ngoài (O); kẻ cát tuyến PAB và bài, sau đó hướng dẫn học sinh vẽ PCD ; Q BD sao cho sđ BQ= 420 , sđ hình và ghi GT, KL vào vở. QD= 380 - Nêu các yếu tố đã biết và các yêu KL : Tính BPD+ AQC cầu cần chứng minh ? - Nhận xét về vị trí của góc BPD với đường tròn (O) rồi tính số đo của góc đó theo số đo của cung bị chắn ? 1 BPD=− (sdBD sdAC) 2 Bài giải: - Góc AQC là góc gì ? có số đo như S 1 Ta có BPD là góc có đỉnh nằm ngoài (O) thế nào ? AQC= sdAC 2 - Tính BPD+= AQC ? - GV yêu cầu học sinh tính tổng hai ( góc nội tiếp chắn AC ) góc theo số đo của hai cung bị chắn 111 - GV khắc sâu lại các kiến thức đã vận BPD+ AQC = sdBD − sdAC + sdAC dụng vào giải và cách tính toán. 222 1 1 1 BPD+ AQC = sdBD = (sdBQ + sdQD) = .800 2 2 2 0 BPD+= AQC 40 Bài 2 - GV nêu nội dung bài tập và gọi 2 học sinh đọc đề bài Hs lên bảng vẽ hình - Học sinh vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán. - Gv gọi HS lên bảng trình bày - Hãy tính góc ADC = ? - Gợi ý : Hãy tính góc BDC theo số đo của cung BC ? Bài giải: - Sử dụng góc ngoài của ACD và Theo ( gt) ta có : AD = AC cân tại tính chất tam giác cân ? A 1 1 1 1 ACD= ADC (t/c cân) ADC= BAC = . sdBC = .12000 = 30 2 2 2 4 Mà BAC=+ ADC ACD (dựa vào tính chất góc ngoài ) (góc ngoài của ) ............ 3. Củng cố : Kết hợp trong giờ 4. Hướng dẫn:BTVN 15, 16, 18(SGK-T136)

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_9_tuan_34_tiet_6566_nam_hoc_2023_2024.pdf