Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 32, Tiết 61+62 - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 32, Tiết 61+62 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32 - Ngày soạn: 18/4/2024 Tiết 61: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về giải các dạng phương trình trùng phương, phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức, phương trình tích 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trừờng hợp a + b + c = 0; a- b + c = 0 để giải phương trình trùng phương. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình luyện tập) 2. Bài mới Hoạt động của GV-HS Nội Dung Bài 38(Sgk-T56) GV:- Đưa đề bài lên bảng. a, (x- 3)2 + (x + 4)2 = 23 - 3x ? Nêu cách giải pt a x2 -6x + 9 + x2 + 8x + 16 = 23 - 3x 2 HS: - Khai triển, biến đổi pt về dạng đơn 2x + 5x + 2 = 0 giản. 1 x1 = - ; x2 = - 2 2 14 1 14 1 e, =−1 =+1 (1) xx2 −−93 xx2 −−93 - Đk: x 3 - Pt (1) 14 = x2 - 9 + x + 3 x2 + x -20 = 0 ? Nêu cách giải pt phần e x1 = 4 (TMĐK); x2 = - 5 (TMĐK) Bài 39(Sgk-T57) d, (x2 + 2x + 5)2 = (x2 -x + 5)2 GV:- Gọi Hs lên bảng làm (x2 + 2x + 5)2 - (x2 - x + 5)2 = 0 GV:- Nêu đề bài, cho hs hoạt động nhóm, (x2 + 2x + 5 - x2 + x - 5)( x2 + 2x + 5 + x2 - x + 5) = 0 (2x2 + x)( 3x - 10) = 0 GV:- Kiểm tra hoạt động của các nhóm. Sau 5’ kiểm tra kết quả làm bài của các 2x2 + x = 0 hoặc 3x- 10 = 0 nhóm. * 2x2 + x = 0 x(2x + 1) = 0 1 x1 = 0; x2 = − 2 10 * 3x - 10 = 0 x3 = 3 Bài 40(Sgk-T57) a, 3(x2 + x)2 - 2(x2 + x) -1 = 0 ? Trong pt a ta đặt gì làm ẩn. Đặt x2 + x = t ta được pt: HS: - Đặt x2 + x = t 3t2 - 2t - 1 = 0 Có a + b + c = 3 - 2 - 1 = 0 ? Đặt x2 + x = t ta được pt nào 1 t1 = 1; t2 = - HS: - Ta được pt: 3 2 3t -2t - 1 = 0 *Với t1 = 1 ta có ........... 1 *Với t2 = - ta có ....... 3 GV:- Yêu cầu Hs lên bảng giải pt với ẩn t. Phương trình đã cho có hai nghiệm: −+15 −−15 x1 = ; x2 = 2 2 ?- Với t1 = 1 ta có gì? HS: - Có: x2 + x = 1 1 ?- Với t2 = - ta có gì? 3 c, x - x = 5 x + 7 1 HS: - Có: x2 + x = - Đặt x = t (t 0) 3 ta được pt: t2 -6t -7 = 0 GV:- Yêu cầu Hs giải tiếp hai pt trên để tìm x. Ta có a-b+c=1-(-6)+(-7)=0 ? Với pt c ta đặt gì làm ẩn =>t1=-1(loại) ; t2=7 ? t cần có điều kiện gì? Với t2=7=> x =7=>x=49 Vì sao? phương trình có nghiệm x=49 ? Ta có pt nào HS: Trả lời GV:- Yêu cầu Hs giải tiếp. 3. Củng cố-Luyện tập - Ta đã giải những dạng pt nào? - Khi giải pt ta cần chú ý gì? (Quan sát kĩ, xác định dạng của pt => tìm cách giải phù hợp) - Khi giải pt bằng phương pháp đặt ẩn phụ ta cần chú ý gì? (chú ý điều kiện của ẩn phụ) 4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 37, 38, 39, 40 (SGK-T56;57) Tiết 62: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình qua bước phân tích đề bài, tìm ra mối liên hệ giữa các dữ kiện của toán để thiết lập phương trình. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt giải được các dạng phương trình bậc hai. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình luyện tập) 2. Bài mới HĐ của GV-HS Nội Dung - GV ra bài tập gọi học sinh đọc đề bài Bài tập 47: ( SGK - T59) sau đó tóm tắt bài toán. Tóm tắt: S = 30 km ; vBác hiệp > vCô Liên 3 - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? km/h - Hãy tìm mối liên quan giữa các đại bác Hiệp đến tỉnh trước nửa giờ lượng trong bài ? vBác hiệp ? vCô Liên ? - Nếu gọi vận tốc của cô liên là x km/h Giải: → ta có thể biểu diến các mối quan hệ như thế nào qua x ? Gọi vận tốc của cô Liên đi là x (km/h) (x> 0 ) - GV yêu cầu HS lập bảng biểu diễn số Thì vận tốc của bác Hiệp đi là (x + 3) liệu liên quan giữa các đại lượng ? (km/h). - GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng số liệu Thời gian bác Hiệp đi từ làng lên tỉnh là: 30 yêu cầu HS điền vào ô trổngs trong (h) Thời gian cô Liên đi từ làng lên bảng. x + 3 T nh là 30 (h) v t S ỉ x x 30 Cô Liên h 30 km Vì bác Hiệp đến tỉnh trước cô Liên nửa km/h x 30 30 1 giờ nên ta có phương trình: −= xx+ 32 Bác (x+3) 30 h 30 km Hiệp km/h x + 3 60 ( x + 3 ) - 60 x = x ( x + 3) - Hãy dựa vào bảng số liệu lập phương 60x + 180 - 60x = x2 + 3x trình c a bài toán trên ? ủ x2 + 3x - 180 = 0 (a =1; b =3; c - GV cho HS làm sau đó gọi 1 HS đại =-180) di n lên b ng làm bài ? ệ ả Ta có: = 32 - 4.1.(-180) = 9 + 720 = 729 - vậy vận tốc của mối người là bao > 0 nhiêu ? =27 phương trình có 2 nghiệm x1 =12 (thoả mãn); x2 = - 15 (loại) Vậy vận tốc cô Liên là 12 km/h, vận tốc của Bác Hiệp là 15 km/h. Bài tập 52: ( SGK - T60) Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là x + 3 km/h), vận tốc ca nô khi ngược dòng là x - 3 - GV nêu bài tập 52 ( sgk ) gọi HS (km/h) đọc đề bài sau đó tóm tắt bài toán ? 30 Thời gian ca nô đi xuôi dòng là - Bài toán trên thuộc dạng toán nào ? x + 3 hãy nêu cách giải tổng quát của dạng (h), thời gian ca nô khi ngược dòng là 30 toán đó. (h) x − 3 - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? Theo bài ra ta có phương trình : - Hãy chỉ ra các mối quan hệ và lập 30 30 2 + + = 6 bảng biểu diễn các số liệu liên quan ? xx+−3 3 3 - GV yêu cầu HS điền vào bảng số Giải pt ta có x=12 ( Thoả mãn) liệu cho đầy đủ thông tin ? Vậy vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là 12km/h 3. Củng cố: GV khắc sâu lại kiến thức cơ bản đã vận dụng và nội dung cách giải các dạng toán đã học để học sinh ghi nhớ. 4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 45; 46; 53 (Sgk - T59;60)

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_9_tuan_32_tiet_6162_nam_hoc_2023_2024.pdf