Giáo án Toán Lớp 6 - Tiết 25, Bài 34: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 6 - Tiết 25, Bài 34: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23
Dạy lớp: 6C Ngày soạn: 15/2/2024
Tiết 25 - BÀI 34: ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thước có chia vạch
- Giải được các bài toán trong thực tế liên quan đến độ dài đoạn thẳng
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết đoạn thẳng
+ Biết đo độ dài đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, mong muốn tìm hiểu, khám phá kiến thức
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm đoạn thẳng
- Máy chiếu (nếu có)
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, ê ke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
Trong đời sống, ta thấy những hình ảnh
của đoạn thẳng như cây gậy, cây bút
chì, những chiếc đũa
Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu
thêm về khái niệm đó.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- HS biết khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của đoạn thẳng
- HS nhận biết được đoạn thẳng, đọc tên được đoạn thẳng trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HĐ1: Quãng đường
- Gv hướng dẫn hs đọc phần Tìm tòi - khám phá người đi xe đạp đi qua
- HS đọc khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của đoạn thẳng trong hình 8.23 ,vạch
- Câu hỏi: GV vẽ hình và yêu cầu một HS trả lời thẳng nối từ điểm A đến
- LT1: Gv hướng dẫn HS làm phần a) và yêu cầu Hs tự làm điểm B.
phần b). GV có thể yêu cầu HS kiểm tra đối chiếu kết quả chéo - HĐ2: Điểm C nằm trên
nhau vạch thẳng màu đen.Điểm
- Vận dụng 1: GV giải thích: bắt dầu từ A hoặc B, mỗi lần muốn D nằm ngoài vạch thẳng
đi đến một hòn đảo mới, ta cần một cây cầu bắc đến hòn đảo màu đen.
đó, do vậy cần xây thêm ít nhất 3 cây cầu - LT1:
- GV vẽ một số mô hình thể hiện đáp án của mình, chẳng hạn
như hình dưới đây. a.Các đoạn thẳng là :
AB,AC,BC.
b.Các đọa thẳng là:
AB,AC,AD,BC,BD,CD
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - VD1: Cần phải xây thêm
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần ít nhất 10 cây cầu nối hai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hòn đảo.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- Hs nhận biết đơn vị đo độ dài, độ dài đoạn thẳng, khoảng cách giữa hai điểm
- Biết cách so sánh độ dài các đoạn thẳng bằng thước đo hoặc compa
- HS biết cách cộng trừ các đoạn thẳng
- HS biết cách đo đoạn thẳng và kí hiệu đoạn thẳng bằng nhau trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HĐ3: Mặt bàn học của em dài
- GV cho hs hoạt động tự do và trả lời câu hỏi khoảng 7 gang tay.
- HS dựa vào HĐ3và HĐ4 để nói về độ dài và đơn - HĐ4: Chiều rộng,chiều dài của cuốn
vị đo độ dài sách lần lượt là : 19 cm; 26,5 cm.
- Câu hỏi: HS tìm thêm những đơn vị đo trong thực - CH2: Những đơn vị độ dài khác là :
tế. GV chú y hs về việc cộng độ dài đoạn thẳng km;m;dm;hm;dam;inch....
- GV vẽ hình ví dụ, phân tích và hướng dẫn HS làm - HĐ5:
phép tính
- LT2: GV yêu cầu hs đo rồi so sánh kết quả với a.Đoạn thẳng AB có độ dài bằng độ
các bạn khác và rút ra kết luận. GV hướng dẫn hs kí dài đoạn thẳng EG.
hiệu các đoạn thẳng bằng nhau
- Vận dụng 2: Hs tự làm và so sánh kết quả với các b.Đoạn thẳng AB có độ dài nhỏ hơn
bạn trong lớp độ dài đoạn thẳng CD.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. c.Đoạn thẳng CD có độ dài lớn hơn
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần độ dài đoạn thẳng EG.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - LT2:
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. QM=PN
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển QN=PM
sang nội dung mới
- VD2: Chiều dài cây bút nhỏ hơn
chiều dài thước thẳng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 8.10, 8.11, 8.12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.10: Dùng compa vẽ đường tròn tâm O Câu 8.10:
có bán kính 2 cm.Gọi M và N là hai điểm tùy
ý trên đường tròn đó.Hai đoạn thẳng OM và
ON có bằng nhau không ?
Câu 8.11: Việt dung thước đo độ dài đoạn
thẳng AB. Vì thước bị gãy mất một mẩu nên
Việt chỉ có thể đặt thước để điểm A trùng với
vạch 3 cm.Khi đó điểm B trùng với vạch 12
cm .Em hãy giúp Việt tính độ dài đoạn thẳng
AB.
OM =ON= độ dài bán kính đường tròn.
Câu 8.12: Bạn Nam dùng bước chân để đo
chiều dài lớp học. Sau 12 bước liên tiếp kể từ Câu 8.11:
mép tường đầu lớp thì còn khoảng nửa bước Độ dài đoạn thẳng AB là : 12-3=9 (cm).
chân nữa là đến mép tường cuối lớp .Nếu mỗi Câu 8.12:
bước chân của Nam dài khoảng 0,6 m thì lớp
=7,5
học dài khoảng bao nhiêu? Lớp học đó dài số m là : 0,6.12+0,6.
(m). 1
2
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 8.13, 8.14 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.13: Hãy đo độ dài ( đơn vị milimet) rồi sắp xếp Câu 8.13:
các đoạn thẳng trong hình 8.34 theo thứ tự tăng dần của
độ dài. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ
dài đoạn thẳng :
CD<EF<GH<AB<IK.
Câu 8.14:
Trước khi bị gãy, cây cao số
mét là:
Câu 8.14: Một cái cây đang mọc thẳng thì bị bão làm 1,75 + 3=4,75(m).
gãy phần ngọn. Người ta đo được phần ngọn bị gãy dài
1,75 m và phần thân còn lại dài 3 m .Hỏi trước khi bị
gãy, cây cao bao nhiêu mét ?
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tiet_25_bai_34_doan_thang_do_dai_doan_tha.pdf



