Giáo án Toán lớp 6 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx1129 trang | Chia sẻ: Khải Huyền | Ngày: 14/10/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Toán lớp 6 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.7; Kẻ bảng vào vở, điền từng hàng. gợi ý: số nhóm · số người ở một nhóm = 40. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: chia thành 6 Thử 40:6 được 6, dư 4; giải thích không chia đều nhóm thì mỗi nhóm mấy người? Vì sao phải bỏ được. trống? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS điền bảng Đối chiếu, sửa. trên bảng lớp; lớp kiểm bằng phép nhân. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: chia đều Ghi việc về nhà. được khi số người ở một nhóm (số nhóm) là ước của tổng số người. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 2.1 (SGK tr. 33): Hãy tìm các ước của mỗi số Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}; sau: 30; 35; 17. Ư(35) = {1; 5; 7; 35}; Ư(17) = {1; 17}. Bài 2.8 (SGK tr. 33): Đội thể thao của trường có Số người trong một nhóm là ước của 45: 1; 3; 5; 45 vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia 9; 15; 45. Vì mỗi nhóm có ít nhất 2 người và thành các nhóm để tập luyện sao cho mỗi nhóm có không quá 10 người nên số người trong một nhóm ít nhất 2 người và không quá 10 người. Biết rằng chỉ có thể là 3; 5 hoặc 9 (SGV tr. 54), tương ứng các nhóm có số người như nhau, em hãy giúp chia thành 15; 9 hoặc 5 nhóm. huấn luyện viên chia nhé. Bài bổ sung: a) Tìm các bội của 5 không vượt quá a) 0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50; 55; 60 ( 63. b) Tìm các bội của 6 lớn hơn 6 và nhỏ hơn 80. 5 ⋅ 13 = 65 > 63). b) 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; 60; 66; 72; 78 (không lấy 6 vì phải lớn hơn 6; 6 ⋅ 14 = 84 > 80). Chuẩn bị tiết 2 (HĐ3, SGK tr. 31): Viết hai số Ví dụ 15 + 25 = 40, 40 ⋮ 5. Tiết sau rút ra tính chia hết cho 5 rồi tính tổng của chúng. Tổng có chất chia hết của một tổng. chia hết cho 5 không? Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 141 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 14 (Bài 8 dạy trong 2 tiết; tiết này: tính chất chia hết của một tổng). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được tính chất chia hết của một tổng (hiệu) khi tất cả các số hạng cùng chia hết cho một số, và khi có đúng một số hạng không chia hết cho số đó. 2. Năng lực – Vận dụng tính chất để xét một tổng (hiệu) có chia hết cho một số hay không mà không cần tính; tìm số thoả mãn điều kiện chia hết trong một tập cho trước. – Tư duy và lập luận toán học: chỉ ra điều kiện dùng được của từng tính chất; dùng một ví dụ (phản ví dụ) để bác bỏ một khẳng định sai. – Giải quyết vấn đề toán học: trả lời bài toán chia bút ở đầu bài. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): so sánh ba nguồn thông tin số đã được tổ chức rõ ràng (ảnh trang SGK, bài đăng trên diễn đàn, câu trả lời của AI), đánh giá độ tin cậy qua nguồn gốc và độ chính xác qua ví dụ kiểm chứng trước khi dùng. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm kết luận của AI bằng ví dụ, chỉ ra chỗ sai và sửa trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Trung thực: ghi đúng kết quả kiểm; sẵn sàng đổi kết luận khi có ví dụ ngược lại. – Chăm chỉ: xét đủ từng số hạng trước khi kết luận. – Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ; tôn trọng ý kiến của bạn khi tranh luận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 31–33; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình chia bút (tr. 32), tranh luận (tr. 33), hộp tính chất và các câu hỏi. – GV: máy tính nối máy chiếu. Trước giờ học, lưu một bản sao của tệp Word giáo án này (ví dụ SH14- HocLieu.docx) và mở bản sao ở trang Phụ lục cuối tiết: trang chỉ có ba nguồn thông tin (Nguồn 1 là ảnh hộp Tính chất 2 cắt từ SGK tr. 32) và bảng trống, không có đáp án; hai HS gõ vào bảng trên bản sao, không gõ vào tệp giáo án. Không cần Internet, tài khoản hay thông tin cá nhân. – HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị HĐ3 (SGK tr. 31) giao ở tiết trước. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 142 Biên soạn: GiaoAn.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Xét tổng mà không cần tính (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Gợi nhu cầu xét tính chia hết của một tổng dựa vào các số hạng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Biết 12 ⋮ 4 và 20 ⋮ 4. Không tính tổng, em dự đoán Dự đoán: chia hết, vì cả hai số hạng đều chia hết 12 + 20 có chia hết cho 4 không? Tính để kiểm cho 4. Kiểm: 12 + 20 = 32 = 4 ⋅ 8. lại. Câu hỏi về bút được trả lời ở mục 2.2 (Ví dụ 5). Nhắc lại câu hỏi ở đầu bài (SGK tr. 29): lớp 6A Tiết này tìm quy luật để xét một tổng mà không được thưởng 50 cái bút và 4 hộp bút (số bút trong cần tính. mỗi hộp như nhau). Không biết số bút trong mỗi hộp, có chia đều tất cả số bút cho 4 tổ được không? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu hai câu hỏi; Dự đoán, tính để kiểm. cho HS suy nghĩ cá nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: có cách nào Nêu ý: xét từng số hạng. biết tổng chia hết cho 4 mà không cần tính tổng? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu dự Trình bày; bạn khác nhận xét. đoán và cách kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi tên mục 2; Ghi tên bài. dẫn vào HĐ3. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Trường hợp chia hết (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Rút ra và phát biểu Tính chất 1 (cả với hiệu); biết trình bày lời giải dạng “không tính, xét tổng có chia hết không”. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 31): Viết hai số chia hết cho 5. Ví dụ: 15 ⋮ 5, 25 ⋮ 5 và 15 + 25 = 40 ⋮ 5; Tổng của chúng có chia hết cho 5 không? 7 + 14 + 21 = 42 ⋮ 7. Chấp nhận mọi bộ số đúng HĐ4: Viết ba số chia hết cho 7. Tổng của chúng yêu cầu. có chia hết cho 7 không? 143 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ HĐ3, HĐ4, em hãy nêu nhận xét: khi tất cả Kiến thức cần chốt – Tính chất 1 (SGK tr. 31): các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết một số thì tổng có chia hết cho số đó không? Viết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó: nhận xét bằng kí hiệu cho tổng hai số và tổng ba nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì (a + b) ⋮ m; số. nếu a ⋮ m, b ⋮ m và c ⋮ m thì (a + b + c) ⋮ m. Chú ý (SGK tr. 31): Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu, chẳng hạn 30 ⋮ 3 và 18 ⋮ 3, suy ra (30−18) ⋮ 3. Giải thích cho HS: mỗi số hạng xếp được thành các nhóm m phần tử không dư; gộp lại, tổng cũng vậy. Ví dụ 3 (SGK tr. 32): Không thực hiện phép tính, Vì 6 ⋮ 3, 15 ⋮ 3 và 30 ⋮ 3 nên (6 + 15 + 30) ⋮ 3 hãy cho biết 6 + 15 + 30 có chia hết cho 3 không. (SGK tr. 32). Vì sao? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS dùng Đọc bộ số, tính tổng; viết ba số chia hết cho 7. bộ số đã viết ở nhà cho HĐ3; giao HĐ4 cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: các số hạng Nhận xét điểm chung; thử thêm ví dụ; viết nhận có điểm gì chung? Tổng có chia hết không? Có xét bằng kí hiệu. thể cho thêm tổng bốn số hoặc một hiệu (SGV tr. 53). Cho HS viết nhận xét ở dòng 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS phát biểu Phát biểu; theo dõi lời giải mẫu. nhận xét; GV trình bày mẫu Ví dụ 3 (SGV tr. 53). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt Tính chất 1 Ghi tính chất, chú ý và lời giải mẫu. và Chú ý ở c) dòng 2. Nhắc: không suy ngược “tổng chia hết thì mọi số hạng chia hết”. 2.2. Trường hợp không chia hết (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bốn hộp bút và 50 bút rời ở Ví dụ 5 – SGK Toán 6, tập một, tr. 32. a) Mục tiêu: Rút ra và phát biểu Tính chất 2 (cả với hiệu); vận dụng để trả lời bài toán chia bút. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ5 (SGK tr. 32): Hãy viết hai số, trong đó một Ví dụ: 10 ⋮ 5, 9  ⋮ 5 và 10 + 9 = 19  ⋮ 5. Chấp nhận số chia hết cho 5 và số còn lại không chia hết cho mọi cặp số đúng yêu cầu. 5. Tổng của chúng có chia hết cho 5 không? 144 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ6 (SGK tr. 32): Hãy viết ba số, trong đó hai số Ví dụ: 8 ⋮ 4, 12 ⋮ 4, 10  ⋮ 4 và 8 + 12 + 10 = 30  ⋮ 4 chia hết cho 4 và số còn lại không chia hết cho 4. . Tổng của chúng có chia hết cho 4 không? Từ HĐ5, HĐ6, em hãy nêu nhận xét: khi có một Kiến thức cần chốt – Tính chất 2 (SGK tr. 32): số hạng không chia hết cho một số, còn các số Nếu có một số hạng của một tổng không chia hết hạng khác đều chia hết cho số đó, thì tổng có chia cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều chia hết cho số đó không? Viết nhận xét bằng kí hiệu. hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đã cho: nếu a ⋮ m và b  ⋮ m thì (a + b)  ⋮ m; nếu a ⋮ m, b ⋮ m và c  ⋮ m thì (a + b + c)  ⋮ m. Chú ý (SGK tr. 32): Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu: 45 ⋮ 5 và 7  ⋮ 5, suy ra (45−7)  ⋮ 5; 15  ⋮ 4 và 8 ⋮ 4, suy ra (15−8)  ⋮ 4. Ví dụ 4 (SGK tr. 32): Không thực hiện phép tính, Vì 5 ⋮ 5, 45 ⋮ 5 và 2 019  ⋮ 5 nên hãy cho biết 5 + 45 + 2 019 có chia hết cho 5 (5 + 45 + 2 019)  ⋮ 5 (SGK tr. 32). không. Vì sao? Ví dụ 5 (SGK tr. 32): Trở lại tình huống mở đầu Vì số bút trong các hộp bằng nhau nên tổng số bút (hình trên): không biết số bút trong mỗi hộp, lớp trong 4 hộp là một số chia hết cho 4. Vì 50 không 6A có chia đều tất cả số bút được thưởng cho 4 tổ chia hết cho 4 nên tổng số bút lớp 6A được được không? thưởng không chia đều được cho 4 tổ (SGK tr. 32). Viết gọn: mỗi hộp có n bút thì 4 hộp có 4n bút, 4n ⋮ 4; 50  ⋮ 4 nên (50 + 4n)  ⋮ 4. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp hai Viết số, đánh dấu số chia hết và số không chia hết, nửa: một nửa làm HĐ5, một nửa làm HĐ6; nhắc tính tổng. HĐ6 phải có đủ ba số, đúng hai số chia hết cho 4. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý HS chậm: Rút ra quy luật, viết bằng kí hiệu; theo dõi lời giải viết số dư của số không chia hết. Cho HS viết mẫu. nhận xét ở dòng 3; sau đó trình bày mẫu Ví dụ 4 (SGV tr. 53). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai Trình bày; giải thích bài toán bút mà không cần nửa lớp báo kết quả, nêu nhận xét; một HS trả lời biết số bút trong hộp. Ví dụ 5 (SGV tr. 53). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt Tính chất 2, Ghi tính chất, chú ý; trả lời câu hỏi ở đầu bài. Chú ý ở c) dòng 3 và câu trả lời ở c) dòng 5. Nhấn mạnh từ “một số hạng không chia hết, các số hạng còn lại đều chia hết”. 145 Biên soạn: GiaoAn.com.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Dùng tính chất thay cho tính tổng (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng hai tính chất để xét tổng (hiệu) và tìm số thoả mãn điều kiện. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 2 (SGK tr. 32): Không thực hiện phép a) 24 ⋮ 4, 48 ⋮ 4 nên (24 + 48) ⋮ 4. tính, hãy cho biết: a) 24 + 48 có chia hết cho 4 b) 48 ⋮ 6, 12 ⋮ 6, 36 ⋮ 6 nên (48 + 12−36) ⋮ 6 (SGV không. Vì sao? b) 48 + 12−36 có chia hết cho 6 tr. 53). không. Vì sao? Vận dụng 1 (SGK tr. 32): Hãy tìm x thuộc tập Vì 21 ⋮ 7 nên để (21 + x) ⋮ 7 thì x ⋮ 7. Do đó {1; 14; 16; 22; 28}, biết tổng 21 + x chia hết cho x ∈ {14; 28} (SGV tr. 53). 7. Các giá trị 1; 16; 22 không chia hết cho 7 nên theo Tính chất 2, 21 + x không chia hết cho 7. Kiểm: 21 + 14 = 35 = 7 ⋅ 5; 21 + 28 = 49 = 7 ⋅ 7. Luyện tập 3 (SGK tr. 33): Không thực hiện phép a) Không chia hết cho 5 vì 20 ⋮ 5 và 81  ⋮ 5. tính, hãy cho biết: a) 20 + 81 có chia hết cho 5 b) Không chia hết cho 4 vì 34  ⋮ 4; 28 ⋮ 4; 12 ⋮ 4 không. Vì sao? b) 34 + 28−12 có chia hết cho 4 (SGV tr. 54). không. Vì sao? Vận dụng 2 (SGK tr. 33): Tìm x thuộc tập Vì 20 ⋮ 5; 45 ⋮ 5 nên để 20 + 45 + x không chia {5; 25; 39; 54} sao cho tổng 20 + 45 + x không hết cho 5 thì x không chia hết cho 5. Do đó chia hết cho 5. x ∈ {39; 54} (SGV tr. 54). Với x = 5 hoặc x = 25, cả ba số hạng chia hết cho 5 nên tổng chia hết cho 5 (Tính chất 1). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp hai Làm cá nhân vào vở, rồi làm theo cặp. nửa: nửa A làm câu a của dòng 1 và dòng 3, nửa B làm câu b (4 phút); sau đó các cặp làm dòng 2 và dòng 4 (4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ: cho HS Xét từng số hạng; chọn đúng tính chất. gạch chân từng số hạng, ghi “chia hết” hoặc “không chia hết” bên dưới trước khi kết luận. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai Trình bày đủ “vì nên ”; lớp nhận xét. nửa lớp chữa dòng 1, 3; một cặp chữa dòng 2, 4 (SGV tr. 53–54: HS trình bày, GV rút ra kết luận). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Sửa lời giải còn thiếu lí do. đúng số chia, đúng tính chất, đúng tập giá trị của x . 146 Biên soạn: GiaoAn.com.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Tranh luận và đánh giá các nguồn thông tin (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh luận của Vuông, Tròn và Pi – SGK Toán 6, tập một, tr. 33. a) Mục tiêu: Dùng ví dụ để kiểm một khẳng định về tổng; đánh giá độ tin cậy, độ chính xác của các nguồn thông tin số trước khi dùng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tranh luận (SGK tr. 33): Vuông nói: “Hai số Tròn đúng: 3  ⋮ 4 và 5  ⋮ 4 nhưng 3 + 5 = 8 ⋮ 4 không chia hết cho 4 thì tổng của chúng cũng (SGV tr. 54). Một ví dụ sai là đủ để bác bỏ một không chia hết cho 4.” Tròn nói: “Tớ thấy không khẳng định nói “luôn luôn”. đúng.” Pi hỏi: “Còn bạn thì sao?” Cũng có trường hợp tổng không chia hết: Em đồng ý với bạn nào? Hãy đưa ra ví dụ để kiểm 1 + 2 = 3  ⋮ 4. chứng. Kiến thức cần chốt (SGV tr. 51): hai số không chia hết cho một số thì tổng của chúng có thể chia hết hoặc không chia hết cho số đó. Tính chất 2 chỉ dùng khi có đúng một số hạng không chia hết. Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, Nguồn 1: tin cậy (sách giáo khoa, rõ bài, trang); thông tin và nội dung số). Trên máy GV (chiếu nội dung chính xác. Tính chất 2 nói về trường hợp lên màn), hai bạn mở trang Phụ lục ở cuối tiết có đúng một số hạng không chia hết, nên không (trên bản sao của tệp giáo án), có ba nguồn thông dùng nguồn này để kết luận cho nhận định của tin dưới đây; phóng to từng nguồn, đọc to và chỉ Vuông (hai số hạng đều không chia hết). ra trên màn hình: ai viết hoặc lấy từ đâu, nội dung nói gì. Nguồn 1 – Ảnh chụp hộp Tính chất 2, SGK Toán 6, tập một (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 8, tr. 32 (ảnh ở trang Phụ lục). Nguồn 2 – Bài đăng trên một diễn đàn (mô phỏng, Nguồn 2: không rõ người viết, không dẫn nguồn soạn sẵn để kiểm tra), không ghi tên người viết, nên độ tin cậy thấp; nội dung sai vì 3 + 5 = 8 ⋮ 4. không dẫn nguồn: “Mẹo nhớ nhanh: hai số không Không dùng. chia hết cho 4 thì tổng chắc chắn cũng không chia hết cho 4.” Nguồn 3 – Câu trả lời của một công cụ AI (mô Nguồn 3: ví dụ đúng nhưng câu kết luận “luôn phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): “Nhận định đó sai. chia hết” sai vì 1 + 2 = 3  ⋮ 4. Không dùng nguyên Chẳng hạn 3 và 5 đều không chia hết cho 4, nhưng văn. 3 + 5 = 8 chia hết cho 4. Vì vậy, hai số không chia hết cho 4 thì tổng của chúng luôn chia hết cho 4.” 147 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cả lớp kẻ bảng vào vở; hai bạn gõ ý kiến thống Bảng đánh giá ghi đúng ý ở c) dòng 2–4 cho từng nhất của lớp vào bảng trống ở cuối trang Phụ lục: nguồn. Nguồn Độ tin cậy: ai Độ chính xác: Kết luận: thông tin trên mạng hay của AI phải viết, ở đâu kiểm bằng ví xem nguồn gốc và kiểm bằng ví dụ; nguồn tin cậy dụ; có dùng cũng phải đọc đúng phạm vi nó nói tới. được không Minh chứng [TC1.1.2]: bảng đánh giá do hai bạn 1 gõ trên bản sao (nêu đúng nguồn gốc, có ví dụ 2 kiểm, kết luận đúng); GV lưu bản sao đó, chỉ ghi minh chứng cho hai bạn. Bảng trong vở của cả lớp 3 là sản phẩm học tập môn Toán. Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Câu đúng: “Hai số không chia hết cho 4 thì tổng người). Sửa câu kết luận của Nguồn 3 thành một của chúng có thể chia hết, cũng có thể không chia câu đúng, rồi đưa thêm hai ví dụ để kiểm câu đã hết cho 4.” Ví dụ kiểm: 6 + 10 = 16 ⋮ 4; sửa. 1 + 6 = 7  ⋮ 4. Tiêu chí: chỉ đúng chỗ sai của Nguồn 3 (từ một ví dụ mà kết luận cho mọi trường hợp), câu sửa có phạm vi đúng, có ví dụ kiểm. Kết luận: câu trả lời của AI nghe hợp lí vẫn có thể sai; người dùng phải tự kiểm và chịu trách nhiệm trước khi dùng. Minh chứng [6.A1.3]: câu sửa và ví dụ kiểm trong vở của HS. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu tranh; tổ Thảo luận nhóm, tìm ví dụ kiểm. chức các nhóm tranh luận dòng 1 (SGV tr. 54), mỗi nhóm bốn HS, 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một nhóm Trình bày; nhóm khác bổ sung ví dụ. nêu ý kiến và ví dụ; chốt c) dòng 1. Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác, gõ bảng; cả lớp đánh giá từng Dòng 2–5 (khoảng 5 phút): mời hai HS lên máy nguồn trong vở. GV, mở trang Phụ lục trên bản sao, phóng to từng Dòng 6: cá nhân sửa câu của Nguồn 3, tìm ví dụ nguồn, đọc to. Hỏi: ai viết? ở đâu? kiểm bằng ví kiểm. dụ nào? Hai bạn gõ ý kiến thống nhất của lớp vào bảng ở cuối trang. Không có máy tính hoặc máy chiếu: in trang Phụ lục hoặc chép ba nguồn lên bảng phụ, cả lớp đánh giá trên giấy; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai bạn thao tác Trình bày; lớp nhận xét nguồn gốc, ví dụ kiểm, đọc bảng đánh giá trên màn; mời hai HS đọc câu kết luận. sửa và ví dụ. 148 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 2–5; nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 5. Chốt c) dòng 6: kiểm trước khi dùng câu trả lời của AI. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 2.4 (SGK tr. 33): Không thực hiện phép tính, a) Không: 15 ⋮ 5, 1 975 ⋮ 5, 2 019  ⋮ 5 (Tính chất 2). hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 5: a) b) Có: cả bốn số hạng chia hết cho 5 (Tính chất 1). 15 + 1 975 + 2 019; b) 20 + 90 + 2 025 + 2 050. Bài 2.5 (SGK tr. 33): Không thực hiện phép tính, a) Không: 100 = 8 ⋅ 12 + 4 nên 100  ⋮ 8, còn 40 ⋮ 8 hãy cho biết hiệu nào sau đây chia hết cho 8: a) . 100−40; b) 80−16. b) Có: 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8. Bài 2.6 (SGK tr. 33): Khẳng định nào sau đây là a) Sai: (219 ⋅ 7) ⋮ 7 nhưng 8  ⋮ 7. đúng? a) 219 ⋅ 7 + 8 chia hết cho 7; b) 8 ⋅ 12 + 9 b) Đúng: 8 ⋅ 12 = 3 ⋅ 32 nên (8 ⋅ 12) ⋮ 3; 9 ⋮ 3 chia hết cho 3. (Tính chất 1). Bài 2.9 (SGK tr. 33): a) Tìm x thuộc tập a) Vì 56 ⋮ 8 nên x ⋮ 8. Do đó x = 24 (SGV tr. 54). {23; 24; 25; 26}, biết 56−x chia hết cho 8; b) Tìm b) Vì 60 ⋮ 6 nên x  ⋮ 6. Do đó x ∈ {22; 45} (SGV x thuộc tập {22; 24; 45; 48}, biết 60 + x không tr. 54). chia hết cho 6. Bài bổ sung: Không tính, tìm các biểu thức chia C và D, vì mọi số hạng đều chia hết cho 6. A hết cho 6: A. 35−12; B. 40 + 6 + 18; C. không vì 35  ⋮ 6, 12 ⋮ 6; B không vì 40  ⋮ 6, còn 6 54−24−12; D. 180 + 66. và 18 chia hết cho 6. Chuẩn bị Bài 9: Kiểm xem các số 120; 2 010 có 120 = 12 ⋅ 2 ⋅ 5; 2 010 = 201 ⋅ 2 ⋅ 5: đều chia hết chia hết cho 2, cho 5 không. Các số đó có chữ số cho 2 và cho 5; chữ số tận cùng đều là 0 (SGK tr. tận cùng là gì? 34). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 149 Biên soạn: GiaoAn.com.vn PHỤ LỤC. HỌC LIỆU HOẠT ĐỘNG 4 (BÀI 8, TIẾT 2) – ĐÁNH GIÁ BA NGUỒN THÔNG TIN Trang chiếu cho học sinh, không có đáp án. Mở trên bản sao của tệp giáo án; hai bạn gõ ý kiến thống nhất của lớp vào bảng ở cuối trang. Nhận định cần đánh giá. Vuông nói (SGK tr. 33): “Hai số không chia hết cho 4 thì tổng của chúng cũng không chia hết cho 4.” Nguồn 1 – Ảnh chụp hộp Tính chất 2, SGK Toán 6, tập một (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 8, tr. 32: Nguồn 2 – Bài đăng trên một diễn đàn (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra), không ghi tên người viết, không dẫn nguồn: “Mẹo nhớ nhanh: hai số không chia hết cho 4 thì tổng chắc chắn cũng không chia hết cho 4.” Nguồn 3 – Câu trả lời của một công cụ AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): “Nhận định đó sai. Chẳng hạn 3 và 5 đều không chia hết cho 4, nhưng 3 + 5 = 8 chia hết cho 4. Vì vậy, hai số không chia hết cho 4 thì tổng của chúng luôn chia hết cho 4.” Bảng đánh giá (hai bạn gõ ý kiến thống nhất của lớp): Độ chính xác: kiểm bằng ví dụ; có dùng Nguồn Độ tin cậy: ai viết, ở đâu được không 1 2 3 150 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 15 (Bài 9 dạy trong 2 tiết; tiết này: dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5; nhận biết số chia hết cho cả 2 và 5. 2. Năng lực – Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để xác định một số, một tổng, một hiệu có chia hết cho 2, cho 5 hay không; tìm chữ số chưa biết; lập số thoả mãn điều kiện chia hết. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích dấu hiệu bằng tính chất chia hết của một tổng ( n = 230 +* ); lập luận đủ hai chiều “thì và chỉ những số đó”. – Giải quyết vấn đề toán học: liệt kê đủ, không trùng các số lập được từ các chữ số cho trước. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): chọn phần mềm bảng tính để lập bảng tự động tính số dư khi chia cho 2, cho 5 (hàm MOD), kéo điền công thức cho nhiều số, thay số để máy tự tính lại, rồi đối chiếu kết quả với dấu hiệu chia hết. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: xét đủ mọi chữ số, mọi cách xếp trước khi kết luận. – Trung thực: ghi dự đoán trước, ghi đúng kết quả máy; không sửa dự đoán cho khớp sau khi đã xem máy. – Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ; đặt tên tệp không có thông tin cá nhân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 34–37; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu tranh mở đầu (tr. 34), hộp kiến thức và các câu hỏi. – GV: máy tính nối máy chiếu, có phần mềm bảng tính (Microsoft Excel hoặc LibreOffice Calc), mở sẵn một trang tính trống. Trước giờ học, GV gõ thử công thức ở Hoạt động 3 dòng 5 trên chính máy này để biết máy nhận dấu phẩy hay dấu chấm phẩy giữa các đối số. Không cần Internet, tài khoản hay thông tin cá nhân. – HS: SGK, vở, bút; ôn tính chất chia hết của một tổng (tiết 14). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 151 Biên soạn: GiaoAn.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Trả lời nhanh mà không chia (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hội thoại mở đầu Bài 9 – SGK Toán 6, tập một, tr. 34. a) Mục tiêu: Gợi nhu cầu nhận biết một số chia hết mà không thực hiện phép chia; phát hiện số có chữ số tận cùng là 0 chia hết cho cả 2 và 5. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Quan sát tranh: Pi hỏi số dư của phép chia 71 001 9 ⋅ 7 889 = 71 001 nên phép chia không có dư; cho 9; Tròn trả lời ngay là không có dư vì 71 001 Tròn trả lời đúng. chia hết cho 9. Em hãy kiểm lại câu trả lời của Cách Tròn nhận biết nhanh (dấu hiệu chia hết cho Tròn bằng phép nhân 9 ⋅ 7 889. 9) được học ở tiết sau (Ví dụ 3, SGK tr. 35). Tiết này học dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Không thực hiện phép chia, các số 120; 2 010; 350 120 = 12 ⋅ 10 = 12 ⋅ 2 ⋅ 5; có chia hết cho 2 và cho 5 không? Gợi ý: viết mỗi 2 010 = 201 ⋅ 10 = 201 ⋅ 2 ⋅ 5 (SGK tr. 34); số thành tích có thừa số 10. 350 = 35 ⋅ 10 = 35 ⋅ 2 ⋅ 5. Cả ba số chia hết cho 2 và cho 5. Nhận xét: các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho cả 2 và 5. Câu hỏi tiếp: chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 2? cho 5? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu tranh, Đọc tranh; tính nháp phép nhân; viết các số thành nêu câu hỏi dòng 1; cho một số số tròn chục ở tích. dòng 2 (SGV tr. 55: GV cho một vài số có tận cùng là 0, yêu cầu HS kiểm tra có chia hết cho 2 và 5 hay không). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý HS chậm: Làm cá nhân, so kết quả với bạn bên cạnh. 10 = 2 ⋅ 5. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời Trình bày; bạn khác nhận xét. hai dòng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt nhận xét ở c) Ghi tên bài, ghi câu hỏi. dòng 2; nêu câu hỏi của bài: không chia, làm sao biết nhanh một số chia hết cho 2, cho 5? Giữ câu hỏi về số 9 cho tiết sau. 152 Biên soạn: GiaoAn.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Từ tính chất chia hết của một tổng, rút ra và phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5; vận dụng để giải thích các kết luận ở Ví dụ 1. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Xét số n = 23* ( * là chữ số tận cùng của n). Ta HĐ1: 230 = 23 ⋅ 10 = 23 ⋅ 2 ⋅ 5 nên 230 chia hết viết n = 230 +* . cho cả 2 và 5. HĐ1 (SGK tr. 34): Số 230 có chia hết cho 2 và HĐ2a: Vì 230 ⋮ 2 nên nếu *∈ {0; 2; 4; 6; 8} thì chia hết cho 5 không? *  ⋮ 2 và n ⋮ 2 (Tính chất 1); nếu *∈ {1; 3; 5; 7; 9} HĐ2: Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, thì n không chia hết cho 2 (Tính chất 2). Các số hãy cho biết: a) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2: 230; 232; 234; 236; 238. chia hết cho 2? b) Thay dấu * bởi chữ số nào thì HĐ2b: Tương tự, n ⋮ 5 khi và chỉ khi *∈ {0; 5}. n chia hết cho 5? Các số chia hết cho 5: 230; 235. Từ HĐ2, em hãy cho biết: số có chữ số tận cùng Kiến thức cần chốt (SGK tr. 34): như thế nào thì chia hết cho 2? Số có chữ số tận • Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia cùng như thế nào thì chia hết cho 5? hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2. • Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5. Bổ sung: số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5. Cụm “chỉ những số đó” nghĩa là: số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2; chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5. Ví dụ 1 (SGK tr. 34): Đọc Ví dụ 1, chỉ ra chữ số a) 1 930; 1 954 có chữ số tận cùng 0; 4 (số chẵn) tận cùng làm căn cứ cho từng kết luận a), b), c), nên chia hết cho 2. b) 1 975; 2 021 có chữ số tận d). Trong các số ở Ví dụ 1, số nào chia hết cho cả cùng 5; 1 (số lẻ) nên không chia hết cho 2. 2 và 5? c) 1 930; 1 945 có chữ số tận cùng 0; 5 nên chia hết cho 5. d) 1 954; 1 972 có chữ số tận cùng 4; 2 nên không chia hết cho 5. Số chia hết cho cả 2 và 5: 1 930 (chữ số tận cùng là 0). Lưu ý: 1 945 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Viết Làm HĐ1; thử lần lượt * từ 0 đến 9, ghi các số n = 23* = 230 +* , nhắc dấu gạch trên chỉ số có nhận được. ba chữ số, * là một chữ số. Cả lớp làm HĐ1; nửa lớp A làm HĐ2a, nửa lớp B làm HĐ2b (SGV tr. 56: HĐ2 để HS nhận ra dấu hiệu). 153 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: 230 đã chia Lập danh sách chữ số; phát biểu thành dấu hiệu. hết cho 2 và 5 nên chỉ cần xét chữ số * , dùng hai tính chất ở tiết trước. Cho HS trả lời dòng 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai Trình bày; chỉ chữ số tận cùng làm căn cứ. nửa lớp báo kết quả, một HS phát biểu dấu hiệu. Cho HS tự đọc Ví dụ 1 (SGV tr. 56) rồi mời hai HS giải thích. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hộp kiến Ghi hai dấu hiệu và phần bổ sung. thức ở c) dòng 2 (SGV tr. 56: HS hoặc GV kết luận nội dung trong hộp kiến thức). Nhấn mạnh chiều “chỉ những số đó” và số tận cùng 0 chia hết cho cả 2 và 5. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Dấu hiệu và tính chất của tổng (16 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 với tính chất chia hết của một tổng (hiệu); phân loại số, tìm chữ số; kiểm lại bằng bảng tính. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 35): Không thực hiện phép tính, a) Số 1 985 có chữ số tận cùng là 5 nên không em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 chia hết cho 2; số 2 020 có chữ số tận cùng là 0 không: a) 1 985 + 2 020; b) 1 968−1 930. nên chia hết cho 2. Vậy tổng 1 985 + 2 020 không chia hết cho 2. b) Số 1 968 có chữ số tận cùng là 8 nên chia hết cho 2; số 1 930 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2. Vậy hiệu 1 968−1 930 chia hết cho 2 (SGK tr. 35). Luyện tập 1 (SGK tr. 35): 1. Không thực hiện 1. a) Không: 1 954 ⋮ 2, 1 975  ⋮ 2. b) Có: 2 020 ⋮ 2, phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia 938 ⋮ 2. hết cho 2 không: a) 1 954 + 1 975; b) 2 020−938. 2. a) Có: 1 945 ⋮ 5, 2 020 ⋮ 5. b) Không: 1 954  ⋮ 5, 2. Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết 1 930 ⋮ 5 (SGV tr. 56). tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 không: a) 1 945 + 2 020; b) 1 954−1 930. Bài 2.10 (SGK tr. 37): Trong các số sau, số nào Chia hết cho 2: 324; 248; 2 020 (chữ số tận cùng chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5? 324; 248; chẵn). Chia hết cho 5: 2 020; 2 025 (chữ số tận 2 020; 2 025. cùng 0; 5). Chia hết cho cả 2 và 5: 2 020. Bài 2.14 a, c (SGK tr. 37): Thay dấu * bởi một a) *∈ {0; 2; 4; 6; 8}; c) *∈ {0; 5} (SGV tr. 57). chữ số để số 345* : a) chia hết cho 2; c) chia hết cho 5. 154 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Số dư khi chia cho 2; cho 5: 324 → 0; 4. 248 → 0; nghệ số). Kiểm lại Bài 2.10 bằng bảng tính trên 3. 2020 → 0; 0. 2025 → 1; 0. Đổi A5 thành 2030 máy GV (chiếu lên màn): hai bạn lập bảng tự → 0; 0. Đã thử trên Microsoft Excel và động tính số dư khi chia cho 2 và cho 5. Trước khi LibreOffice Calc, cùng kết quả; với Excel, mở lại máy tính, cả lớp ghi vào vở dự đoán số dư của tệp đã lưu vẫn còn đủ số và công thức. từng số. Số dư bằng 0 thì chia hết: khớp c) dòng 3. Bảng Ô Nội dung gõ vào tính tự tính lại khi đổi số và kéo điền được cho A1; B1; C1 Số; Dư khi chia cho 2; nhiều số; còn dấu hiệu cho biết kết quả ngay mà Dư khi chia cho 5 không cần máy. A2 đến A5 324; 248; 2020; 2025 Minh chứng [TC1.5.3]: chỉ ghi cho hai bạn trực (gõ liền các chữ số) tiếp thao tác (gõ đúng công thức, kéo điền đúng, thử đổi số, lưu tệp, nêu được khi nào nên dùng B2 =MOD(A2,2) bảng tính). Bảng dự đoán trong vở của cả lớp là C2 =MOD(A2,5) sản phẩm học tập môn Toán. B3 đến C5 Chọn B2:C2, kéo ô vuông nhỏ ở góc dưới bên phải xuống hàng 5 MOD cho số dư của phép chia số ở ô thứ nhất cho số thứ hai. Nếu máy báo lỗi công thức, gõ lại với dấu chấm phẩy: =MOD(A2;2). Thử: đổi số ở ô A5 thành 2030, quan sát hàng 5. Cuối cùng lưu tệp với tên BangChiaHet (không ghi tên thật) vào thư mục GV chỉ định để tiết sau thêm cột chia cho 3, cho 9. Câu hỏi: Số dư bằng bao nhiêu thì số đó chia hết? Kết quả trên máy có khớp Bài 2.10 không? Bảng tính giúp gì khi phải kiểm nhiều số? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại tính Nhắc lại hai tính chất; theo dõi lời giải mẫu; làm chất chia hết của một tổng (hiệu); GV trình bày lời cá nhân vào vở. giải mẫu Ví dụ 2 trên bảng (SGV tr. 56). Giao dòng 2: nửa lớp A làm câu a của ý 1 và ý 2; nửa lớp B làm câu b. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao dòng 3, 4 cho Làm cá nhân; đổi vở kiểm chéo. cả lớp làm cá nhân. Hỗ trợ: gạch chân chữ số tận cùng trước khi kết luận. 155 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu số trên màn Dòng 5 (khoảng 6 phút): mời hai HS lên máy GV; chiếu với dự đoán trong vở. bạn thứ nhất gõ cột A và B2, C2; bạn thứ hai kéo điền, đổi A5 và lưu tệp. Lớp ghi dự đoán trước khi bạn nhấn Enter. Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp tính số dư bằng phép chia trên giấy và trả lời câu hỏi; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày đủ căn cứ “chữ số tận cùng là ”; lớp dòng 2 trên bảng, mỗi HS một câu (SGV tr. 56); nhận xét. mời HS nêu đáp án dòng 3, 4. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–4. Sửa lời giải còn thiếu căn cứ. Nhận xét: đúng chữ số tận cùng, đúng tính chất, đúng số chia (2 hay 5). Chốt c) dòng 5; nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 5. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Lập số theo điều kiện chia hết (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Lập đủ các số có các chữ số khác nhau thoả mãn điều kiện chia hết cho 2, cho 5; tìm số lớn nhất, nhỏ nhất. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.15 (SGK tr. 37): Dùng ba chữ số 3; 0; 4, hãy Các số có ba chữ số khác nhau lập từ 3; 0; 4 (chữ viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và số 0 không đứng đầu): 304; 340; 403; 430. thoả mãn một trong hai điều kiện: a) Các số đó a) Chia hết cho 2 (chữ số tận cùng 0 hoặc 4): 304; chia hết cho 2; b) Các số đó chia hết cho 5. 340; 430. b) Chia hết cho 5 (chữ số tận cùng 0): 340; 430. Bài bổ sung: Dùng cả bốn chữ số 7; 0; 4; 5, hãy a) Chữ số tận cùng là 0 hoặc 4; số lớn nhất tận viết các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau sao cùng 0 là 7 540, tận cùng 4 là 7 504. Đáp số: 7 540 cho: a) số đó là số lớn nhất chia hết cho 2; b) số . đó là số nhỏ nhất chia hết cho 5; c) liệt kê tất cả b) Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5; số nhỏ nhất tận các số chia hết cho cả 2 và 5. cùng 0 là 4 570, tận cùng 5 là 4 075. Đáp số: 4 075 . c) Chữ số tận cùng là 0, ba chữ số 7; 4; 5 xếp tuỳ ý ở ba vị trí đầu: 4 570; 4 750; 5 470; 5 740; 7 450; 7 540. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cả lớp làm Bài Ghi các chữ số có thể đứng cuối, rồi xếp các chữ 2.15 (SGV tr. 57: Bài 2.15 đòi hỏi suy luận tổng số còn lại. hợp). Bài bổ sung: chia ba nhóm, mỗi nhóm một ý. 156 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ: kẻ bảng ba Liệt kê theo bảng; so sánh các số từ hàng nghìn. cột “Chữ số cuối – Cách xếp các chữ số còn lại – Số lập được”; nhắc loại số có chữ số 0 đứng đầu hoặc có chữ số lặp lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS nêu đáp án Trình bày; giải thích: cùng hàng nghìn là 4, hàng Bài 2.15; ba nhóm báo cáo bài bổ sung. Hỏi: vì trăm 0 nhỏ hơn 5. sao 4 075 nhỏ hơn 4 570? Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Sửa số thiếu hoặc lặp; ghi việc về nhà. theo bốn điểm: đúng chữ số tận cùng, các chữ số khác nhau, không có 0 đứng đầu, đúng yêu cầu lớn nhất / nhỏ nhất / tất cả. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài bổ sung 1: Tìm chữ số * để số A = 27* : a) a) *∈ {0; 2; 4; 6; 8}; b) *∈ {0; 5}; c) *= 0. chia hết cho 2; b) chia hết cho 5; c) chia hết cho cả 2 và 5. Bài bổ sung 2: Không thực hiện phép tính, hãy a) Không: 1 982 có chữ số tận cùng là 2 nên chia cho biết mỗi biểu thức sau có chia hết cho cả 2 và hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5; 2 020 và 5 không: a) 1 982 + 2 020−2 010; b) 2 010 chia hết cho cả 2 và 5. Biểu thức chia hết 1 980−1 930 + 24 310. cho 2 nhưng không chia hết cho 5. b) Có: cả ba số có chữ số tận cùng là 0 nên đều chia hết cho cả 2 và 5. Chuẩn bị tiết 2: Với các số 27; 82; 195; 234, dùng 27 = 9 ⋅ 3; 234 = 9 ⋅ 26: chia hết cho 9; tổng các phép chia để kiểm số nào chia hết cho 9, rồi tính chữ số đều bằng 9. 82 = 9 ⋅ 9 + 1; tổng các chữ số của mỗi số. Giữ vở có bảng dự 195 = 9 ⋅ 21 + 6: không chia hết cho 9; tổng các đoán số dư. chữ số là 10; 15. Dùng cho HĐ3, HĐ4 (SGK tr. 35). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 157 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 5 (Bài 19 dạy trong 3 tiết; tiết này: Hình bình hành). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận dạng được hình bình hành; mô tả được các yếu tố cơ bản của hình bình hành: các cạnh đối bằng nhau và song song với nhau, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. – Vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh, bằng thước thẳng và êke. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: từ đo đạc, so sánh rút ra nhận xét; phân biệt kết quả đo trên một hình với tính chất đúng cho mọi hình bình hành. – Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng thước, êke để vẽ đường thẳng song song; dùng compa, giấy can để so sánh đoạn thẳng, góc. – Giao tiếp và hợp tác: kiểm chéo hình vẽ của bạn theo tiêu chí. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): chọn GeoGebra để vẽ hình bình hành bằng lệnh dựng đường thẳng song song, kéo một đỉnh để thay đổi hình và kiểm tính chất của hai đường chéo trên nhiều hình khác nhau. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): đánh giá độ tin cậy của số đo do phần mềm hiển thị và của kết luận rút ra từ số đo đó (số đã làm tròn; chỉ dùng số đo để kiểm tính chất khi hình đã được dựng đúng là hình bình hành) bằng cách đối chiếu với phép đo trên giấy và Nhận xét của SGK. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: đo, vẽ cẩn thận, kiểm lại trước khi kết luận. – Trung thực: ghi đúng số đo thật, kể cả khi hai số đo lệch nhau. – Trách nhiệm: dùng chung dụng cụ, máy tính đúng nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 86–89; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu Hình 4.11, Hình 4.12, hình Thực hành 3 và hình Bài 4.13; thước thẳng, êke, compa cỡ lớn; vài mảnh giấy can (giấy mỏng nhìn xuyên được) cho các nhóm. – GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, mở sẵn GeoGebra Classic trên trình duyệt (trang geogebra.org/classic), giao diện tiếng Anh, không đăng nhập. Trước giờ học, GV gõ lần lượt vào ô Input năm dòng sau, mỗi dòng nhấn Enter: A=(0,0); B=(5,0); C=(6.8,2.4); f=Line(A,B); g=Line(B,C) (toạ độ chỉ để GV chuẩn bị, HS không cần biết). 158 Biên soạn: GiaoAn.com.vn – HS: SGK, vở, bút chì, thước thẳng có vạch chia, êke, compa; sản phẩm đường trang trí hình thoi và hình ảnh có dạng hình bình hành (giao ở tiết trước). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hình bình hành quanh ta (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.11 – SGK Toán 6, tập một, tr. 86. a) Mục tiêu: Nhận dạng hình bình hành trong hình ảnh thực tế; dự đoán đặc điểm để kiểm ở mục 2.1. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ5 (SGK tr. 86): 1. Hình bình hành có trong Hình c): mỗi ô giới hạn bởi hai thanh đứng và hai hình ảnh nào ở Hình 4.11? thanh nghiêng song song của lan can có dạng hình bình hành (GA-001 cũng chọn hình c). Hình a): mặt bàn thật là hình chữ nhật, trong ảnh chụp nghiêng nó có dạng hình thang. Hình b): cánh diều không có cặp cạnh đối nào song song. 2. Em hãy tìm thêm một số hình ảnh khác của Chấp nhận ví dụ chỉ rõ được đường bao có hai cặp hình bình hành trong thực tế: mỗi tổ chọn một cạnh đối song song: ô lan can, hoạ tiết trên gạch hình ảnh đã tìm ở nhà, chỉ ra bốn cạnh của hình lát, hình vẽ trang trí. bình hành trên đó. Dự đoán chấp nhận được: giống hình chữ nhật ở Nhìn bằng mắt, hình bình hành giống và khác chỗ có hai cặp cạnh đối song song, các cạnh đối hình chữ nhật ở điểm nào? bằng nhau; khác ở chỗ các góc thường không vuông. Dự đoán sẽ được kiểm bằng đo đạc ở mục 2.1. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời các tổ đặt Đặt sản phẩm; quan sát Hình 4.11. lên bàn đầu đường trang trí hình thoi và hình ảnh đã tìm ở nhà (GA-001: các tổ trưng bày sản phẩm đã giao). Chiếu Hình 4.11, nêu câu hỏi dòng 1 (SGV tr. 103: tổ chức như SGK hoặc dùng hình ảnh sưu tầm). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: bốn cạnh của Chỉ đường bao; nêu dự đoán. hình bình hành ở đâu trong hình c), trong hình ảnh của tổ? Nó giống, khác hình chữ nhật ở điểm nào? 159 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trình bày; bạn khác bổ sung. dòng 1; đại diện hai tổ trả lời dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1. Ghi tên bài. Khen tổ chuẩn bị tốt (khen bằng lời, không cho điểm). Ghi các dự đoán lên góc bảng; dẫn vào mục 3. Hình bình hành. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Một số yếu tố cơ bản của hình bình hành (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.12a, b – SGK Toán 6, tập một, tr. 87. a) Mục tiêu: Đo, kiểm để rút ra nhận xét về cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ6 (SGK tr. 87): Quan sát Hình 4.12a, chỉ ra 1. AB = CD, BC = DA. 2. OA = OC, OB = OD. đỉnh, hai cạnh kề, hai cạnh đối, góc, hai góc đối, Số đo cụ thể tuỳ kích thước hình in; chênh lệch đường chéo. Trên Hình 4.12b (SGK): dưới 1 mm là do nét vẽ và cách đặt thước. 1. Đo và so sánh độ dài các cạnh đối của hình bình 3. Có: AB song song với CD, BC song song với hành ABCD. 2. Đo và so sánh OA với OC, OB AD. với OD. Ghi vào bảng: 4. Có: góc A bằng góc C, góc B bằng góc D (hình Cần so sánh Số đo (mm) Kết luận can trùng khít khi xoay đúng nửa vòng). AB và CD và Lưu ý cho GV: SGV tr. 103 gợi ý dùng cách gấp BC và DA và giấy để thấy các góc đối bằng nhau. Với hình bình hành không phải hình thoi, gấp theo một nếp OA và OC và không làm hai góc đối trùng khít; nên dùng giấy OB và OD và can, ghim mũi compa tại O rồi xoay nửa vòng: cả 3. Các cạnh đối của hình bình hành ABCD có hình can trùng khít hình cũ, góc A trùng góc C, song song với nhau không? (Kiểm bằng thước và góc B trùng góc D, OA trùng OC, OB trùng OD. êke.) 4. Các góc đối của hình bình hành ABCD có bằng nhau không? (Kiểm bằng giấy can: can góc A, xoay giấy nửa vòng rồi đặt lên góc C; làm tương tự với góc B, góc D.) 160

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_day_du_hoc_ki_1_va_hoc.docx
  • zipHocLieu-Tuan2.zip
Giáo án liên quan