Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx749 trang | Chia sẻ: Khải Huyền | Ngày: 14/10/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: GiaoAn.com.vn – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bức ảnh chụp góc lớp học có nhiều đồ vật, do giáo viên chuẩn bị để chiếu lên — ảnh chỉ chụp đồ vật, không có mặt học sinh; ba, bốn bức ảnh đồ vật hình vuông khác nhau để làm ví dụ về việc máy “học” từ ảnh. Học sinh chỉ quan sát và chỉ tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng đồ vật thật trong lớp thay cho ảnh chiếu và ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Vị trí của tiết học và lưu ý chung: đây là tiết đầu của chủ đề 2 – Làm quen với một số hình phẳng. Học sinh nhận biết hình bằng trực quan; chưa yêu cầu giải thích tại sao hoặc nêu quá kĩ về đặc điểm mỗi hình. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: tạo hứng thú và gợi vốn sống về hình dạng đồ vật quanh em. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Nói điều mình thấy khác nhau giữa hai đồ – Giơ chiếc khăn tay và chiếc đĩa, hỏi: hai đồ vật: một cái vuông, một cái tròn. vật này khác nhau ở chỗ nào? – Nhắc lại tên bài học. – Ghi nhận các câu trả lời, chưa nêu tên hình. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình làm quen với bốn hình phẳng. Sản phẩm học tập: học sinh nói được ít nhất một điểm khác nhau về hình dạng của hai đồ vật. Đánh giá: giáo viên nghe câu trả lời của cả lớp và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 141 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (12 phút) Khám phá – Bốn hình phẳng Mục tiêu: học sinh có biểu tượng ban đầu về bốn hình và đọc đúng tên từng hình. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 46 – phần Khám phá – Đưa chiếc khăn tay cho học sinh quan sát và – Quan sát chiếc khăn tay và mô hình, nhắc lại: nói: chiếc khăn tay này có dạng hình vuông. đây là hình vuông. Tiếp đó đưa mô hình bìa hình vuông và nói: – Quan sát chiếc đĩa, biển báo, khung tranh và “Đây là hình vuông.” nhắc lại tên ba hình còn lại. – Tương tự, đưa chiếc đĩa hình tròn rồi dẫn – Đọc tên bốn hình khi giáo viên gắn cả bốn mô đến mô hình: “Đây là hình tròn.” hình lên bảng. – Đưa biển báo giao thông hình tam giác, rồi – Mở sách trang 46, chỉ vào từng hình và đọc đưa ra mô hình và nói: “Đây là hình tam tên. giác.” Đưa khung tranh hình chữ nhật, rồi dẫn đến “Đây là hình chữ nhật.” – Đưa cả bốn mô hình một lúc hoặc gắn lên bảng, rồi cho học sinh đọc tên từng hình. – Tiếp đó cho học sinh quan sát hình vẽ bốn hình đó trong sách để đọc tên từng hình. Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng tên bốn hình khi nhìn mô hình và khi nhìn hình vẽ trong sách. Đánh giá: giáo viên chỉ từng mô hình theo thứ tự bất kì và nghe cả lớp gọi tên; nhận xét bằng lời. 142 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (13 phút) Bài 1. Mỗi đồ vật có dạng hình gì? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 46): Mỗi đồ vật có dạng hình gì? Cột trái có bốn đồ vật: chiếc đồng hồ · viên gạch hoa · lá cờ đuôi nheo · tấm gỗ. Cột phải có bốn thẻ tên kèm hình mẫu: Hình vuông · Hình tròn · Hình chữ nhật · Hình tam giác. Chiếc đồng hồ đã được nối sẵn với thẻ Hình tròn làm mẫu. Mục tiêu: học sinh nhận dạng đồ vật thực tế rồi ghép với hình thích hợp. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 46 – Bài 1 – Cho học sinh nhận dạng các đồ vật thực tế – Gọi tên bốn đồ vật trong tranh. rồi ghép — hoặc trả lời — với các hình thích – Nối mỗi đồ vật với hình thích hợp. hợp: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình – Nói thành câu: đồng hồ có dạng hình tròn, chữ nhật. – Nếu có các vật thật, không là hình vẽ thì càng tốt — đưa đồng hồ, viên gạch, lá cờ, tấm gỗ thật ra cho học sinh cầm xem. – Chỉ vào cặp đã nối sẵn để học sinh thấy cách làm. – Mời học sinh nêu cách nối và gọi tên hình của từng đồ vật. Sản phẩm học tập: đồng hồ – hình tròn · viên gạch – hình vuông · lá cờ – hình tam giác · tấm gỗ – hình chữ nhật (theo Sách giáo viên trang 33). Đánh giá: giáo viên đưa vật thật để học sinh đối chiếu; nhận xét bằng lời, không cho điểm. 143 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Những hình nào là ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 47): Những hình nào là ? Bốn câu, mỗi câu một dãy năm hình A, B, C, D, E. a) Những hình nào là hình tròn? — tam giác · hình tròn · chữ nhật · hình tròn nhỏ · hình vuông. b) Những hình nào là hình tam giác? — tam giác · hình tròn · hình vuông · tam giác · chữ nhật. c) Những hình nào là hình vuông? — tam giác · hình vuông · hình tròn · chữ nhật · hình vuông. d) Những hình nào là hình chữ nhật? — chữ nhật · tam giác · chữ nhật · hình thang · hình tròn. Mục tiêu: học sinh quan sát nhóm các hình rồi chỉ ra hình thích hợp theo từng câu hỏi. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 47 – Bài 2, câu a và câu b Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 47 – Bài 2, câu c và câu d 144 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh tự quan sát nhóm các hình rồi – Nghe từng câu hỏi và nhắc lại. chỉ ra hình thích hợp theo câu trả lời của – Nhìn nhóm hình rồi chỉ ra các hình thích hợp. bài. – Đọc to chữ cái của các hình mình chọn. – Có thể cho học sinh làm từng câu hoặc cả bốn câu a, b, c, d cùng một lúc, tuỳ sự tiếp thu của lớp. – Đọc to từng câu hỏi vì học sinh chưa đọc thạo. – Lưu ý: học sinh nhận biết hình bằng trực quan, chưa yêu cầu giải thích tại sao hoặc nêu quá kĩ về đặc điểm mỗi hình. Sản phẩm học tập: a) chọn B, D · b) chọn A, D · c) chọn B, E · d) chọn A, C (theo Sách giáo viên trang 33). Đánh giá: cả lớp cùng giơ tay theo chữ cái để đối chiếu; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 3. Trong hình sau có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 47): Trong hình sau có bao nhiêu hình vuông? Bao nhiêu hình tròn? Bao nhiêu hình tam giác? Một hình ngôi nhà ghép từ các hình đã học: phần mái gồm bốn tam giác vàng quay lên xen với ba tam giác đỏ quay xuống; phần thân gồm ba hình vuông (hai hình xanh và một hình xanh lá), trên hai hình vuông xanh có hai hình tròn vàng. Mục tiêu: học sinh phân tích một hình vẽ tổng hợp để nhận dạng rồi đếm số lượng mỗi hình. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 47 – Bài 3 145 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Qua hình vẽ tổng hợp, cho học sinh phân – Nhìn hình vẽ và gọi tên các hình mình nhận tích nhận dạng các hình rồi đếm số lượng ra. mỗi hình: hình vuông, hình tròn, hình tam giác. – Đếm số hình vuông, rồi hình tròn, rồi hình – Gợi ý cách đếm: đếm hết một loại hình rồi tam giác. mới chuyển sang loại khác. – Nêu ba số và chỉ lại từng hình trên tranh. – Lưu ý: ở bài này chưa yêu cầu đếm các hình phức tạp; chủ yếu đếm hình để củng cố nhận biết hình. – Mời học sinh nêu ba số và chỉ lại trên hình cho cả lớp soát. Sản phẩm học tập: 3 hình vuông, 2 hình tròn, 7 hình tam giác (theo Sách giáo viên trang 33). Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại số hình tam giác để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Tìm hình trong lớp học trên màn hình – và máy “học” nhận ra hình vuông Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng đồ vật có dạng hình được nêu trên ảnh chiếu; nêu được rằng máy nhận ra hình vuông là nhờ nhiều bức ảnh do con người đưa cho. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu ảnh góc lớp học và mấy bức ảnh đồ vật hình vuông đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu ảnh góc lớp học; nêu một hình, ví dụ – Lên chỉ đúng đồ vật có dạng hình giáo viên hình chữ nhật, và mời học sinh lên chỉ một đồ nêu. vật có dạng hình đó. – Cả lớp gọi tên đồ vật và tên hình của nó để – Làm thêm hai lượt với hai hình khác, mỗi soát. lượt mời một học sinh khác. – Xem các bức ảnh và nói chúng khác nhau ở – Chiếu mấy bức ảnh đồ vật hình vuông khác chỗ nào. nhau và nói: muốn máy nhận ra hình vuông, – Trả lời: cần cho máy xem nhiều ảnh thì máy con người phải cho máy xem nhiều bức ảnh mới nhận ra được. hình vuông. – Hỏi: nếu chỉ cho máy xem một bức ảnh thì máy có nhận ra hình vuông màu khác, cỡ khác không? Chốt: cho xem càng nhiều ảnh đúng thì máy càng nhận ra tốt hơn. Sản phẩm học tập: ba lượt chỉ đúng đồ vật theo hình được nêu; một câu nói được rằng máy nhận ra hình vuông nhờ nhiều ảnh do con người đưa cho. Đánh giá: cả lớp cùng gọi tên hình của đồ vật bạn vừa chỉ để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. 146 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà tìm trong nhà bốn đồ vật có bốn – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. dạng hình vừa học rồi kể cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập ở trang 48 – 49. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 147 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 2/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 48 – 49) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Củng cố nhận biết bốn hình đã học: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. – Từ một nhóm các hình, nhận biết được các hình thích hợp rồi đếm mỗi loại có bao nhiêu hình. – Qua hình vẽ các que tính, nhận biết được hình vuông, hình tam giác rồi đếm số hình mỗi loại. – Đếm được số hình mỗi loại trong một bức tranh ghép hình và viết số thích hợp vào bảng. – Đọc kĩ câu hỏi để tìm được những hình không là hình vuông. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự đếm hết một loại hình rồi mới chuyển sang loại khác. – Giao tiếp và hợp tác: nói kết quả đếm cho bạn cùng bàn nghe rồi cùng soát — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phân tích một hình lớn thành các hình nhỏ, ví dụ hình tam giác lớn gồm bốn hình tam giác nhỏ; phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết. – Trung thực: nói đúng số hình mình đếm được, đếm lại khi thấy chưa chắc. – Trách nhiệm: giữ gìn que tính và mô hình của lớp; cất gọn sau khi dùng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một kết quả đếm hình sai do máy hiện lên màn hình, tức là nhận ra kết quả của máy không phải lúc nào cũng đúng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được AI trong một ví dụ cụ thể và đơn giản — chiếc xe có máy tự nhận ra biển báo giao thông hình tam giác trên đường. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 33 – 34; trang 48 – 49 phóng to hoặc trình chiếu; các mô hình hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật; que tính; mô hình biển báo giao thông hình tam giác; bộ đồ dùng học Toán 1; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 48 – 49; vở ô li, bút chì; que tính trong bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có nhóm hình kèm dòng chữ “máy đếm được: hình tam giác”, trong đó giáo viên cố ý để kết quả sai; một ảnh minh 148 Biên soạn: GiaoAn.com.vn hoạ xe tự nhận ra biển báo giao thông. Học sinh chỉ quan sát và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in và một tấm bìa ghi sẵn “máy đếm được: ” thay cho trình chiếu; có thể thay que tính bằng các đoạn que khác thích hợp. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn nhanh tên bốn hình đã học ở tiết trước. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và que – Lấy sách, vở và que tính ra bàn. tính ra bàn. – Gọi tên từng mô hình giáo viên giơ lên. – Giơ nhanh lần lượt bốn mô hình hình và mời – Trả lời câu hỏi về đồ vật trong lớp. cả lớp gọi tên. – Chỉ vào một đồ vật trong lớp và hỏi: đồ vật này có dạng hình gì? – Giới thiệu tiết luyện tập: hôm nay lớp mình đếm hình và xếp hình bằng que tính. Sản phẩm học tập: học sinh gọi đúng tên bốn hình và nói được dạng hình của một đồ vật trong lớp. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 149 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút) Bài 1. Có bao nhiêu hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 48): Có bao nhiêu hình tròn? Bao nhiêu hình vuông? Bao nhiêu hình tam giác? Bao nhiêu hình chữ nhật? Một nhóm hình rời rạc, to nhỏ khác nhau: bốn hình tròn (một đỏ lớn và ba cam) · ba hình vuông vàng · ba hình tam giác xanh lá · hai hình chữ nhật xanh dương (một nằm ngang, một dựng đứng). Mục tiêu: từ một nhóm các hình, học sinh nhận biết các hình thích hợp rồi đếm mỗi loại có bao nhiêu hình. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 48 – Bài 1 – Nêu rõ yêu cầu: củng cố nhận biết các hình – Nhìn nhóm hình và gọi tên các hình mình đã học — từ một nhóm các hình, nhận biết các nhận ra. hình thích hợp rồi đếm mỗi loại có bao nhiêu – Đếm lần lượt từng loại hình, chỉ tay để không hình. sót. – Gợi ý cách đếm: đếm hết hình tròn rồi mới – Nêu bốn số và đọc thành câu: có hình tròn, đếm hình vuông, và cứ thế. hình vuông, – Nhắc học sinh: hình vuông và hình chữ nhật dễ nhầm — nhìn xem bốn cạnh có bằng nhau không. – Mời học sinh nêu bốn số và chỉ lại trên tranh cho cả lớp soát. Sản phẩm học tập: 4 hình tròn, 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình chữ nhật (theo Sách giáo viên trang 34). Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại số hình tròn để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 150 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Các que tính được xếp thành hình dưới đây (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 48): Các que tính được xếp thành hình dưới đây. Trong hình đó có bao nhiêu hình vuông? Bao nhiêu hình tam giác? Hình xếp bằng que tính có dạng ngôi nhà: phần mái là một tam giác lớn được chia thành các tam giác nhỏ, phần thân là các ô vuông ghép liền nhau. Mục tiêu: học sinh nhận biết hình vuông, hình tam giác trong hình xếp bằng que tính rồi đếm số hình mỗi loại. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 48 – Bài 2 – Qua quan sát hình vẽ các que tính, cho học – Quan sát hình vẽ và gọi tên các hình mình sinh nhận biết hình vuông, hình tam giác. Từ nhận ra. đó đếm số hình tam giác, số hình vuông trong – Đếm số hình vuông ở phần dưới của hình. hình đó. – Đếm số hình tam giác nhỏ, rồi tìm thêm hình – Lưu ý: đếm số hình tam giác phức tạp hơn tam giác lớn gồm bốn hình nhỏ. vì có hình tam giác lớn gồm 4 hình tam giác – Nêu hai số và chỉ lại từng hình cho bạn cùng nhỏ. bàn xem. – Có thể cho học sinh xếp lại hình bằng que tính của mình rồi vừa xếp vừa đếm; có thể thay que tính bằng các đoạn que khác thích hợp. – Mời học sinh chỉ từng hình tam giác đếm được, kể cả hình lớn. Sản phẩm học tập: 4 hình vuông, 5 hình tam giác (theo Sách giáo viên trang 34) — trong đó có 4 hình tam giác nhỏ và 1 hình tam giác lớn ghép từ bốn hình nhỏ đó. Đánh giá: giáo viên cùng cả lớp chỉ lại năm hình tam giác trên tranh phóng to; nhận xét bằng lời. 151 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Có bao nhiêu hình trong mỗi hình sau? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 49): Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? Ba hình ghép: a) ngôi nhà · b) chong chóng · c) đoàn tàu. Bên dưới là bảng ba hàng a, b, c với bốn cột Hình tròn – Hình chữ nhật – Hình tam giác – Hình vuông; các ô đã in sẵn: hàng a có 2 hình tròn và 3 hình tam giác; hàng b có 1 hình chữ nhật và 0 hình vuông; hàng c có 3 hình chữ nhật và 0 hình vuông. Các ô còn lại để trống. Mục tiêu: học sinh nhận biết các hình đã học trong ba bức tranh ghép hình rồi viết số thích hợp vào bảng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 49 – Bài 3, ba hình a, b, c Bảng cần điền của Bài 3, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 49 152 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh nhận biết các hình đã học – Quan sát từng bức tranh và gọi tên các hình trong các bức tranh như sách. Từ đó đếm ghép nên nó. các hình thích hợp và nêu, viết số thích hợp – Đếm số hình mỗi loại trong tranh a rồi điền vào ô ? trong bảng. vào hàng a. – Lưu ý: có thể phóng to các bức tranh — – Làm tương tự với tranh b và tranh c. hoặc chiếu lên bảng — có màu sắc hấp dẫn – Đọc lại cả ba hàng của bảng cho bạn cùng để học sinh dễ quan sát trước khi tự làm bài bàn nghe. tập này. – Nhắc học sinh: mỗi hàng của bảng ứng với một bức tranh; đọc tên cột trước khi điền. – Mời học sinh đọc lại cả hàng sau khi điền, kể cả những ô đã in sẵn. Sản phẩm học tập: theo thứ tự cột hình tròn – hình chữ nhật – hình tam giác – hình vuông: a) (2, 1, 3, 0) · b) (1, 1, 3, 0) · c) (2, 3, 1, 0) (theo Sách giáo viên trang 34). Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đối chiếu ô mình điền với ô đã in sẵn ở cùng hàng; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 4. Những hình nào không là hình vuông? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 49): Những hình nào không là hình vuông? Trong một khung có năm hình: hình vuông xanh lá · hình tròn vàng · hình tam giác xanh dương · hình vuông đỏ · hình chữ nhật đỏ. Mục tiêu: học sinh đọc kĩ câu hỏi rồi tìm những hình không là hình vuông. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 49 – Bài 4 153 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nhấn mạnh: học sinh cần đọc kĩ câu hỏi — – Nghe câu hỏi và nhắc lại, nhấn ở chữ không. tìm hình KHÔNG là hình vuông — để trả – Tìm và chỉ các hình vuông trong khung trước. lời, vì các em quen tìm hình là hình vuông. – Chỉ các hình còn lại và gọi tên từng hình. – Gợi ý học sinh tìm các hình vuông trước, rồi chỉ ra các hình còn lại không là hình vuông. – Đọc to câu hỏi hai lần, nhấn giọng ở chữ không. – Mời học sinh chỉ từng hình và gọi tên hình đó. Sản phẩm học tập: trong khung có hai hình vuông; ba hình không là hình vuông là hình tròn, hình tam giác và hình chữ nhật. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đếm lại: hai hình vuông cộng ba hình còn lại là đủ năm hình trong khung; giáo viên nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Máy đếm hình có đúng không – và xe nhận ra biển báo Mục đích: học sinh phát hiện kết quả đếm hình sai do máy đưa ra; nhận biết xe tự nhận ra biển báo hình tam giác là một ví dụ về máy thông minh. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu nhóm hình kèm kết quả “máy đếm được: ” và ảnh xe nhận ra biển báo. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu lại nhóm hình của Bài 1 kèm dòng chữ – Đếm lại số hình tam giác trên màn hình và so “máy đếm được: 2 hình tam giác”. với kết quả máy đưa ra. – Hỏi: các em đếm thử xem máy nói đúng – Nói ra chỗ máy đếm sai và nêu số đúng là 3. chưa? Chốt: máy cũng có lúc đếm sai, mình – Gọi tên hình của chiếc biển báo giáo viên giơ cần đếm lại để kiểm tra. lên. – Giơ mô hình biển báo giao thông hình tam – Trả lời: máy trên xe nhận ra biển báo hình giác, rồi chiếu ảnh chiếc xe có máy tự nhận ra tam giác. biển báo trên đường. – Hỏi: máy trên xe nhận ra cái gì? Chốt: máy nhận ra biển báo nhờ hình dạng và màu sắc của nó — đó là một máy thông minh. Sản phẩm học tập: học sinh chỉ ra được kết quả máy đếm sai và nêu số đúng; một câu nói được rằng xe có máy tự nhận ra biển báo là một máy thông minh. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại nhóm hình để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. 154 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà dùng que tính hoặc que kem xếp – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. một hình mình thích rồi đếm xem hình đó có – Cất sách vở, que tính và bộ đồ dùng vào cặp. mấy hình tam giác, mấy hình vuông. – Nhắc xem trước Bài 8 – Thực hành lắp ghép, xếp hình ở trang 50. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 155 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 1/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 50 – 51) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận dạng được các hình đã học: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. – Nắm được một số thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. – Ghép được năm miếng bìa thành hình mẫu cho trước, và ghép được ba miếng bìa thành bốn hình khác nhau. – Tự ghép được một hình khác theo ý thích từ những miếng bìa đã có. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự thử ghép trước, chỉ nhờ giúp khi thật sự vướng. – Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe mình đặt miếng bìa nào trước, miếng nào sau — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình; thấy hứng thú khi tự xếp, ghép được hình mình thích. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: kiên trì thử lại khi lần ghép đầu chưa thành hình. – Trung thực: nói đúng hình mình ghép được, không nhận hình của bạn là của mình. – Trách nhiệm: giữ gìn bộ miếng bìa của lớp; xếp lại đủ số miếng vào phong bì sau khi dùng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): học sinh xác định được rằng chiếu hình mẫu lên bảng giúp cả lớp cùng nhìn rõ hình cần ghép và cùng soát, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh kể tên được một thiết bị có sử dụng trí tuệ nhân tạo — rô-bốt lắp ráp trong nhà máy, biết tự đặt từng bộ phận vào đúng chỗ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 34 – 35; trang 50 – 51 phóng to hoặc trình chiếu; mô hình các hình để xếp, ghép theo các bài trong sách — bộ 5 miếng bìa và bộ 3 miếng bìa; bộ đồ dùng học Toán 1; một số bộ đồ chơi xếp, ghép hình sưu tầm được; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 50 – 51; bộ miếng bìa để ghép hình; kéo, hồ dán, thước kẻ, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. 156 Biên soạn: GiaoAn.com.vn – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: hình mẫu cần ghép, vẽ hoặc chiếu lên bảng; một ảnh minh hoạ rô-bốt lắp ráp trong nhà máy. Học sinh chỉ quan sát và ghép bằng tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: vẽ hình mẫu lên bảng thay cho trình chiếu và dùng ảnh in. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Lưu ý chung của bài: thứ tự và màu sắc của từng miếng bìa có thể khác nhau, miễn là thành hình như mẫu trong sách là được. Học sinh có thể tự ghép thành một hình nào đó khác sách mà em thích, bằng chính những miếng bìa đã cho. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn tên bốn hình đã học và tạo hứng thú với việc ghép hình. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách và bộ miếng – Lấy sách và bộ miếng bìa ra bàn. bìa ra bàn. – Gọi tên bốn hình giáo viên giơ lên. – Giơ nhanh bốn mô hình hình đã học và mời – Kể một trò xếp hình mình đã chơi, nếu có. cả lớp gọi tên. – Nhắc lại tên bài học. – Đưa một bộ đồ chơi xếp hình sưu tầm được cho học sinh xem và hỏi: các em đã chơi trò xếp hình bao giờ chưa? – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình thực hành lắp ghép, xếp hình. Sản phẩm học tập: học sinh gọi đúng tên bốn hình đã học. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 157 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (13 phút) Khám phá – Ghép hình từ năm miếng bìa Mục tiêu: học sinh nắm được thao tác ghép và ghép được hình giống hình mẫu. Năm miếng bìa, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 50 Hình bạn Việt và bạn Mai đã ghép, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 50 158 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giới thiệu bộ ghép hình gồm 5 miếng bìa – Quan sát bộ 5 miếng bìa và gọi tên hình dạng như sách. Sau đó nêu — có thể vẽ hoặc chiếu từng miếng. lên bảng — hình mẫu cần ghép, tức hình bạn – Nhìn giáo viên ghép hình của bạn Việt và nói Việt và bạn Mai đã ghép. tên miếng bìa được đặt vào. – Ghép hình giống hình bạn Việt cầm trước – Tự ghép hình giống hình bạn Mai cầm. lớp, vừa ghép vừa nói tên từng miếng bìa đặt – Nếu xong sớm thì tự ghép thêm một hình vào. mình thích và đặt tên cho hình đó. – Sau đó cho từng em — hoặc từng nhóm — thao tác ghép hình giống hình bạn Mai cầm. – Đi quanh lớp giúp những em còn lúng túng; nhắc lại rằng thứ tự và màu sắc của từng miếng có thể khác nhau. – Khuyến khích: em có thể tự ghép thành một hình nào đó mà em thích bằng năm miếng bìa trên. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh ghép được hình mũi tên hai đầu của bạn Việt và hình ngôi nhà của bạn Mai từ năm miếng bìa; một số em ghép thêm được hình theo ý thích. Đánh giá: giáo viên đi quanh lớp xem sản phẩm trên bàn từng em; nêu cách làm của một, hai học sinh cho cả lớp cùng xem rồi nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (12 phút) Ghép ba miếng bìa thành bốn hình Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 51): Có ba miếng bìa — một miếng hình vuông và hai miếng hình tam giác (cắt một hình vuông bằng nó theo đường chéo). Em hãy ghép ba miếng bìa đó để được mỗi hình sau: a) hình chữ nhật · b) hình tam giác lớn · c) hình mũi tên · d) hình thang. Mục tiêu: từ ba miếng bìa đã cho, học sinh ghép được các hình ở các câu a, b, c, d. Ba miếng bìa, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 51 159 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bốn hình cần ghép, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 51 – Cho học sinh làm việc cá nhân — hoặc theo – Lấy đúng ba miếng bìa và gọi tên hình dạng nhóm. Nêu nhiệm vụ: từ 3 miếng bìa đã cho, từng miếng. ghép thành các hình ở các câu a, b, c, d như – Ghép hình của câu a, rồi lần lượt các câu b, c, trong sách. d. – Theo dõi học sinh tự hoàn thành sản – Nói cho bạn cùng bàn nghe mình đặt miếng phẩm; chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi học sinh nào trước, miếng nào sau. gặp vướng mắc nào đó. – Xem cách làm của bạn được nêu trước lớp và – Gợi ý khi cần: đặt miếng bìa lớn nhất xuống so với cách của mình. trước, rồi thử xoay hai miếng còn lại. – Khi đánh giá, nêu cách làm của học sinh — có thể chiếu trên bảng — và nhận xét. Sản phẩm học tập: bốn hình ghép được từ ba miếng bìa — a) hình chữ nhật · b) hình tam giác lớn · c) hình mũi tên · d) hình thang (theo Sách giáo viên trang 35). Cách đặt các miếng bìa có thể khác nhau, miễn là thành đúng hình. Đánh giá: giáo viên xem sản phẩm trên bàn và nêu một cách làm cho cả lớp cùng xem; nhận xét bằng lời, không cho điểm. 160

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_day_du_hoc_ki_1_va_hoc.docx
Giáo án liên quan