Giáo án Toán 9 - Tuần 32, Tiết 61+62 - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 32, Tiết 61+62 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32 - Ngày soạn: 18/4/2024 Tiết 61: LUYỆN TẬP HÌNH TRỤ. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH HÌNH TRỤ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố khắc sâu các khái niệm về hình trụ (đáy của hình trụ, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song song với đáy). Các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và công thức tính thể tích hình trụ. - Rèn kỹ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và thể tích hình trụ trong các bài toán cụ thể. 2. Năng lực a) Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực tính toán: tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ. - Năng lực ngôn ngữ: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (lồng vào tiết học) 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tìm đáp Bài tập 8 (SGK/111) án đúng và khoanh vào chữ cái đầu câu . 2a - GV treo bảng phụ gọi HS lên bảng A B khoanh vào đáp án đúng . a - GV yêu cầu HS giải thích kết quả bằng tính toán . C - Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh AB D ta được hình trụ có bán kính đáy là bao - Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh AB nhiêu ? chiều cao là bao nhiêu ? => V1 = ? ta được hình trụ có thể tích là: 2 3 - Tương tự tính được V2 = ? V1 = a . 2a = 2 a - So sánh hai thể tích này ? - Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh BC - Nêu công thức tính diện tích xung quanh ta được hình trụ có thể tích là: 2 3 và thể tích của hình trụ ? V2 = (2a) .a = 4 a - Theo em ở bài toán trên để tính diện tích Vậy V2 = 2V1 → đáp án đúng là (C) xung quanh và thể tích hình trụ trước hết ta phải đi tìm yếu tố gì ? dựa vào điều kiện 2. Bài tập 10 (SGK/112) nào của bài ? a) áp dụng công thức CR= 2 C 13 - GV cho HS làm bài sau đó gọi 1 HS đại R = R = 2 2 diện lên bảng làm bài - Diện tích xung quanh của hình trụ là Sxq = 2 R .h 13 2 Sxq =2 . .3 = 13 . 3 = 39 ( cm ) 2 b) áp dụng công thức V= r2 h Thể tích của hình trụ là : 3 V = .52 .8 628 (mm ) - GV yêu cầu HS quan sát hình Bài tập 11 (SGK/112) 84 ( sgk - 112 ) sau đó nêu cách Giải: làm bài . Đổi 8,5 mm = 0,85 cm - áp dụng công thức V = Sh - Hãy tính thể tích phần chất lỏng dâng - Thể tích nước dâng lên trong lọ là lên trong lọ thuỷ tinh V = 12,8 . 0,85 = 10,88 ( cm3 ) - GV cho HS làm bài sau đó chữa bài và - Thể tích của tượng đá chính là thể tích phần nhận xét bài toán . chất lỏng dâng lên trong lọ thuỷ tinh. Vậy thể tích của tượng đá là 10, 88 ( cm3 ) - GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài , tóm Bài tập 13 (SGK/113) - Tấm kim loại có dạng tắt bài toán . là một hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông - Cho HS suy nghĩ thảo luận tìm lời giải cạnh 5 cm chiều cao của hình hộp là 2 cm → bài toán trên . thể tích hình hộp là - Để tính thể tích phần còn lại của tấm - áp dụng công thức: V = S h kim loại ta phải tìm thể tích của những → V = 5.5.2 = 50 (cm3) phần nào ? Dựa vào những công thức - Do lỗ khoan dạng hình trụ, đường kính mũi nào ? khoan là 8 mm = 0,8 cm → bán kính mũi - Hãy tính thể tích tấm kim lại khi chưa khoan là 4 mm = 0,4 cm. khoan ( thể tích hình hộp chữ nhật ) ? . - áp dụng công thức V = r2h → Thể tích của - Hãy tính thể tích của một lỗ khoan từ một lỗ khoan là: đó suy ra thể tích của 4 lỗ khoan ? ( thể 2 3 V1 3,14.0,4 .2 =1, 0048 (cm ) tích hình trụ có r = 4 mm , h = 2 cm ) - Thể tích của cả 4 lỗ khoan sẽ là: - Thể tích phần còn lại của tấm kim loại V 4.1,0048 → V 4 ( cm3 ) là bao nhiêu ? Vậy thể tích của phần còn lại của tấm kim loại - Gọi một HS lên bảng trình bày là: V = 50 cm3 - 4 cm3 = 46 cm3 . 3. Củng cố Nêu công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ . 4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN Sgk trang 112, 113 Tiết 62: LUYỆN TẬP HÌNH NÓN - HÌNH NÓN CỤT -DIỆN TÍCH XUNG QUANH - THỂ TÍCH CỦA HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức -Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình nón: đáy của hình nón, mặt xung quanh, đường sinh, chiều cao, mặt cắt song song với đáy . -Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón. 2.Về năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . - Năng lưc chuyên biệt . tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón và thể tích hình nón 3. Về phẩm chất: - Tự lập, tự tin , tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (lồng vào tiết học) 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài tập 26 (SGK/119) - GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng Bán Đường Độ dài Chiều Thể như (Sgk-119), học sinh làm kính kính đường Hình cao tích theo nhóm đáy đáy sinh (h) (V) - GV gọi 1 học sinh đại diện lên (r) (d) (l) bảng điền kết quả, các học sinh 5 10 12 13 314 khác nhận xét. GV chốt lại cách 8 16 15 17 1004,8 làm bài . . 7 14 24 25 1230,88 20 40 21 29 8792 - Em hãy cho biết dụng cụ trên Bài tập 27 (SGK/119) gồm những bộ phận nào ? là Bài giải: những hình gì ? a) Thể tích của dụng cụ là: V = Vtrụ + Vnón - Để tính thể tích của dụng cụ - Ta có thể tích hình trụ là: 2 2 3 đó ta cần tính thể tích của Vtrụ = r htrụ = 3,14.(0,7) .0,7 = 1,07702 (m ) những hình nào ? - Thể tích hình nón là: - Gợi ý : Tính thể tích phần hình 1 2 1 2 Vnón = r hnon= .3,14.(0,7) .(1,6 - 0,7) trụ và thể tích phần hình nón 3 3 sau đó tính tổng hai phần thể = 0,46185 (m3) tích đó Vậy thể tích dụng cụ đó là: b) Diện tích mặt ngoài của V = 1,07702 + 0,46185 = 1,53887 ( m3) dụng cụ không tính nắp đậy là V = 1 538 870 (cm3) diện tích của những hình nào b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ không tính nắp gộp lại ? đậy chính là tổng diện tích xung quanh của hình trụ - HS làm bài sau đó GV gọi lên và diện tích xung quanh của hình nón. bảng trình bày bài làm của S = Sxqtrụ + Sxq nón mình. Các học sinh khác nhận - áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của xét , GV chữa và chốt lại bài . hình trụ và hình nón ta có : Sxq trụ = 2 rhtru ; Sxq nón = rl - Theo hình vẽ ta có : 2 +) Sxqtrụ = 2. 3,14 . 0,7 . 0,7 = 3,0772 m 2 2 +) Sxq nón = 3,14 . 0,7. 0,7+−( 1,6 0,7) 2,5061 m2 - Diện tích mặt ngoài của dụng cụ là: S 3,0772 + 2.0561 5,5833 m2 - GV ra bài tập giới thiệu hình Bài tập 28 (SGK/120) a) Diện tích xung quanh của vẽ 101/SGK, gọi học sinh đọc xô chính là diện tích xung quanh của hình nón cụt có đề bài bán kính hai đáy là 9 và 21 . - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của - Hãy nêu cách tính diện tích hình nón cụt ta có: xung quanh của xô ? Sxq = ( r1 + r2 )l - Em hãy cho biết diện tích Diện tích xung quanh của xô là : 2 xung quanh của xô chính là Sxq = 3,14 ( 9 + 21 ). 36 = 3391,2 ( cm ) diện tích xung quanh của hình b) Dung tích của xô chính bằng thể tích của nón cụt. nào ? 1 22 - áp dụng công thức: V = h (r1+ r 2 + r 1 r 2 ) - Hãy nêu cách áp dụng công 3 thức để tính diện tích xung - Theo hình vẽ ta có chiều cao của xô là: quanh của xô trên . h = h1 - h2 (h1 là chiều cao của hình nón lớn, h2 là .- GV gọi 1 học sinh trình bày chiều cao của hình nón nhỏ) lời giải . h = 632− 21 2 − 27 2 − 9 2 = 42 2 − 18 2 = 24 2 - Nhận xét bài làm của bạn . Vậy dung tích của xô là: 1 V = . 3,14 . 24 2 . ( 212 + 92 + 21.9) 3 25258 cm3 = 25,3 lít 3. Củng cố : GV khắc sâu các công thức và ứng dụng thực tế. 4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN : 23; 24; 29 trong (Sgk/T119- 120)

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_9_tuan_32_tiet_6162_nam_hoc_2023_2024.pdf