Giáo án Toán 8 - Tuần 25, Tiết 34: Ôn tập về phân thức đại số - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tuần 25, Tiết 34: Ôn tập về phân thức đại số - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 25 – Ngày soạn: 22/2/2024
Tiết 34 : ÔN TẬP VỀ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức: Củng cố
- Tìm điều kiện xác định của phân thức.
- Tính chất cơ bản của phân thức.
- Rút gọn một phân thức và quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
2. Về năng lực:
+ Rèn kĩ năng tính giá trị của phân thức đại số (rút gọn rồi mới tính giá trị).
+ Kĩ năng sử dụng phân thức đại số biểu thị một số đại lượng trong các bài toán thực tế.
+ Viết được điều kiện xác định của một phân thức đã cho.
- Mô hình hóa toán học:
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến yêu cầu tính giá trị của
phân thức đại số.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
+ Tính được giá trị của phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu:
- HS gợi mở lại kiến thức đã học ở bài 21 và bài 22.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: Phân thức đại số là một biểu thức
- GV tổ chức trò chơi khởi động gồm 6 câu A
có dạng trong đó A, B là hai đa thức và
hỏi: B
Câu 1: Phân thức đại số là gì ?
B khác đa thức 0. A là tử, B là mẫu
Câu 2: Nêu điều kiện xác định của phân
2x− 1
th c? Ví dụ : 2
ứ 3x−+ 4x 1
Câu 3: Để tính giá trị của phân thức tại
Câu 2: Điều kiện xác định của phân
những giá trị cho trước ta thực hiện như A
thức là điều kiện của biến để giá trị của
thế nào? B
mẫu thức B khác 0
Câu 4: Nêu tính chất cơ bản của phân
Câu 3: Để tính giá trị của phân thức tại
thức?
những giá trị cho trước của biến ta thay các
Câu 5: Nêu cách rút gọn phân thức? Câu 6: Nêu cách quy đồng mẫu thức nhiều giá trị cho trước của biến vào phân thức rồi
phân thức? tính giá trị của biểu thức số vừa nhận được.
- HS: Trả lời Câu 4: Tính chất cơ bản của phân thức
GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài luyện - Nếu nhân cả tử và mẫu của 1 phân thức với
tập. c 1 phân th c
→ cùng 1 đa thức khác 0 thì đượ ứ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời
bằng phân thức đã cho
câu hỏi theo yêu cầu GV.
A A.M
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một =() M 0
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. B B.M
- Nếu tử và mẫu của phân thức có nhân tử
chung thì khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử
chung đó ta được một phân thức bằng phân
thức đã cho
A A : N
= (N là nhân tử chung)
B B : N
Câu 5: Cách rút gọn phân thức:
Muốn rút gọn một phân thức đại số ta làm
như sau:
- Phân tích tử và mẫu của phân thức (nếu
cần) để tìm nhân tử chung
- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó
Câu 6: Cách quy đồng mẫu thức nhiều
phân thức
B1: Phân tích các m u th c thành nhân t
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh ẫ ứ ử
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt rồi tìm mẫu thức chung .
HS vào bài học. B2: Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức.
Bài: Luyện tập chung.
B3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức
⇒ với nhân tử phụ tương ứng.
2. Hoạt động 2.1: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1
Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về phân thức, ĐKXĐ của phân thức, Tính giá trị của phân thức
- Rèn luyện rút gọn phân thức và tính giá trị của phân thức, so sánh giá trị của 2 phân thức
Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ 1 (SGK – trang 13)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1 x42 −
Cho phân thức: P =
- GV hướng dẫn lại cách tính, cách x2−
trình bày bài. a) Viết điều kiện xác định của P
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại: b) Rút gọn P và kí hiệu Q là phân thức nhận
+ Cách tìm ĐKXĐ của phân thức được
+ Nêu các rút gọn phân thức c) Kiểm tra x = 13 có thỏa mãn điều kiện xác
định của P hay không. Tính giá trị của P và Q
tại x = 13 rồi so sánh hai kết quả
Giải:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a) Điều kiện xác định của P là x− 2 0 hay
HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo x2
luận với các bạn. b) Ta có:
x42 − ()()x−+ 2 x 2
P= = = x + 2
x−− 2 x 2
Vậy Q = x + 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: ĐKXĐ của c) Vì x= 13 2nên x = 13 thỏa mãn điều kiện
phân thức, Tính giá trị của phân thức xác định của P
- Các HS chú ý lắng nghe. 132 − 4 165
Khi đó, ta có: P= = = 15và Q = 13
13− 2 11
+ 2 = 15. Hai kết quả bằng nhau
Bước 4: Kết luận, nhận định * Chú ý: Khi tính giá trị của một phân thức
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, tại giá trị đã cho của biến thỏa mãn điều
chốt lại kiến thức và rút ra chú ý kiện xác định, ta nên rút gọn phân thức rồi
thay giá trị đã cho của biến vào phân thức
đã rút gọn
Hoạt động 2.2: Phân tích Ví dụ 2
Mục tiêu:
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ 2 (SGK – trang 13)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK). Bạn Nam vẽ lá cờ Tổ Quốc là một hình chữ
- GV hướng dẫn lại cách giải, cách nhật có chiều rộng 12cm và chiều dài 19cm.
trình bày bài. a) Viết phân thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng
và chiều dài của hình chữ nhật nhận được khi
- GV chú ý cho HS ở Ví dụ 2, hướng tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật đã vẽ thêm x
dẫn HS khi tăng mỗi cạnh x(cm) thì (cm)
hình chữ nhật mới có chiều rộng và b) Tính giá trị của phân thức trong câu a tại x
chiều dài như thế nào? = 2 và cho biết hình chữ nhật đó có đảm bảo tỉ
Vậy theo đề bài ta có được phân thức lệ tiêu chuẩn
nào? Và tính giá trị của phân thức 2 : 3 của quốc kì Việt Nam không.
nhận được Giải:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ở a) Khi tăng mỗi cạnh x(cm) thì hình chữ nhật
phiếu học tập mới có chiều rộng và chiều dài lần lượt là (12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + x) (cm) và (19 + x) (cm)
HS đọc bài và thảo luận nhóm với Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình
các bạn. 12+ x
chữ nhật mới là:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 19+ x
- HS trả lời câu hỏi về: tỉ lệ thức, tính 12+ x
b) Giá trị của phân thức tại
chất của dãy tỉ số bằng nhau. 19+ x
- Các HS chú ý lắng nghe. 12+ 2 14 2
x = 2 là ==
Bước 4: Kết luận, nhận định 19+ 2 21 3
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, Vì vậy hình chữ nhật đó đảm bảo tỉ lệ tiêu
chốt lại kiến thức. chuẩn 2: 3 của quốc kì Việt Nam
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức và rèn kỹ năng về:
+ Tìm điều kiện xác định của phân thức và tính giá trị của phân thức, rút gọn phân thức
+ Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 6.15b: Quy đồng mẫu thức các phân thức
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo 9 1
và
nhóm đôi hoàn thành bài tập các bài: 4x2 − 36 x2 ++ 6x 9
Bài 6.15b (SGK – Tr14). Hướng dẫn giải:
Bài 6.15b: Quy đồng mẫu thức các Ta có: 4x22− 364x =() − 9 = 4x3x3( − )( + )
phân thức
2 2
9 1 x+ 6x + 9 =() x + 3
và
4x2 − 36 x2 ++ 6x 9 MTC: 4()() x+− 32 x 3
Bài 6.16 (SGK Tr14).
– NTP: ;
3
x− 4x QĐ:
Cho phân thức P = 2
()x2+ 99 9() x+ 3
==
a) Viết điều kiện xác định của phân 4x2 − 36 4()() x − 3 x + 3 4()() x+− 32 x 3
th c
ứ 114() x− 3
b) Rút gọn phân thức P 2 ==22
x++ 6x 9 ()x+ 3 4()() x + 3 x − 3
c) Tính giá trị của phân thức đã cho
tại x = 98 Bài 6.16
c 2: Th c hi n nhi m v x3 − 4x
Bướ ự ệ ệ ụ Cho phân thức P =
HS đọc bài và thảo luận nhóm với ()x2+ 2
các bạn. a) Viết điều kiện xác định của phân thức
c 3: Báo cáo, th o lu n
Bướ ả ậ b) Rút gọn phân thức P
- Các HS chú ý lắng nghe. c) Tính giá trị của phân thức đã cho tại x = 98
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về bài làm của HS,
chốt lại kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để thực hiện giải bài tập
6.18.
c) Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập 6.18 SGK trang 14.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 6.18 SGK trang 14.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Lúc 6 giờ sáng, Bác Vinh lái ô tô xuất phát từ
hoàn thành bài tập 6.18 (SGK – trang Hà Nội đi huyện Tĩnh Gia(Thanh Hóa). Khi
14) đến Phủ Lý (Hà Nam), cách Hà Nội khoảng
c 2: Th c hi n nhi m v
Bướ ự ệ ệ ụ 60km, Bác Vinh dừng lại ăn sáng trong 20
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp
phút. Sau đó, bác Vinh tiếp tục đi về Tĩnh Gia
tác thảo luận đưa ra ý kiến.
và phải tăng vận tốc thêm 10km/h để đến nơi
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ HS.
đúng giờ dự định.
c 3: Báo cáo, th o lu n
Bướ ả ậ a) Gọi x (km/h) là vận tốc của ô tô đi trên
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết
quãng đường Hà Nội – Phủ Lý. Hãy viết các
quả thảo luận, các nhóm khác theo
phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe
dõi, đưa ý kiến.
trên các quãng đường Hà Nội – Phủ Lý và Phủ
c 4: K t lu n, nh nh
Bướ ế ậ ận đị Lý – Tĩnh Gia, Biết rằng quãng đường Hà Nội
- HS hợp tác thảo luận, hoàn thành
– Tĩnh Gia có chiều dài khoảng 200km
bài tập.
b) Nếu vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ,
Nội – Phủ Lý là 60km/h thì bác Vinh đến Tĩnh
đánh giá kết quả của từng nhóm.
gia lúc mấy giờ.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tuan_25_tiet_34_on_tap_ve_phan_thuc_dai_so_na.pdf



