Giáo án Toán 8 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 24 - Ngày soạn: 13/2/2024 Tiết 31: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Bổ sung kĩ năng Thực hiện phép cộng, trừ, nhân và phép chia hai phân thức. - Kĩ năng sử dụng phép cộng, trừ, nhân và chia phân thức đại số biểu thị một số đại lượng trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. - Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với phép cộng, trừ, nhân và chia phân thức đại số. - Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các quy tắc, các tính chất của phép cộng, trừ, nhân và chia phân thức đại số. - Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc, tính chất của phân thức đại số để tính giá trị của phân thức, rút gọn phân thức và xử lí các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Máy tính, tivi. 2 - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 5 nhóm, và trình chiếu bài tập sau cho các nhóm thảo luận, suy nghĩ phương pháp giải và tìm ra đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Luyện tập Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức về: + Phép cộng, trừ hai phân thức đại số + Phép cộng, trừ nhiều phân thức đại số + Rút gọn biểu thức có dấu ngoặc + Phép nhân, và chia hai phân thức đại số Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Luyện tập - GV đặt câu hỏi ôn tập để HS củng cố lại kiên thức: Quy tắc cộng, trừ ( Sgk) 1 + Hãy nêu quy tắc thực hiện phép cộng, Ví dụ 1 phép trừ hai phân thức? (SGK – tr.23) - GV cho HS vận dụng kiên thức, tìm hiểu Ví dụ 1 theo hướng dẫn trong SGK. - GV đặt câu hỏi: + Nêu quy tắc nhân và chia hai phân Quy tắc nhân, chia hai phân thức đại số. thức? Quy tắc nhân: Quy tắc chia: . . = với . . - HS v n d ng quy t th c hi n rút ậ ụ ắc để ự ệ Ví∶ dụ= 2 . ≠ 0 g n bi u th c trong Ví d 2 ng ọ ể ứ ụ theo hướ (SGK – tr.23) dẫn trong SGK. Câu hỏi phụ - GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo kỹ thuật khăn trải bàn để thực hiện câu hỏi 2 phụ sau: 2 ( +2 )+50−5 +2( −5)( +5) 2 ( +5) = 3 2 2 3 2 Cho 2 +4 +50−5 +2 −50 2 +6 −5 2 +2 50−5 −5 2 ( +5) 2 ( +5) a. Tìm điều kiện xác2 định của = 2 = +5 2 +10 2 +6 −5 b. Rút g =ọn biểu +thức + Với (thỏa mãn điều kiện xác định) thì: = 2( +5) c. Tính giá trị của khi Bước 2: Thực hiện nhi ệm vụ: = −42 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, = hoàn −4 thành 2. (−4) + 6. (−4) − 5 3 = = vở. 2. (−4 + 5) 2 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong bài Luyện tập chung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Thực hiện phép cộng. 1 − 3 3 − 2 3 − 2 A. B. + C. + D.2 1 1 2 2 − 1 +22 − 4 −2 Câu 2. Thực2 hiện phép trừ phân +2 thức −2 được kết quả +2là ? − 3 −6 2 2 +6 − 2 +6 2 A. B. C. D. Câu 3. Cho 1 thỏa1 mãn 1 . Chọn đáp án đúng về1 biểu thức − +3 − +3 , , ≠ 0 + + = 0 A. = 2 2 2 + 2 B. 2 2 + 2 2 2 C. + − +D. − + − Câu 4. Tìm <, −2biết : 0 < < 1 > 0 < −1 A. 1 +1 +2 +3B. +4 +5 C. . +1 . +2 . +3 . +4D. . +5 . +6 = 1 = −6 = −5 Câu 5. Cho và . Khi , hãy so sánh 2 2 3 3 2 2 2 2 = −7 + + − = 5− −2 + và . 2 2 2 2 2 2 4 4 = − ∶ + −2 = + ∶ − + = 6 A. B. C. C. Bước 2: Th ự ≥c hiện nhiệm vụ: HS quan sát và = chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 A C C D A Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.34 ; 6.35 (SGK – tr.24). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. Kết quả: 6.34 a) Ta có . Do đó : 2 2 2 2 (3− ) − 6 4 +8 + 9 = (3− 3 − ) ; 9 − = (3− )(3+ ) 푃b) = (3− )(3+ ) + +3 = +3 3 .7+11 Nếu và là những số nguyên thì là số nguyên, do đó là ước số nguyên của . Vì vậy 푃(7) = 7+3 = 3,2 2 6.35 푃 +3 + 3 2 + 3 ∈ {1;2; −1; −2} 3 a) Theo kế hoạch, xưởng dựng định may bộ quần áo trong (ngày) Số quần áo mỗi ngày xưởng dự định may là: (bộ) 80 000 b) Nếu theo kế hoạch mỗi ngày xí nghiệp may80 đượ 000 c bộ quần áo thì thời gian hoàn thành theo kế hoạch là ngày, do đó . Mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn so với kế hoạch800 với là: 80 000 ∶ 800 = 100 bộ = 100 80100 8000 = 100 Bước 4: Kết luận, nhận định: 100−11 100 - GV nh−ận xét,= đánh900 giá− 800 khả =năng100 vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài sau “Bài tập cuối chương VI” 4 Tiết 32 + 33: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI (2 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Ôn tập, tổng kết toàn bộ nội dung kiến thức của cả chương. - Luyện tập các kĩ năng tính toán. 2. Năng lực - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. - Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với khái niệm, tính chất của phân thức đại số và các phép tính. - Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của phân thức đại số, phép tính phân thức đại số để tính giá trị biểu thức; giải các bài toán thực tế có liên quan. - Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Máy tính, tivi 2 - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi Trắc nghiệm trong SGK – tr.25 và yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn được đáp án đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới Bài tập cuối chương VI B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Ho⇒ ạt động 1: Ôn tập kiến thức đã học trong chương VI Mục tiêu: - HS hệ thống lại được kiến thức trong chương VI và vận dụng được vào các bài toán liên quan trong chương. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ôn tập kiến thức đã học trong chương II - GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ chức cho các - Gợi ý hệ thống hóa kiến thức trong chương nhóm thảo luận hệ thống lại kiến thức trong VI theo sơ đồ trong phần Ghi chú bên dưới. chương VI. - Phân công: + Nhóm 1: Phân thức đại số + Nhóm 2: Tính chất cơ bản của phân thức đại số 5 + Nhóm 3: Phép cộng và phép trừ phân thức đại số + Nhóm 4: Phép nhân và phép chia phân thức đại số. - Các nhóm có thể trình bày theo sơ đồ tư duy, sơ đồ cây, để hệ thóng hóa kiến thức. - Mỗi nhóm thống nhất và cử đại diện lên bảng trình bày sản phẩm của nhóm mình. + Các nhóm còn lại lắng nghe, quan sát để đưa ra nhận xét, bổ sung kiến thức. + GV ghi nhận các kết quả của các nhóm và chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong chương VI. Ghi chú + Nhóm 1 + Nhóm 2: 6 + Nhóm 3: + Nhóm 4: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập. Tổ chức thực hiện: 7 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Biểu thức là kết quả của phép tính nào dưới đây ? A. B. 2 2 +4 4 − 2 +4 4 C. −2 2− D. −2 2− 2 − 4 + 2 Câu 2. Chọn đáp 2án đúng ? −2 + −4 −2 + −2 A. B. 1 1 4 2−21 4+ 75 −16 C. +2 − ( +2)(4 +7) = ( +2 )( 4 +7) 18 D.− 12 = 36 1 1 1 2 3 4 +5 2 2 Câu 3. Phép +4 tính +5 ( +4)( +5 ) ? −5 −25 −25 − =2 2 2 có kết quả là + = 24 4 2 4 A. 12 . 6 B. C. D. 24 24 4 4 Câu 4. Phân18 thức là kết 18quả của phép chia3 nào ? 3 + 2 A. ( − ) B. 2 4 2 3 ( − ) ( − ) ( − ) ( − ) 2 3 2 3 C. ( + ) ( + ) D. ( + ) ( + ) ∶ 4 ∶2 4 − ( − ) ( − ) ( − ) 2 3 2 3 Câu 5. Rút( + gọn) phân∶ ( + thức) với − ( + ) ta∶ (được + ) ? 3| −2|−5| −6| 2 A. B. 4 −36 + 81 C. D. 4 = 4 2 < < 64 8 −9 9−2 2 −9 2 −9 Bước 2: Th ự =c hiện nhiệm vụ : HS = quan sát và chú ý =lắng nghe, th ảo = luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Kết quả: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 B C D A C Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.43 ; 6.44 (SGK – tr.26). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. 8 Kết quả: 6.43 a) Điều kiện xác định : hay b) + 1 ≠ 0 ≠ −1 6.44 2 + 1 2( + 1) − 1 푃 = = = 2 a) Quãng + đư 1 ờng Hà N +ội 1 – Vinh dài (km) b) Trước khi dừng nghỉ, xe chạy trong (giờ) 5 . 602 = 3008 Chiều dài chặng đầu là : (km) 2 3 = 3 Chặng còn lại dài 8 (km) 3 . 60 = 160 Giá trị của tại như sau : 300140− 160 = 140 + Tại thì 60+ 푃 = 2 + 140 =67 5; = 10; = 15 + Tại thì 60+5 13 = 5 푃 = 3 + 140= + Tại thì 60+10 = 10 푃 = 3 + 140 =73 5 - Nếu tăng vận tốc thêm 60km/h+15 (tứ15c là ) thì thời gian chạy tử Hà Nội đến Vinh là => = 15 푃 = 3 + = 67 Xe đến Vinh muộn hơn dự kiến là (giờ) 13 5 67 = 52 > 5 Bước 4: Kết luận, nhận định: 13 13 - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận− d 5ụng = làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. 9

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.pdf