Giáo án Toán 8 - Tuần 22, Tiết 31: Bài tập cuối chương IV - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tuần 22, Tiết 31: Bài tập cuối chương IV - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22 - Ngày soạn: 30/01/2024
Tiết 31: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IV
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng định lí Thalès thuận và định lí Thalès đảo để tính số đo đoạn thẳng.
- Vận dụng tính chất đường trung bình, tính chất đường phân giác của tam giác để tìm số đo
độ dài đoạn thẳng.
2. Năng lực
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng được định lí Thalès, tính chất đường trung bình, tính
chất đường phân giác chứng minh các tính chất hình học.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được định lí Thalès, tính chất đường trung bình, tính chất
đường phân giác để giải bài toán liên quan đến thực tiễn.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: Máy tính, MHTT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: Thước thẳng có chia khoảng, bảng nhóm, bút viết bảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một số bài tập tắc nghiệm tổng
hợp trong SGK.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK – tr.89 và yêu cầu HS giải thích tại
sao lại chọn được đáp án đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa lại được kiến thức và nắm chắc chắn được kiến thức thông qua sơ đồ kiến thức.
- Giải quyết được các bài tập vận dụng xung quanh chương IV.
Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra sơ đồ tư duy tóm tắt khái niệm, tính - Sơ đồ Nhóm 1, 2, 3 và 4 được minh họa
chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân. và để ở phần Ghi chú dưới.
- GV phân chia 4 nhóm HS để thực hiện sơ đồ
hóa kiến thức trọng tâm trong chương IV theo
sự hướng dẫn của GV.
Mỗi nhóm cần phải nêu khái niệm, tính chất.
- GV mời đại diện bốn nhóm lên trình bày.
→
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm
theo yêu cầu.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại kiến thức trọng tâm trong chương
III.
Ghi chú: Gợi ý sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức trong chương IV thông qua một số bài tập.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về chương IV Tứ giác.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân 4.23; 4.24 (SGK – tr.89).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Viết tỉ số cặp đoạn thẳng có độ dài như sau: AB = 5 dm, CD = 20 dm
A. B. C. D.
1 1 1 1
Câu 2. Cho hình vẽ, trong đó DE // BC, AD = 12, DB = 18, CE = 30. Độ dài AC bằng:
= 4 = 5 = 6 = 7
A. 20 B. C. 50 D. 45
18
25
Câu 3. Cho tam giác ABC. Một đường thẳng song song với BC cắt các
cạnh AB và AC theo thứ tự ở D và E. Chọn câu đúng.
A. B. C. D.
Câu 4. Cho ΔABC, I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 9 cm, AC = 8cm. Ta có:
+ = 1 + = 1 + = 1 + = 1
A. IK = 4 cm B. IK = 4,5 cm C. IK = 3,5 cm D. IK = 14 cm
Câu 5. Cho tam giác ABC, AC = 2AB, AD là đường phân giác của tam giác ABC, khi đó
A. B. C. D. =?
1 1 1
= 1 = 3 = 4 = 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
Đáp án :
Kết quả trắc nghiệm
1 2 3 4 5
A C B B D
Bài 4.23.
Từ điểm B kẻ đường thẳng song song với AC cắt Oy tại D hay AC // BD.
Áp dụng định lí Thalès vào tam giác OBD, ta có:
hay , suy ra (cm)
2 3 5.3 15
Ta có OD = OC + CD suy ra CD = OD – OC = 7,5 – 3 = 4,5 (cm).
= 5 = = 2 = 2 = 7,5
Vậy CD = 4,5 cm.
Bài 4.24.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy
toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân 4.25, 4.26, 4.27 (SGK – tr.89).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối
chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực
khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
Gợi ý đáp án :
Bài 4.25.
Vì BD và CE là đường trung tuyến nên E, D lần lượt là trung điểm của AB, AC.
Suy ra DE là đường trung bình của tam giác ABC.
Khi đó, DE // BC và DE = BC (1)
1
Vì I, K l m c a GB, GC ng trung bình c a tam giác GBC suy ra
ần lượt là trung điể2 ủ nên IK là đườ ủ
IK // BC và IK = BC (2)
1
Từ (1) và (2) suy 2ra DE // IK và DE = IK = BC
1
T giác EDKI có DE // IK và DE = IK nên t giác EDKI là hình bình hành
ứ 2ứ (đpcm).
Bài 4.26.
Áp dụng định lí Thalès:
+ Vì IM // BK nên suy ra AB.AM = AI.AK (1)
+ Vì KN // IC nên = 퐾 suy ra AN.AC = AI.AK (2)
퐾
Từ (1) và (2) suy ra AB.AM = AN.AC = AI.AK
=
Do đó (theo tính chất tỉ lệ thức).
Suy ra MN // BC (theo định lí Thalès đảo).
=
Bài 4.27.
Ta có AP = BP = 150 m; AQ = CQ = 250 m.
Suy ra PQ là đường trung bình của tam giác ABC.
Do đó PQ = BC = . 400 = 200 (m)
1 1
V y kho ng cách gi m P và Q là 200 m.
ậ ả 2 ữa2 hai điể
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tuan_22_tiet_31_bai_tap_cuoi_chuong_iv_nam_ho.pdf



