Giáo án Toán 8 - Tuần 20, Tiết 26+27: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tuần 20, Tiết 26+27: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 20 – Ngày soạn: 16/1/2024
Tiết 26+27: LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Bổ sung kĩ năng tính gái trị của phân thức đại số (rút gọn rồi mới tính giá trị).
- Kĩ năng sử dụng phân thức đại số biểu tị một số đại lượng trong các bài toán thực tế.
- Nhận thức ý nghĩa của bài toán tính giá trị biểu thức.
2. Năng lực
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn
gắn với Phân thức đại số, các tính chất của phân thức đại số.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các khái niệm, các bước thực hiện rút
gọn, quy đồng phân thức đại số.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các khái niệm, tính chất của phân thức đại số
để tính giá trị của phân thức, rút gọn và quy đồng phân thức.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, MHTT.
2 - HS: Thước thẳng, bảng nhóm, bút viết bảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện thảo luận và thực hiện bài tập sau:
−2
a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức phân thức sau: .
2 −1
3−2 2− +2
b) Rút gọn phân thức sau: . Và tính giá trị của phân thức thu gọn tại = 1
2−2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới.
⇒ Luyện tập chung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Luyện tập
Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức về:
+ Phân thức đại số;
+ Điều kiện xác định của phân thức;
+ Giá trị của phân thức;
+ Tín chất cơ bản của phân thức;
+ Rút gọn và quy đồng phân thức.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Luyện tập
- GV đặt câu hỏi giúp học sinh gợi nhớ,
và củng cố lại kiến thức đã học:
+ Điều kiện xác định của phân thức là - Điều kiện xác định:
gì? á đị푛ℎ ⟺ ≠ 0
- Muốn rút gọn một phân thức đại số ta
làm như sau:
+ Các bước để rút gọn một phân thức là
+ Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
gì?
đó.
Ví dụ 1: (SGK – tr.13)
→ HS thực hiện quan sát và thực hiện
Hướng dẫn giải (SGK – tr.13)
Ví dụ 1 theo hướng dẫn trong SGK để
nắm chắc phương pháp làm bài.
Chú ý: Khi tính giá trị của một phân thức
- GV lưu ý cho HS khi tính giá trị của
tại giá trị đã cho của biến thỏa mãn điều
phân thức.
kiện xác định, ta nên rút gọn phân thức rồi
thay giá trị đã cho của biến vào phân thức
đã rút gọn.
Ví dụ 2
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 2.
(SGK – tr.13)
Bài toán.
→ GV đưa ra một bài toán khác, cho HS
• Áp dụng công thức chuyển động 푠 = 푣. 푡
thảo luận nhóm 4 theo kỹ thuật khăn trải
• Vận tốc xuôi dòng = vận tốc riêng + vận
bàn để thực hiện.
tốc dòng nước.
Bài toán: Một tàu du lịch đi từ Hà Nội
• Vận tốc ngược dòng = vận tốc riêng –
tới Việt Trì, sau đó nó nghỉ lại tại Việt
vận tốc dòng nước.
Trì giờ trước khi quay lại Hà Nội.
2 a) Thời gian tàu đi ngược dòng từ Hà Nội
Quãng đường từ Hà Nội tới Việt Trì là 70
tới Việt Trì: (giờ).
70 . Vận tốc của dòng nước là −5
5 /ℎ. Gọi vận tốc thực của tàu là b) Thời gian tàu đi xuôi dòng từ Việt Trì
70
/ℎ. Hãy hiểu diễn: tới Hà Nội là: (giờ).
+5
b) Thời gian tàu đi xuôi dòng từ Việt Trì
tới Hà Nội.
c) Thời gian kể từ lúc tàu xuất phát đến
khi tàu quay trở về Hà Nội.
+ Các nhóm thảo thuận, thống nhất đáp
án và cử đại diện lên bảng trình bày bài
giải.
+ Các nhóm khác lắng nghe, quan sát
cho ý kiến nhận xét.
+ GV chữa bài và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong
bài Luyện tập chung.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
−1
Câu 1. Điều kiện để phân thức có nghĩa ?
( +1)( −3)
A. ≠ −1 và ≠ −3 B. = 3 C. ≠ −1 và ≠ 3 D. ≠ −1
+
Câu 2. Phân thức nào dưới đây bằng với phân thức (với điều kiện các phân thức đều có
3
nghĩa) ?
3 ( + )3 3 ( + )3 3 ( + )2 3 ( + )3
A. B. C. D.
9 2( + )2 9 2( + )3 9 ( + )2 9 ( + )2
+2 −4
Câu 3. Mẫu thức chung của hai phân thức và là :
2 + 2 2+2 + 2
A. ( + ) B. ( + )2
C. ( + )2 D. ( + )2
5 2−10 +5 2
Câu 4. Rút gọn phân thức ta được ?
2− 2
− 5( − )
A. B.
5( + ) +
5( − )2 5
C. D.
+ +
Câu 5. Tìm biết : 2 + 3 + 9 = 2 với ≠ 0; ≠ 3
+3 −3
A. = B. =
−3
C. = D. =
−3 +3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên
bảng.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C A A C B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.18 ; 6.19 (SGK – tr.14).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
6.18
60
a) Thời gian chạy xe quãng đường Hà Nội - Phủ Lý là (giờ).
b) Nếu vận tốc ô tô trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là 60 /ℎ, tức là = 60 thì thời
gian xa đi từ Hà Nội đến Tĩnh Gia (không kể cả dừng nghỉ 20 phút) là :
60 140
+ = 1 + 2 = 3 (giờ)
60 60+10
6.19
Để loại bỏ 90% chất gây ô nhiễm (tức là nếu = 90) thì ước tính chi phí cần thiết là
1,7.90
= 15,3 (tỉ đồng)
100−90
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Phép cộng và phép trừ phân thức đại số”
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tuan_20_tiet_2627_luyen_tap_chung_nam_hoc_202.pdf



