Giáo án Toán 8 - Tiết 43+44: Bài tập cuối chương IX - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tiết 43+44: Bài tập cuối chương IX - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30
Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 3/4/2024
Tiết 43, 44 - BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập, tổng kết toàn bộ nội dung kiến thức của cả chương.
- Luyện tập các kĩ năng tính toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải
quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải
quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn
gắn với Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, hai tam giác vuông, định lí
Pythagore và hình đồng dạng.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất, định lí, khái niệm của Các trường
hợp đồng dạng của hai tam giác, hai tam giác vuông, định lí Pythagore và hình đồng
dạng để chứng minh: Hai tam giác đồng dạng, tính độ dài cạnh, tính chiều cao (trong
bài toán thực tế), tính tỉ số đồng dạng,
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS làm các bài tập trắc nghiệm trong phần “A. TRẮC NGHIỆM (SGK –
tr.110).
c) Sản phẩm: HS nắm được chắc kiến thức thông qua việc trả lời câu hỏi trắc nghiệm và
giải thích được tại sao lại chọn đáp án đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi Trắc nghiệm trong SGK – tr.110 và yêu cầu HS giải
thích tại sao lại chọn được đáp án đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “ Để giúp các em củng cố lại toàn bộ kiến thức trong Chương IX
này và vận dụng chúng một cách linh hoạt và chắc chắn, chúng ta cùng đi vào phần nội
dụng của bài ngày hôm nay”.
Bài tập cuối chương IX
Đáp án
9.37. A
Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
9.38. C
=>
9.39. B
Ta thấy => Đây là 3 cạnh của 1 tam giác vuông (định lí Pytagore đảo)
9.40. C
Điều này không chứng tỏ được hai tam giác vuông đồng dạng với theo
trường hợp (1 cặp góc nhọn bằng nhau).
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức đã học trong chương IX
a) Mục tiêu: - HS hệ thống lại được kiến thức trong chương IX và vận dụng được vào các bài toán liên
quan trong chương.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về Hai tam giác đồng dạng, các trường hợp đồng dạng
của hai tam giác, hai tam giác vuông, định lí Pythagore và hình đồng dạng theo yêu cầu,
dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về Hai tam giác đồng dạng, các trường
hợp đồng dạng của hai tam giác, hai tam giác vuông, định lí Pythagore và hình đồng dạng
để thực hành làm các bài tập trong SGK và của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ôn tập kiến thức đã học
- GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thảo luận thực trong chương IX
hiện tìm hiểu, củng cố kiến thức trọng tâm trong các bài Gợi ý các mục hệ thống hóa
GV giao. kiến thức theo sơ đồ tư duy
Ghi chú
+ Nhóm 1: Hai tam giác đồng dạng. trong phần bên dưới.
+ Nhóm 2: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
+ Nhóm 3: Định lí Pythagore và Ứng dụng.
+ Nhóm 4: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
vuông.
+ Nhóm 5: Hình đồng dạng.
Các nhóm thực hiện củ c, hệ thống hóa kiến thức theo
sơ đồ tư du, sơ đồ cây, để trình bày trước lớp.
+ Các nhóm khác lắng nghe, quan sát rồi nhận xét, bổ
sung.
+ GV ghi nhận các kết quả và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý
kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm
các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm trong chương IX.
Ghi chú
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Nhóm 3:
Nhóm 4:
Nhóm 5:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.41 ; 9.42 ; 9.42 (SGK –
tr.110), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về 9.41 ; 9.42 ; 9.42 (SGK – tr.110).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hãy chọn câu đúng. Nếu tam giác đồng dạng với tam giác theo tỉ số
thì tam giác đồng dạng với tam giác theo tỉ số:
A. B. C. D.
Câu 2. Cho hình vẽ dưới đây, tính giá trị của ?
A. B. C. D.
Câu 3. Một tam giác có cạnh huyền bằng 26cm độ dài các cạnh góc vuông tỉ lệ với 5 và
12. Tính độ dài các cạnh góc vuông
A. 12 cm; 24 cm B. 10 cm; 22 cm C. 10 cm; 24 cm D. 15 cm; 24 cm
Câu 4. Cho đồng dạng với với tỉ số đồng dạng . Tỉ số hai đường cao tương
ứng của và là:
A. B. C. D.
Câu 5. Hình b) là hình a) sau khi phóng to với . Nếu kích thước hình a) là
thì kích thước hình b) là bao nhiêu?
A. 6 x 9 B. 12 x 24 C. 4 x 8 D. 8 x 12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên
bảng.
Kết quả:
9.41
; ; 9.42
Xét và có : (đối đỉnh) ;
=> (g.g)
9.43
và có : (so le trong)
=> (g.g) với tỉ số đồng dạng bằng
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
B B C B A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.44 – 9.48 (SGK – tr.111).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
9.44
a) (vuông tại ) và (vuông tại ) có :
=> (cặp góc nhọn)
b) => cm
=> (cm)
=> (cm)
9.45
a) Ta có :
(cm)
=> (cm)
=> (cm)
b) và nên có : (gt) ; (cmt), mà
c) Ta có :
9.46
a) Kẻ đường thẳng qua vuông góc với , cắt tại =>
Vì nên và
=>
b) (vuông tại ) và (vuông tại ) có : chung
=> (1 cặp góc nhọn)
c) Từ câu b =>
Do đó
9.47
Gọi là chiều cao của Kim tự tháp.
Có (m)
=> (m)
9.48
Có m ; m ; (m)
Xét và có : =>
=> => (m)
Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Ôn tập đường trung bình của tam giác”
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tiet_4344_bai_tap_cuoi_chuong_ix_nam_hoc_2023.pdf



