Giáo án Toán 8 - Tiết 39+40, Bài 37: Hình đồng dạng - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tiết 39+40, Bài 37: Hình đồng dạng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 27 – Ngày soạn: 13/3/2024
Tiết 39 +40: BÀI 37. HÌNH ĐỒNG DẠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết hai hình đồng dạng, hai hình đồng dạng phối cảnh.
- Nhận biết được vẻ đẹp trong tự nhiên, nghệ thuật, kiến trúc, công nghệ, chế tạo,
biểu hiện qua hình đồng dạng.
2. Năng lực
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải
thích được các khái niệm về Hình đồng dạng và Hình đồng dạng phối cảnh.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với
Hình đồng dạng và Hình đồng dạng phối cảnh.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các tính chất, khái niệm, tỉ số để dựng hình, vẽ
hình theo mô tả của bài toán,
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, ti vi, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS: Thước thẳng có chia khoảng, bút viết bảng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải):
Ta thấy rằng hai hình phẳng bằng nhau, tức là hai hình có thể chồng khít lên nhau, thì sẽ
có hình dạng và kích thước giống nhau. Ngoài ra, còn có những hình có kích thước khác
nhau nhưng vẫn có hình dạng giống nhau (ví dụ hình chụp những chú cá trong Hình 9.57).
Trong các hình đơn giản đã được học, có những hình nào có tính chất đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới Hình đồng dạng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
⇒
Hoạt động 1: Hình đồng dạng. Hình đồng dạng phối cảnh
Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm về hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh.
- Vận dụng các khái niệm để tìm và xử lí các bài toán liên quan đến cách hình đồng dạng.
Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hình đồng dạng. Hình đồng dạng phối
- GV triển khai HĐ1 và cho HS thực cảnh
hiện theo các yêu cầu trong HĐ. HĐ1
+ GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất
đường trung bình trong tam giác?
Từ đó suy ra các tỉ số
′ ′ ′ ′
→ để chứng minh = =
′ ′ .
= 2 ∆
+ HS tự thực hiện ý tiếp theo.
∆ ′ ′ ′
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng thực - Theo giả thiết ta có:
hiện; GV nhận xét, chốt đáp án. . ′
= 2 ; =
Suy ′ ra: lần lượt là đường
2 ; = 2 ′
trung bình ′củ′a ′ ′ .
; ; ′ ′
- Hình 9.58: là hình phóng to 2 lần của
∆ ; ∆ ; ∆
GV nêu nhận xét về kết quả của và là hình thu nhỏ 2 lần của
HĐ1 . ∆
→ ∆ ′ ′ ′ ∆ ′ ′ ′
HĐ2
- GV triển khai HĐ2 cho HS đọc và ∆
quan sát Hình 9.55
+ HS thực hiện yêu cầu và đưa ra
nhận xét
+ GV yêu cầu HS tìm một cặp điểm
tương ứng đi khác (hai điểm ở cùng
vị trí giống nhau trên hai bức chân
dung).
- Đường thẳng đi qua .
Khái niệm
′ + Cặp hình phóng to – thu nhỏ được gọi là
- GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu cặp hình đồng dạng phối cảnh.
– nghe hiểu. + Các cặp điểm tương ứng của hai hình đồng
+ GV giảng cho HS về các Khái niệm dạng phối cảnh ( và ) đồng quy tại tâm
SGK. phối cảnh.
풯 풯′
+ Hình được gọi là đồng dạng với nếu
nó bằng hoặc bằng một hình phóng to hay
ℋ′ ℋ
- GV nêu Câu hỏi, HS suy nghĩ trả thu nhỏ của .
lời. ℋ
+ GV chỉ định một số HS nêu ý kiến, ℋ
đáp án.
Câu hỏi
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác đồng
- HS quan sát các hình ảnh trong Ví
dạng nhưng không nhất thiết đồng dạng phối
dụ và GV giới thiệu các cặp hình
cảnh.
đồng dạng phối cảnh cho HS.
Vì, nối các đỉnh tương ứng chưa chắc đã đồng
+ GV có thể yêu cầu HS tìm thêm các
quy tại một điểm.
Ví dụ về cặp hình đồng dạng hoặc
Ví dụ: (SGK – tr.106)
ng d ng ph i c nh trong t nhiên.
đồ ạ ố ả ự
- HS th o lu c hi n
ả ận nhóm đôi thự ệ
Luy n t p 2
ệ ậ
+ GV m
ời 3 HS trình bày đáp án và
giải thích lí do.
Luyện tập
+ GV nhận xét, chữa bài chi tiết cho
HS.
- GV tổ chức chia lớp thành 5 nhóm,
mỗi nhóm thảo luận, lấy ví dụ cho
phần Tranh luận để tìm ra đáp án
đúng. - Cặp Hình 1 và cặp Hình 2 là hai cặp hình
+ Các nhóm cử đại diện lên bảng trình đồng dạng.
bày. - Cặp Hình 3 không phải cặp hình đồng dạng.
+ Các nhóm còn lại quan sát, cho ý
kiến phản biện.
+ GV giải thích và chốt đáp án. Tranh luận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vuông đúng; Tròn sai.
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn Vì, có những tam giác đều đồng dạng nhưng
thành vở. không đồng dạng phối cảnh.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Khái niệm về hình đồng dạng, hình
đồng dạng phối cảnh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Trong hình sau, những hình nào là cặp hình đồng dạng ?
A. Hình a và Hình c ; Hình b và Hình d
B. Hình a và Hình d ; Hình b và Hình c
C. Hình b và hình a ; Hình a và Hình c
D. Hình d và hình c ; Hình b và Hình a
Câu 2. Cho hai tứ giác ABCD và A’B’C’D’, bốn đường thẳng AA’, BB’, CC’, DD’ cùng
đi qua điểm O. Nếu thì
′ 1 ′
= 2 =?
A. B. C. D.
2 1
Câu 3. Hình nào đồng dạng phối cảnh với tam giác ?
3 2 1 2
A. B. C. D.
Câu 4. Hình nào đồng dạng phối cảnh với tam giác
푃푄 푃
A. B. C. D. ?
Câu 5. Hình nào đồng dạng phối cảnh với tam giác ?
푄 푃
A. B. C. D.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành
các 푃푄 bài tập GV yêu cầu. 푃
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên
bảng.
Kết quả:
9.29
Trên các tia lấy các điểm sao cho (hay lần
1 1
lượt là trung điểm các đoạn ).′ ′ ′ ′
, , ′ = 2 ; = 2 , ′
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm ,
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A B B C D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.30 ; 9.31 (SGK – tr.107).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
9.30
Hai cặp hình đồng dạng là : Hình a và Hình c ; Hình b và Hình d.
9.31
Cặp hình lục giác đều và cặp hình vuông là các cặp hình động dạng phối cảnh.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tiet_3940_bai_37_hinh_dong_dang_nam_hoc_2023.pdf



