Giáo án Toán 8 - Chương IV, Bài 15: Định lí thalès trong tam giác - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Chương IV, Bài 15: Định lí thalès trong tam giác - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19 – Ngày soạn: 9/1/2024 CHƯƠNG IV: ĐỊNH LÍ THALÈS BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Phát biều được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ. - Phát biểu được định lí Thalès thuận và định lí Thalès đảo. 2. Năng lực - Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng định lí Thalès để tính được độ dài đoạn thẳng. - Mô hình hóa toán học: Vận dụng được các điều đã học về định lí Thalès để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn. - Giao tiếp toán học. - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: Thước thẳng, máy tính, MHTT. 2. Đối với HS: Thước thẳng có chia khoảng, bảng nhóm, bút viết bảng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu và thực hiện: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI TIẾT 1: ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ Hoạt động 1: Hình thoi Mục tiêu: - HS nhận biết được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng. - HS nhận biết được định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ. - Phát biểu và giải thích được tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ - Sử dụng được định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ để tính số đo đoạn thẳng. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đoạn thẳng tỉ lệ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm tỉ số Tỉ số của hai đoạn thẳng của hai đoạn thẳng - GV yêu cầu HS vẽ hình 4.2 vào vở. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ 1, 2, 3. GV đặt câu hỏi: + Dựa vào kết quả hai HĐ 1, 2, các em có nhận xét gì? Nhận xét: - GV đưa ra Nhận xét và yêu cầu HS Khi thay đổi đơn vị đo, tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng ghi nhớ. AB và CD không thay đổi. - GV dẫn dắt và ra kết luận trong hộp Kết luận: kiến thức (GV dẫn dắt: “Từ HĐ 1, 2, 3 Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng chúng ta rút ra được kết luận về tỉ số theo cùng một đơn vị đo. của hai đoạn thẳng”). - GV yêu cầu HS (nhóm đôi) thực hiện Luyện tập 1: Luyện tập 1. GV gợi ý HS xác định hai a) đoạn thẳng có cùng số đo hay không. 3 1 = = → GV chữa bài, chốt đáp án. 푃푄 9 3 b) HK = 10 dm = 100 cm 퐹 25 1 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu định nghĩa hai = = 퐾 100 4 đoạn thẳng tỉ lệ - GV vẽ hình 4.3 lên bảng và giải thích cho HS về tỉ lệ của hai đoạn thẳng. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và ra kết luận Kết luận: trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: “Vậy Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn nếu AB và CD tỉ lệ với A’B’ và C’D thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức: chúng ta có điều gì?”). ′ ′ = hay = ′ ′ ′ ′ ′ ′ - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập Luyện tập 2: 2 theo nhóm ba. GV gợi ý HS tính độ dài đoạn thẳng bằng cách đếm ô vuông. → GV chữa bài, chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời câu hỏi. a) AB’ = 4; AB = 6; AC’ = 4; AC = 6 - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. ′ 4 2 ′ 4 2 = = ; = = Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 6 3 6 3 ′ ′ Ta có tỉ lệ thức = - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình b) B’B = 2; C’C = 2 bày ′ 4 ′ 4 ′ = = 2; ′ = = 2 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 2 2 ′ ′ Ta có tỉ lệ thức = bạn. ′ ′ Bước 4: Kết luận, nhận định: GV c) tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm ′ 2 1 ′ 2 1 = = ; = = + Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ 6 3 6 3 ′ ′ Ta có tỉ lệ thức = dài của chúng theo cùng một đơn vị đo. + Nếu AC và CD tỉ lệ với A’B’ và C’D’ ′ ′ thì = hay = ′ ′ ′ ′ ′ ′ 2. ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC Mục tiêu: - HS nhận biết được định lí Thalès trong tam giác - HS giải thích được định lí Thalès trong tam giác - Phát biểu và giải thích được định lí Thalès trong tam giác - Sử dụng được định lí Thalès để tính độ dài đoạn thẳng trong tam giác. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Định lí Thalès trong tam giác Nhiệm vụ: Tìm hiểu định lí Thalès Định lí Thalès - GV yêu cầu HS quan sát bài Luyện tập 2 đưa ra các tỉ lệ thức. - GV dẫn dắt và rút ra kết luận trong hộp Kết luận: kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Trong Nếu một đường thẳng song song với một cạnh luyện tập 2, khi B’C’ song song với BC thì của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ta có các tỉ lệ thức. Vậy ta có định lí ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng Thalès”). tỉ lệ. - GV hướng dẫn HS viết giả thiết kế luận tóm tắt định lí Thalès. GT ∆ABC, B’C’ // BC (B’ ∈ AB; C’ ∈ AC) KL ′ ′ ′ ′ ′ ′ = ; = ; = - GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1. GV ′ ′ gợi ý HS áp dụng định lí Thalès để giải bài Ví dụ 1 (SGK – tr.78): toán. Luyện tập 3: - HS thực hiện Luyện tập 3. GV đặt câu a) Xét tam giác ABC có MN // BC nên theo định hỏi: lí Thalès, ta có: 6,5 4 2.6,5 a) Để tính đoạn BM thì ta xác định hai = hay = , suy ra = = 3,25 đoạn thẳng tỉ lệ nào? 2 4 b) Ta có EF ⊥ PH; HQ ⊥ PH nên EF // HQ ( = ) Xét tam giác HPQ có EF // HQ nên theo định lí b) Để tính đoạn PH thì ta xác định hai Thalès, ta có: 푃 푃퐹 4 5 8,5.4 đoạn thẳng tỉ lệ nào? = hay = , suy ra = = 6,8 푃 푃퐹 푃 퐹푄 5+3,5 5 ( = ) 푃 퐹푄 - GV mời 2 HS lên bảng làm bài → GV sửa bài, chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời câu hỏi. - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Định lí Thalès 3. ĐỊNH LÍ THALÈS ĐẢO TRONG TAM GIÁC Mục tiêu - HS nhận biết được định lí Thalès đảo trong tam giác - HS giải thích được định lí Thalès đảo trong tam giác - Phát biểu và giải thích được định lí Thalès đảo trong tam giác - Sử dụng được định lí Thalès đảo để tính độ dài đoạn thẳng trong tam giác. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Định lí Thalès trong tam giác Nhiệm vụ: Tìm hiểu định lí Thalès đảo Định lí Thalès đảo - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ4. GV đặt câu hỏi: HĐ4: ′ 4 2 ′ 6 2 + Để tính độ dài đoạn thẳng AC” thì ta = = ; = = xác định hai đoạn thẳng nào tỉ lệ? 6 3 9 3 Xét tam giác ABC có B’C” // BC nên theo định lí ′ ′′ ( = ) Thalès, ta có: ′ ′′ 4 ′′ 4.9 → GV chữa bài, rút ra kết luận = hay = , suy ra ′′ = = 6 cm 6 9 6 Có AC’ = 6 cm; AC” = 6cm Suy ra AC’ = AC” Vậy C’ trùng với C” Vì ′ ≡ ′′ mà ′ ′′// => ′ ′// . - GV dẫn dắt và rút ra kết luận trong hộp Kết luận ( Sgk) kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ HĐ4, các em có nhận xét gì về quan hệ về tỉ số và hai đoạn thẳng?”). - GV hướng dẫn HS viết giả thiết kế luận ′ ′ GT ∆ABC (B’ ∈ AB; C’ ∈ AC), = tóm tắt định lí Thalès đảo KL B’C’ // BC - GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2. GV Ví dụ 2 (SGK – tr.79): gợi ý HS áp dụng định lí Thalès đảo để giải bài toán. Vận dụng: - HS thực hiện Vận dụng. GV đặt câu Hai cạnh AC và BD thuộc hai bờ của con sông hỏi: nên AC // BD + Để giải bài toán, ta áp dụng định lí Xét tam giác ABC có AC // BD nên theo định lí nào? Thalès, ta có: 400 500 = hay = (Định lí Thalès) 300 300.500 - GV mời 1 HS lên bảng làm bài Suy ra = = 375 (m) → GV sửa bài, chốt đáp án. 400 Vậy khoảng cách giữa C và D bằng 375 m. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hs thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Định lí Thalès đảo Tiết 2 :C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Viết tỉ số cặp đoạn thẳng có độ dài như sau: AB = 4 dm, CD = 20 dm 1 1 1 1 A. = B. = C. = D. = 4 5 6 7 Câu 2. hãy chọn câu sai. Cho hình vẽ với AB < AC: A. = ⇒ DE // BC B. = ⇒ DE // BC C. = ⇒ DE // BC D. = ⇒ DE // BC Câu 3. Cho hình vẽ, trong đó DE // BC, AD = 12, DB = 18, CE = 30. Độ dài AC bằng: A. 20 B. 18 25 C. 50 D. 45 Câu 4. Cho hình vẽ. Điều kiện nào sau đây không suy ra được DE // BC? A. = B. = D. = C. = 3 Câu 5. Cho biết M thuộc đoạn thẳng AB thỏa mãn = . Tính tỉ số ? 8 3 5 13 8 A. = B. = C. = D. = 11 11 11 11 - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 4.1, 4.2, 4.3 (SGK – tr.80). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: Kết quả trắc nghiệm 1 2 3 4 5 B D C D A D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4.3, 4.4, 4.5 (SGK – tr.80). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài mới: “Bài 16. Đường trung bình của tam giác”. Tổ chuyên môn duyệt tuần 19,

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_chuong_iv_bai_15_dinh_li_thales_trong_tam_gia.pdf