Giáo án Toán 6 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 3
Ngày soạn: 12/9/2024
Lớp: 6BC
Tiết 10- BÀI 7: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được các khái niệm: Biểu thức, giá trị biểu thức.
- Nhớ được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm biểu thức, đọc, viết được các
biểu thức; phát biểu được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa
toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để hình
thành quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức; vận dụng các kiến thức quy tắc về
thứ tự thực hiện các phép tính để giải các bài tập, lập được biểu thức tính kết quả của một số bài
toán thực tiễn quen thuộc.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, ý thức tìm tòi khám
phá và sáng tạo.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh
giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, máy tính cầm tay.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính cầm tay.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gây chú ý để học sinh quan tâm tới thứ tự thự hiện phép tính.
b) Nội dung: Thực hiện dãy phép tính sau 5 3.2
c) Sản phẩm: Học sinh thấy sự cần thiết thực hiện phép tính phải thực hiện theo thứ tự nhất định.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện dãy phép
tính sau 5 3.2
Hai HS lên bảng:
- Tròn: Thực hiện phép cộng trước, nhân sau. Tròn: 5 3.2 16
- Vuông: Thực hiện phép nhân trước, cộng sau. Vuông: 5 3.2 11
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện phép tính.
* Báo cáo, thảo luận
- Bạn nào ra kết quả giống học sinh 1, bạn nào
có kết quả giống bạn học sinh 2.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa các câu trả lời.
GV đặt vấn đề: Thứ tự thực hiện dãy phép tính
như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nhắc lại được một cách ngắn gọn khái niệm biểu thức.
- HS phát biểu được các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
- HS vận dụng được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính để tính giá trị một biểu thức.
b) Nội dung:
- Hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có ngoặc và biểu thức
không có ngoặc.
- Giải quyết được tình huống đặt vấn đề.
- Thực hành: ví dụ về thứ tự thực hiện phép tính có ngoặc và không có ngoặc.
c) Sản phẩm:
- Các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có ngoặc và biểu thức không có
ngoặc.
- Lời giải bài tập trong phần ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập *Thứ tự thực hiện các phép tính trong một
*) Học sinh nhắc lại khái niệm biểu thức. biểu thức
*) HS tự nghiên cứu SGK phần “Thứ tự thực - Các số được nối với nhau bởi dấu các phép
hiện các phép tính trong một biểu thức”. tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa)
*) Phát biểu quy tắc thực hiện phép tính đối với làm thành một biểu thức.
biểu thức không có dấu ngoặc: Trong một biểu thức có thể có những dấu ngoặc
*) Phát biểu quy tắc thực hiện phép tính khi biểu để chỉ thứ tự thực hiện phép tính.
thức có dấu ngoặc.
*)Thực hiện phép tính của biểu thức trong phần GV ghi toàn bộ các quy tắc về thứ tự thực hiện
đặt vấn đề. phép tính trên bảng phụ hoặc máy chiếu. *) HS hoạt động cá nhân: Tính giá trị 2 biểu
thức sau:
a) 8 36:3.2 5 3.2 11
b) 1 2. 5.3 23 .7
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời câu hỏi của GV
HS tự nghiên cứu SGK phần “Thứ tự thực hiện
các phép tính trong một biểu thức”. * Ví dụ: Tính giá trị biểu thức
Thực hiện phép tính 5 3.2 a) 8 36:3.2 8 12.2 8 24 32
Tính giá trị 2 biểu thức: (Ví dụ - SGK trang 26) 3
b) 1 2. 5.3 2 .7 1 2. 15 8 .7
a)
b) 1 2.7 .7 15.7 105
Hai HS làm bài trên bảng phụ.
* Báo cáo, thảo luận
HS nhận xét câu trả lời của bạn.
Như vậy: Vuông đúng, Tròn thì không.
HS nhận xét bài làm trong ví dụ của hai bạn trên
bảng phụ.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác
hóa các câu trả lời.
Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính thông qua các bài tập luyện.
b) Nội dung: Làm các bài tập trong luyện tập 1.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập áp dụng quy tắc quy tắc thứ tự thực hiện phép tính trong luyện
tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Luyện tập 1 (SGK trang 26)
Hoạt động nhóm đôi (hai học sinh trong một bàn là
một nhóm).
- Làm luyện tập 1 (SGK trang 26).
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Tất cả thành viên trong lớp làm luyện tập 1 (SGK a) 25.232 3 125
trang 26) vào vở. 25.8 9 125 200 9 125 316
* Báo cáo, thảo luận 1: 2
b) 2.3 5.(2 3)
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày: 1 HS làm
câu a, 1 HS làm câu b. 2.9 5.5 18 25 43
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả bài làm Luyện tập 1.
- GV đánh giá cho điểm bài làm.
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc thứ tự thực hiện phép tính vào giải một số bài tập có nội
dung gắn với thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: Làm các bài tập phần vận dụng và luyện tập 2.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập áp dụng quy tắc quy tắc thứ tự thực hiện phép tính trong vận
dụng và luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1) Vận dụng:
Hoạt động nhóm (bốn HS một nhóm). a) Quãng đường người đó đi được trong ba giờ
Các nhóm làm bài tập vận dụng vào bảng nhóm. đầu là 3.14 42 (km).
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 Quãng đường người đó đi được trong hai giờ
- Các nhóm hoàn thành bài tập vào bảng nhóm. sau là 2.9 18 (km).
* Báo cáo, thảo luận 1 b) Quãng đường người đó đi được trong năm
- Các nhóm báo cáo kết quả. giờ là 42 18 60(km).
- Yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV đánh giá cho điểm bài làm. Chú ý: Trong một biểu thức có thể có chứa
- Qua bài tập vận dụng, GV giới thiệu chú ý chữ. Để tính giá trị của biểu thức đó khi cho
(SGK trang 26). giá trị của các chữ, ta thay thế giá trị đã cho
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức nhận
GV cho HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài được.
luyện tập 2. 2) Luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 C1 a) Diện tích hình chữ nhật là aa(2 1) .
GV gợi ý: Nhắc lại công thức tính diện tích hình b) Diện tích hình chữ nhật khi a 3 là
chữ nhật. 3(2.3 1) 3.(6 1) 3.7 21(cm2)
* Báo cáo, thảo luận 2
C2 a) Diện tích hình chữ nhật là
HS treo bảng phụ có lời giải bài luyện tập 2.
a. a a . a 1. a
* Kết luận, nhận định 2
b) Diện tích hình chữ nhật khi a 3 là
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
3.3 3.3 1.3 9 9 3 21(cm2).
mức độ hoàn thành của HS.
- GV đánh giá cho điểm bài làm.
Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút)
- Xem lại các nội dung bài học và bài tập đã làm trong tiết học.
- Làm các bài tập 1.46, 1.47, 1.48, 1.49 SGK trang 26.
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung Tuần 3
Ngày soạn: 12/9/2024
Lớp: 6BC
Tiết 11: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, thứ
tự thực hiện phép tính.
- Sử dụng thành thạo các thuật ngữ: Lũy thừa, cơ số, số mũ, biểu thức, giá trị của biểu thức.
- Vận dụng thành thạo các quy tắc, tính chất để tính giá trị biểu thức, giải quyết một số bài tập có
nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các khái niệm, các tính chất, quy tắc đã học trong
chương I, sử dụng thành thạo và chính xác các thuật ngữ toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa
toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp để vận dụng các kiến
thức giải các bài tập có nội dung tổng hợp, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức
độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ; máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu học tập nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ vào bài.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Nhanh tay nhanh trí”: Với các chữ số: 0; 1 ; 2; 3; 4; 5viết các phép
tính có kết quả bằng 20 . Mỗi chữ số chỉ được sử dụng một lần trong một phép tính. Thời gian ba
phút đội viết được nhiều phép tính sẽ chiến thắng.
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ: Trò chơi “Nhanh tay nhanh trí”: Với
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh tay nhanh trí”: lấy tinh thần các chữ số: viết các
xung phong, lựa chọn ba đội chơi, mỗi đội ba người tham phép tính có kết quả bằng . Mỗi
gia trò chơi, các đội tự đặt tên để tăng hứng thú cho trò chữ số chỉ được sử dụng một lần
chơi. trong một phép tính.
- GV phát phiếu cho các đội, đưa ra luật chơi: Trong thời Đáp án
gian ba phút các đội sử dụng các chữ số 4.5 20
viết các phép tính có kết quả bằng . 4.(2 3) 20
Lưu ý: Các chữ số chỉ được sử dụng một lần trong một 24 3 1 20
phép tính. Đội nào viết được nhiều phép tính đúng, đội
42 1 3 20
đấy chiến thắng. Các bạn trong lớp tham gia trò chơi. Hết
52 4 1 20
thời gian cá nhân viết được thêm phép tính khác các
nhóm sẽ được phần quà. ...
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động theo các đội hoàn thành phiếu trả lời.
- Cá nhân HS dưới lớp thực hiện theo luật chơi của GV.
* Báo cáo, thảo luận:
- 3 đội báo cáo phiếu trả lời của nhóm mình trên bảng.
- Lựa chọn một số HS dưới lớp nêu các phép tính khác.
* Kết luận, nhận định:
- GV kết luận đội dành chiến thắng.
- GV kết luận 1 HS dành được phần quà với biểu thức
chính xác và nhiều phép tính nhất.
2. Hoạt động 2: Luyện tập (18 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố các khái niệm lũy thừa, số mũ, cơ số; định nghĩa về lũy thừa, quy tắc nhân chia hai lũy
thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện phép tính.
b) Nội dung:
- HS làm bài ví dụ 1, ví dụ 2, bài 1.46, bài 1.47 SGK trang 26; bài 1.44, 1.45 SGK trang 24; bài
1.48, 1.49 SGK trang 26.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài tập: ví dụ 1, ví dụ 2, bài 1.46, bài 1.47 SGK trang 26; bài 1.44, 1.45 SGK trang
24; bài 1.48, 1.49 SGK trang 26.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS 0;Nội 1 ; 2; dung 3; 4; 5
* GV giao nhiệm vụ20 học tập 1: 1. Ví dụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm ví dụ 1 SGK * Ví dụ 1:
trang 27. 120 [55 (11 3.2)23 ] 2
+ Nêu thứ tự thực hiện phép tính.
120 [55 (11 6)23 ] 2 + Nêu cụ thể trong ví dụ 1 thực hiện theo thứ tự lần 120 [55 523 ] 2
lượt như thế nào? 120 [55 25] 23
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn: nghiên
120 30 23
cứu ví dụ 2 SGK trang 27; Sau đó đại diện nhóm
120 30 8 158
lên bảng trình bày cách tính số khối lập phương
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS làm việc cá nhân ví dụ 1: nêu thứ tự thực hiện
phép tính và nêu cụ thể thứ tự thực hiện trong ví dụ
1.
- Hoạt động nhóm nghiên cứu ví dụ 2 và trình bày
cách tính số khối lập phương bằng 2 cách. (GV
hướng dẫn cách tính số khối lập phương dựa trên
hình vẽ chiếu máy).
+ Hoạt động cá nhân tính thể tích của hình khối.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Ví dụ 1: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV.
+ HS lên bảng thực hiện tính giá trị của biểu thức.
+ HS cả lớp quan sát, nhận xét.
- Ví dụ 2: * Ví dụ 2:
+ Đại diện nhóm lên bảng trình bày phương pháp a) Biểu thức số khối lập phương là
giải dựa trên hình vẽ (máy chiếu) trình bày cách tính + Theo mặt cắt ngang:
số khối lập phương (2 cách). 4.... 4 4 5 4 6 4 7 (khối)
+ Cá nhân HS lên bảng tính thể tích khối hình. + Theo mặt cắt dọc:
+ HS cả lớp quan sát, nhận xét. 4 4.... 2 4 3 4 4 4 (khối)
* Kết luận, nhận định 1: b) Thể tích khối hình là
33
- GV chốt đáp án đúng ví dụ 1 và 2, nhấn mạnh một (4 42 . 43 . 4443 . . ). 2376 (cm )
số quy tắc và cần xác định phương pháp đúng đắn
với các bài toán vận dụng thực tế.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2. Luyện tập
- Hoạt động cá nhân làm bài 1.46 SGK trang 26. Bài 1.46 (SGK – 26): Tính giá trị của
- Hoạt động cá nhân làm bài 1.47 SGK trang 26. biểu thức:
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: a) 235 78 142 313 142 171
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
b) 14 2.82 14 2.64
* Hướng dẫn hỗ trợ: Bài 1.47 SGK trang 26: Thay
14 128 142
các giá trị a 25, b 9 vào biểu thức và tính.
32
* Báo cáo, thảo luận 2: c) {2 [1 (3 1) ]}:13
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng đồng thời làm 3 phần
{232 [1 2 ]}:13
bài 1.46: Phần a, b: HS Tb; phần c: HS khá.
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ xác định phương {23 [1 4]}:13
pháp làm bài 1.47. 3
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài 1.47. {2 5}:13 {8 5}:13
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. 13:13 1
* Kết luận, nhận định 2: Bài 1.47 (SGK – 26): Tính giá trị của
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức biểu thức:
độ hoàn thành của HS. Thay a 25, b 9 vào biểu thức ta được
- Qua bài 1.47 lưu ý HS biểu thức có phần chữ chỉ 1 2(25 9) 42 1 2.34 16
tính được giá trị khi phần chữ được thay bằng các 1 68 16 53.
số cụ thể.
Vậy giá trị của biểu thức 1 2(a b) 42
tại , là 53.
Hoạt động 3: Vận dụng (17 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các quy tắc, tính chất của các phép toán vào giải một số bài tập có
nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: Làm các bài tập 1.44; 1.45 SGK trang 24; 1.48; 1.49 SGK trang 26.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.44; 1.45 SGK trang 24; 1.48; 1.49 SGK trang 26.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 1.44 (SGK – 24):
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài Mặt Trời cần số giây để tiêu thụ lượng khí
1.44; 1.145 SGK trang 24. hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: Đất là
- HS hoạt động cá nhân làm bài 1.44; 1.45 SGK 60.1020
(60.1020 ):(6.10 6 )
trang 24. 6.106
Giáo viên có thể hướng dẫn 20
6.10.10 15
+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tính gì? 6 10 (giây)
+ Để giải quyết được bài toán cần thực hiện 6.10
phép tính gì? Bài 1.45 (SGK – 24):
+ Trong phép tính chia này, ta tính nhanh như Đổi 1h 3600(giây) .
thế nào? Mỗi giờ số tế bào hồng cầu được tạo ra là
* Báo cáo, thảo luận 1: 25..... 1055 3600 25 10 36 100
- GV yêu cầu HS trình bày bài 1.44; 1.45 SGK 25...... 36 105 10 2 900 10 7 9 100 10 7
trang 24. 9... 102 10 7 9 10 9 (tế bào)
- HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV đánh giá, chính xác hóa kết quả.
- Yêu cầu HS chữa bài vào vở phần bài về nhà
của tiết trước.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV yêu cầu HS chữa bài 1.48 SGK trang 26.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tính gì? Bài 1.48 (SGK -26)
+ GV gợi ý - HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi theo - 4 tháng cuối năm cửa hàng bán được số ti vi
định hướng của GV. là 164. 4 656 (chiếc).
* Báo cáo, thảo luận 2: - 1 năm cửa hàng bán được số ti vi là
GV yêu cầu cá nhân HS báo cáo kết quả. 1264 656 1290(chiếc).
- HS nhận xét bài làm của bạn. - Trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được
* Kết luận, nhận định 2: số ti vi là
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác ():1264 656 12 160(chiếc).
hóa các câu trả lời.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người
bài 1.49 SGK trang 26 làm phiếu học tập trả lời
các câu hỏi sau:
+ Chi phí lát sàn bao gồm những khoản nào?
(tiền công lát + tiền gỗ).
+ Để tính tiền công cần biết gì? (diện tích cần
lát + tiền công lát mỗi mét vuông).
+ Sàn được lát bằng mấy mấy loại gỗ? (hai loại
gỗ).
+ Tính số tiền gỗ loại 1 và loại 2? (diện tích lát
và giá tiền 1m2 gỗ mỗi loại).
+ Biểu thức tính tổng số tiền chi phí lát sàn nhà? Bài 1.49 (SGK – 26):
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: - Diện tích sàn cần lát là 105 30(m2 ).
- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập - Tổng tiền công lát là
trả lời các câu hỏi theo định hướng của GV. (105 30 ). 30000 (đồng).
* Báo cáo, thảo luận 3: - Số tiền mua gỗ loại 1 là
- Đại diện các nhóm báo cáo bằng phiếu học tập 18. 350000 (đồng).
trên bảng. - Số tiền mua loại gỗ loại 2 là
- HS so sánh kết quả làm của các nhóm và nhận [105 30 18 ]. 170000 (đồng).
xét.
- Tổng chi phí lát sàn nhà là
* Kết luận, nhận định 3: (105 30 ). 30000 18 . 350000 [ 105 30
- GV chính xác hóa lời giải.
18]. 170000 18240000(đồng).
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phần trình
bày lời giải vào vở. GV đưa ra lời giải mẫu trên
bảng phụ.
Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút)
- Xem lại các bài đã làm.
- Hoàn thành trình bày lời giải bài 1.49 SGK trang 26 vào vở.
- Làm bài 1.51; 1.52; 1.53 SGK trang 27.
- GV hướng dẫn bài 1.52 SGK trang 27: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là gì? Hình
hộp chữ nhật có mấy mặt? Các mặt là hình gì? Công thức tính diện tích mỗi mặt như thế nào? Có thể chia ra thành mấy cặp mặt?
- Hệ thống lại các kiến thức chương I bằng sơ đồ tư duy.
- Tiết sau: Ôn tập chương I.
Tuần 3,4
Ngày soạn: 12/9/2024
Lớp: 6BC
Tiết 12,13: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức, khái niệm, tính chất, quy tắc đã học trong chương I: Tập hợp, ghi số
tự nhiên, các phép tính trong tập hợp số tự nhiên, thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
- Vận dụng thành thạo các quy tắc, tính chất để tính giá trị biểu thức, giải quyết một số bài tập có
nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các khái niệm, các tính chất, quy tắc đã học trong
chương I, sử dụng thành thạo và chính xác các thuật ngữ toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa
toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp để vận dụng các kiến
thức giải các bài tập có nội dung tổng hợp, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức
độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ; máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu học tập nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS tóm tắt những khái niệm, tính chất quan trọng đã đề cập đến trong chương I.
b) Nội dung: HS hoàn thành sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức chương I. d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: Kiến thức cần nhớ chương I
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt nội dung các kiến thức Sơ đồ tóm tắt nội dung kiến thức trong
đã học trong chương I, GV kết hợp trình chiếu sơ đồ. chương I (GV chiếu trên màn hình).
- GV kết hợp đưa ra các bài tập luyện tập đơn giản cho
mỗi nội dung kiến thức trọng tâm.
+ Tập hợp: Bài 1:
Bài 1: Tập hợp sau được viết theo cách nào? Viết lại a)
tập hợp bằng cách khác. Tập hợp A được viết theo cách nêu dấu
a) A x N / 8 x 12} hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập
b) B {1; 2; 3; 4; 5} hợp.
+ Tập hợp các số tự nhiên: Tập hợp A còn được viết như sau
Bài 2: Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba A 9; 1 0; 1 1; 1 2}
số tự nhiên liên tiếp giảm dần: A x N / 9 x 12}
....; 4600; ....
A x N / 9 x 13}
.... ; .... ; a
+ Các phép toán với số tự nhiên: A x N / 8 x 13}
Bài 3: Tính nhẩm: b)
a) 34 78 66 Tập hợp B được viết theo cách liệt kê
b) 16.25 các phần tử của tập hợp.
c) 35.12 88.35 Tập hợp B còn được viết như sau
d) 35.10 6 :70 B {x N / 0 x 5}
* HS thực hiện nhiệm vụ: B {x N / 0 x 6}
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. B {x N /1 x 5}
- GV hướng dẫn hỗ trợ bài 2:
B {x N /1 x 6}
+ Thế nào là hai số tự nhiên liên tiếp?
*
+ Lưu ý bài toán yêu cầu viết số tự nhiên liên tiếp giảm B {x N / x 6}
dần. B {x N* / x 5}
* Báo cáo, thảo luận: + Tập hợp các số tự nhiên:
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi hoàn thiện sơ đồ tư N 0 ; 1 ; 2; 3; ...}
duy.
Bài 2: Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi
- Các bài tập luyện tập yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần:
- HS nhận xét bài làm của bạn.
4601; 4600; 4599.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác kết quả, yêu cầu HS nêu rõ sử dụng a 2; a 1; a.
tính chất nào để làm được từng phần bài 3. Bài 3: Tính nhẩm:
a)
34 78 66 34 66 78 178
b) 16.25 4.4.25 400
c)
35.12 88.35 35(12 88) 3500
d) 35.1065 :70 5.10
Tiết 2
Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập có nội dung tổng hợp và
các bài tập gắn với thực tiễn.
b) Nội dung: HS làm bài 1.55; 1.57; 1.58; 1.59 SGK trang 28.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.55; 1.57; 1.58; 1.59 SGK trang 28.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 1.55 SGK Dạng 1: Tập hợp số tự nhiên:
trang 28. Bài 1.55 (SGK trang 28):
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: a) Số 2020 là số liền sau số 2019 ; Số
- HS thực hiện hoạt động cá nhân làm bài 1.55 SGK là số liền trước số 2021.
trang 28. b) Số liền trước của số tự nhiên a khác
- GV có thể gợi ý phần c là a 1; Số liền sau của số tự nhiên
+ Số tự nhiên nhỏ nhất là bao nhiêu? khác là a 1.
+ Số tự nhiên lớn nhất là bao nhiêu? c) Trong các số tự nhiên không có số
nào không có số liền sau; Trong các số
* Báo cáo, thảo luận 1: tự nhiên số không có số liền trước.
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chốt đáp án: Khẳng định trong tập hợp số tự
nhiên, số nhỏ nhất là 0 và không có số tự nhiên lớn
nhất.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2: Các phép toán trong tập hợp
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 1.57 và số tự nhiên:
1.58 SGK trang 28. Bài 1.57 (SGK trang 28): Tính giá trị
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: của biểu thức:
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 21.[(1245 987): 23 15.12] 21
- Hướng dẫn, hỗ trợ: 21.[(1245 987):8 15.12] 21
+ Bài 1.57: yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện để tính
21.[2232:8 15.12] 21
được giá trị của biểu thức bài cho.
21.[279 15.12] 21
21.[279 180] 21 + Bài 1.58: Để tính được số xe ít nhất ta thực hiện phép 21.99 21 21.(99 1)
tính gì? Đây là phép chia có đặc điểm gì? Vậy xác định 21.100 2100.
số xe ít nhất như thế nào? Bài 1.58 (SGK trang 28):
* Báo cáo, thảo luận 2: Ta có 320: 45 7 (dư 5 )
- Gọi HS lên bảng trình bày theo từng bài Vậy nhà trường cần thuê ít nhất 8 xe
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
để đủ chỗ ngồi cho tất cả các học sinh.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS, lưu ý HS áp dụng các tính chất vào
cho phù hợp để tính nhanh hơn.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 3: Toán thực tế:
- Làm bài tập 1.59 SGK trang 28 theo nhóm Bài 1.59 (SGK trang 28):
(5 phút). a) Tối thứ 6, số vé bán được là
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 10550000: 50000 211(vé).
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo nhóm. Tối thứ 6, số vé không bán được là
- Hướng dẫn, hỗ trợ: 18. 18 211 324 211 113 (vé).
+ Tổng số ghế ngồi là bao nhiêu? (số hàng . số ghế của b) Tối thứ 7, số tiền bán vé thu được là
1 hàng) 18.. 18 50000 16200000(đồng).
+ Muốn tính được số tiền bán vé ta cần xác định được c) Chủ nhật, số tiền bán vé thu được là
đại lượng nào? (Số vé bán được và giá của 1 vé). (18 . 18 41 ). 50000 14150000
* Báo cáo, thảo luận 3: (đồng).
- GV yêu cầu đại diện nhóm treo phiếu học tập lên
bảng.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức thực hiện các phép toán trong tập hợp số tự nhiên vào thực tế
và rèn kĩ năng tự học, tự đánh giá của HS.
b) Nội dung:
- GV đưa ra thông tin: Chỉ số BMI (chỉ số khối lượng cơ thể hay gọi là chỉ số thể trọng):
2
BMI cân nặng ()kg )/chiều cao2 ()m
Dựa vào chỉ số
Chỉ số Tình trạng
18,5 Thiếu cân
18,5 22,9 Bình thường
23 24,9 Thừa cân
25 Béo phì
- Yêu cầu HS tính chỉ số của bản thân và xác định tình trạng của mình như thế nào. - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
c) Sản phẩm:
- HS tính được chỉ số của bản thân mình và xác định được tình trạng cơ thể mình là gì.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra thông tin: Chỉ số (chỉ số khối lượng cơ thể hay gọi là chỉ số thể trọng):
BMI cân nặng )/chiều cao2
Dựa vào chỉ số :
Chỉ số Tình trạng
Thiếu cân
Bình thường
Thừa cân
Béo phì
- Yêu cầu HS tính chỉ số của bản thân và xác định tình trạng của mình như thế nào.
GV lấy ví dụ: cân nặng 55kg , chiều cao 1,60m thì tính chỉ số thể trọng là
55
BMI 21 , 5. Kết luận: bình thường.
16, 2
- HS thực hiện nhiệm vụ bằng hình thức cá nhân.
- Một số HS lên bảng tính chỉ số của bản thân mình và đánh giá tình trạng của bản thân. GV
lưu ý gọi các HS có thể trạng khác nhau.
- GV kết luận lưu ý HS đang ở tuổi dậy thì, chỉ số có thể ở tình trạng thiếu cân vì chiều cao
phát triển nhanh chóng, cần bổ sung các chất dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt quan tâm đến sự phát
triển chiều cao trong giai đoạn này.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc các định nghĩa, tính chất quan trọng của chương I.
- GV yêu cầu HS chữa nhanh bài 1.52 SGK trang 27: Viết biểu thức tính diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là abc, , và thay số trong trường
hợp cụ thể.
- Hoàn thành phần trình bày lời giải bài 1.59 SGK trang 28.
BMI
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: B2 ài 1.54 và 1.56 SGK trang 28.
- Giờ sau chuẩn bị() kgbài 8: Quan hệ chia()m hết và tính chất.
18,5
18,5 22,9
23 24,9
25
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.pdf



