Giáo án Toán 6 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 24 Dạy lớp: 6C Ngày soạn:19/2/2024 Tiết 57, 58 - BÀI 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Thực công hiện phép tính cộng, trừ nhân chia số thập phân - Vận dụng các tính chất của phép tính trong tính toán - Giải quyết một số bài toán thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: - Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân - Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc với số thập phân trong các bài toán tính viết, tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lí b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng: + Nhận biết được cách quy các phép toán với số thập phân bất kì về các phép toán với số thập phân dương + Nhận biết được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán 3. Phẩm chất: Rèn luyện th ức tự học, hứng thú học tập, thói quen tìm hiểu, khám phá II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Để đỡ mất thời gian trên lớp, GV nên viết sẵn các phép đặt tính trên các giấy khổ lớn (A0) để treo (ghim) lên bảng (GV cũng có thể chuẩn bị dưới dạng bảng trình chiếu lên màn hình ti vi hoặc máy chiếu). Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị một điện thoại thông minh có tải phần mềm Plickers, mã làm bài cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS ( 2. Đối với học sinh: Ôn lại cách đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã học ở Tiểu học; xem lại cách đưa các phép tính với số nguyên về các phép tính với số tự nhiên đã học trong Chương III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: GV đọc bài toán phần mở đầu sgk Gv trình bày vấn đề: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về số thập phân. Bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về phép tính cộng trừ nhân chia số thập phân. Từ đó giải quyết bài toán tính độ cao mới của tàu ở phần mở đầu bài học này nhé. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Phép cộng, phép trừ số thập phân a. Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng từ hai phân số b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HĐ1: - HĐ1: GV viết lên bảng phép đặt tính cộng và phép đặt tính a. 2,259 + 0,31 = trừ, yêu cầu HS thực hiện hai phép đặt tính đó để tính kết 2,569 quả b. 11,325 - 0,15 = 11,175. - HĐ2: GV gợi hs cách tính g ọi hs lên bảng HĐ2: - GV chiếu lên màn hình nội dung hộp kiến thức và yêu cầu a.(-2,5)+(-0,25)=- HS ghi cẩn thận nội dung vào vở. (2,5+0,25)=- - VD1: GV hướng dẫn hs trình bày bài giải, ghi chép vào 2,75; vở b.(-1,4)+2,1=0.7. - LT1: Gv gọi 2 hs lên bảng, hs khác làm vào vở LT1: - Vận dụng 1: Gọi hs trả lời. GV có thể đtặ thêm câu hỏi: a. (-2,259) + ( -31,3 ) = Nếu tàu lặn xuống thêm 0,11 km thì độ cao mới (so với mực nước biển) của tàu là bao nhiêu? - (2,259 + 31,3) = - 33,559. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. b. 11,5 + (-0,325) = 11,5- 0,325 = 11,175. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Vận dụng 1: + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. Độ cao mới của tàu sau khi : + GV g i HS khác nh tàu nổi lên thêm 0,11 km là ọ ận xét, đánh giá. - 0,32 + 0,11 = - 0,21 (km) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Phép nhân số thập phân a. Mục tiêu: Hình thành và phát biểu quy tắc đưa phép nhân hai số thập phân bất kì về nhân hai số thập phân dương b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Quy tắc thực hành : Muốn nhân hai số thập - t tính, các em khác làm vào v HĐ3: Cho 2 HS lên bảng đặ ở phân ta bỏ dấu của các nháp. GV nh n xét và ch a. ậ ữ thừa số rồi đặt tính nhân - HĐ4: GV có thể đặt thêm câu hỏi: Có thể tính (-5) . 2 và (- như nhân hai số thập phân 5) . (-2) như thế nào? dương, kết quả nhận được là tích cần tính nếu hai - GV chiếu hộp kiến thức lên màn hình, đồng thời giảng và thừa số cùng dấu. Nếu hai quan sát HS ghi chép vào vở thừa số khác dấu thì thêm dấu âm vào trước kết quả. - GV bổ sung quy tắc thực hành Chú tích hai s :ố cùng dấu - GV chữa mẫu VD2, hs quan sát chú y là một số dương, tích hai số khác dấu là một số âm. - LT2: GV gọi 1 hs lên bảng, cả lớp làm vào vở - Vận dụng 2: GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: Chiếc xe máy đó đi 100km thì hết bao nhiêu lít xăng? Hết bao nhiêu LT2: tiền xăng? a. a.2,72.(-3,25)=-8,84 c 2: HS th c hi n nhi m v h c t p Bướ ự ệ ệ ụ ọ ậ b.(-0,827).(-1,1)=0,9097. + HS ti p nh n nhi m v i, th o lu n. ế ậ ệ ụ, trao đổ ả ậ VD2: + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Số tiền xăng là: 14 260 . 1,6=22 816 (đồng) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 3: Phép chia số thập phân a. Mục tiêu: Trình bày quy tắc đưa phép chia hai phân số thập phân bất kì về phép chia hai phân số thập phân dương b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV bổ sung quy tắc: Muốn chia hai số thập phân ta bỏ dấu của các số bị chia và - : ng d n hs l p phân b t HĐ5 GV hướ ẫ ậ ất kì đặ số chia rồi đặt tính chia như chia hai số tính chia, m i m t HS có k t qu ai s th p ờ ộ ế ả ố ậ thập phân dương, kết quả nhận được là ng ch a, s a ch a cách trình phân đúng lên bả ữ ử ữ thương cần tính nếu số bị chia và số chia bày. cùng dấu. Nếu số bị chia và số chia khác - HĐ6: GV có thể đặt câu hỏi bổ sung. Có thể dấu thì thêm dấu âm vào trước kết quả để tính (–10) : 2 và (10) : (–2) như thế nào? có thương cần tỉnh. - HS ghi chép vào vở. GV quan nhắc nhở HS HĐ5: 31,5: 1,5=21 . Sát ghi chép đúng, đủ HĐ6: - GV bổ sung quy tắc thực hành a.(-31,5) : 1,5=-21 - GV đặt câu hỏi trong sgk yêu cầu hs trả lời b. (-31,5) : (-1,5)=21 - VD3: GV ch a m u cho HS ghi chép. GV ữ ẫ Câu hỏi: quan sát hướng dẫn hs cách đặt phép chia hai số thập phân dương về hai số tự nhiên - Thương của hai số là số dương khi hai - LT3: HS làm bài vào vở. GV nhận xét sửa số đó có cùng dấu . chữa trên bảng. - Thương của hai số là số âm khi hai số - Vận dụng 3: GV có thể giải thích thêm khái đó khác dấu LT3: niệm số dư tài khoản. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập a.(-5,24) : 1,31=-4 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. b.(-4,625) : (-1,25)=3,7 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS VD3: Sau khi chủ xưởng nợ trả được một cần nửa khoản nợ thì số dư tài khoản là: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận -1,25 : 2 = -0,625 (tỉ đồng) + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. * Khái niệm số dư tài khoản: Số dư tài khoản là số tiền có trong tài khoản tài + GV g i HS khác nh ọ ận xét, đánh giá. chính, chẳng hạn như tài khoản tiết kiệm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm hay tài khoản vãng lai, tại bất kì thời điểm vụ học tập nào. Số dư tài khoản luôn là số tiền ròng còn lại sau khi thanh toán xong nợ và tín + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, dụng. chuyển sang nội dung mới Hoạt động 4: tính giá trị biểu thức với số thập phân a. Mục tiêu: Biết cách tính giá trị biểu thức với số thập phân từ đó vận dụng giải quyết bài toán thực tế. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - LT4: - Gv trình bày phần nêu vấn đề để gâu chú cho HS t ới mục 21.0,1- [4-(-3,2-4,8)]:0,1= tiêu vấn đề sắp trình bày 2,1-12:0,1=2,1-120=- 117,9 - Vd4: Gv yêu cầu hs lên bảng làm câu a, gv nhận xét và cho HS ghi vào vở. GV giảng và chữa câu b - VD4: - Vd5: GV yêu cầu hs tự làm vào vở nháp. Yêu cầu 1 hs lên Sau 10 phút tàu lặn bảng làm và chữa cẩn thận cho cả lớp ghi chép sâu được : 10.(- 0,021) = - 0,21(km) - LT4: Hs suy nghĩ và làm vào vở. Gv nhận xét và chữa trên bảng Biểu thức tính độ cao xác - VD4: Yêu cầu 1 hs lên bảng làm định vị trí tàu sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn - Thử thách: Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs làm. GV là: gợi :c ần tìm số bị trừ và số trừ (trong bốn số đã cho) biết hiệu là 120,75. Nếu chon -3,2 làm số trừ thì số bị trừ là bao - 0,21+ (-0,21) = -0,42 km nhiêu? Có phải là một trong bốn số đã cho hay không? ( so với mực nước biển ) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Thử thách nhỏ: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. a. Mai đã thực hiện phép + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần trừ với 2 số sau : 120; - 0,75 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận b. Hà đã chọn 2 số sau : + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. -3,2 ; -0,1. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: bài tập 7.5, 7.6, 7.7, 7.8 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 7.5: Tính : Câu 7.5: a.(-12,245) + (-8,235) a. (-12,245) + (-8,235) = - 20,48 b.(-8,451) + 9,79 b. (-8,451) + 9,79 = 1,339 c.(-11,254) -(-7,35). c. (-11,254) - (-7,35) = (-11,254) + 7,35= - 3,904 Câu 7.6: Tính : Câu 7.6: a. 8,625 .(-9); a. 8,625 . (-9) = - 77,625 b. (-0,325).(-2,35) b. (-0,325) . (-2,35)= 0,76375 c.(-9,5875):2,95. c.(-9,5875) : 2,95= - 3,25. Câu 7.7: Để nhân ( chia ) một số thập phân với 0,1; 0,01;0,001;.... ta chỉ cần dịch dấu phẩy số thập phân đó sang trái (phải) Câu 7.7: 1,2,3,.... hàng, chẳng hạn : a.(-4,125).0.01=-412,5 2,057.0,1=0,2057; b.(-28,45): (-0,01)=2845. -31,025:0,01=-3 102,5 Câu 7.8: Tính nhẩm: a.2,5.(4,1-3-2,5+2.7,2)+4,2:2=2,5.(- a.(-4,125).0,01; 1,4+14,4)+2,1=13+2.1=15,1 b.(-28,45): (-0,01). b.2,86.4+3,14.4- 6,01.5+3^{2}=4.(2,86+3,14)-30,05+9=24- Câu 7.8: Tính giá trị của các biểu thức sau: 30,05+9=2,95. a.2,5.(4,1-3-2,5+2.7,2)+4,2:2; b.2,86.4+3,14.4-6,01.5+3^{2}. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm câu 7.10. 7.11 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 7.10: Một khối nước đá có nhiệt độ -4,5 Câu 7.10: Nhiệt độ của khối nước đá đó độ C .Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng phải tăng thêm số độ để chuyển thành thể thêm bao nhiêu độ để chuyển thành thể lỏng lỏng là: ?( biết điểm nóng chảy của nước là 0 độ C). 0-(-4,5)=4,5( độ C). Câu 7.11: Câu 7.11: Năm 2018 , ngành giấy Việt Nam sản xuất c 3,674 tri u t n .Bi t r s n xu t ra đượ ệ ấ ế ằng để ả ấ Đổi 3,674 triệu tấn=3 674 000 tấn 1 tấn giấy phải dùng hết 4,4 tấn gỗ .Em hãy tính xem năm 2018 Việt Nam đã phải dùng Năm 2018 Việt Nam đã phải dùng số tấn bao nhiêu tấn gỗ cho sản xuất giấy ? gỗ cho sản xuất giấy là: 3 674 000:4,4=835 000 (tấn giấy ) - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong miệng giờ học hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi tham Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm gia bài học Thông qua nhiệm vụ học tập, Hồ sơ học tập, phiếu rèn luyện nhóm, hoạt động tập Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu thể, hỏi vấn đáp V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) Dạy lớp: 6C Ngày soạn:19/2/2024 Tiết 59 - BÀI 30: LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt + Nhận biết được thế nào là làm tròn số, làm tròn số thập phân đến 1 hàng nào đấy + Nhận biết được thế nào là ước lượng kết quả một phép đo, phép tính, ước lượng dùng làm gì. 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: + Làm tròn số thập phân + Ước lượng kết quả phép đo, phép tính + Vận dụng làm tròn số thập phân trong một số tình huống thực tiễn b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng: hiểu và thực hiện các bài toán trong sgk 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. - Bồi dưỡng th ức tiết kiệm, tuân thủ luật giao thông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị một điện thoại thông minh có tài phần mềm Plickers, mã làm bài cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS ( 2. Đối với học sinh: Đó dùng học tập: vở nháp, bút III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: Em có biết vì sao trong phần mở đầu đoạn tin bên, người ta lại viết "trên 232 triệu USD thay vì viết "232,142 372 triệu USD? Trong nhiều trường hợp, để thuận tiện, ta thường làm tròn các con số hay ước lượng kết quả của phép tính. Trong bài học này, ta sẽ tìm hiểu các cách ước lượng và làm tròn. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Làm tròn số a. Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc làm tròn số thập phân dương b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS thực hiện hoạt động, từ đó dẫn đến quy tắc làm - HĐ1: tròn số thập phân. Cho HS ghi chép cẩn thận quy tắc làm tròn số thập phân dương a.Theo em , khối lượng của hộp màu hồng nặng - VD1: GV cần làm rõ các bước: khoảng 6 kg. + Xác định hàng làm tròn, chỉ ra chữ số ngay bên phải hàng b.Khối lượng của hộp màu làm tròn và xét xem chữ số đó có nhỏ hơn 5 hay không. Có vàng nặng khoảng 5 kg hai trường hợp: • Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn nhỏ hơn 5: Bỏ các - Câu hỏi 1: Trong câu a, chữ số bên phải hàng làm tròn nếu ở phần thập phân; thay nếu viết kết quả làm tròn mỗi chữ số bên phải hàng làm tròn bằng một chữ số 0 nếu là 24 không được vì số ở phần số nguyên; giữ nguyên các chữ số còn lại. 24,037 làm tròn tới hàng ph i . • Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn lớn hơn hay bằng 5: ần mườ Bỏ các chữ số bên phải hàng làm tròn nếu ở phần thập - LT1: Làm tròn số 3,141 phân; thay mỗi chữ số bên phải hàng làm tròn bằng một 59 tới hàng phần nghìn ta chữ số 0 nếu ở phần số nguyên; tăng chữ số hàng làm tròn được kết quả là : 3,142. thêm 1 đơn vị. - Câu hỏi: GV lưu ý HS chữ số hàng làm tròn là chữ số có - VD: Làm tròn số 479 nghĩa, không được bỏ đi 633 tới hàng nghìn ta được kết quả là: 480 000 - LT3: HS làm tại lớp, GV nhận xét kết quả - VD: HS tự làm. GV gợi y: Người ta thường làm tròn một số liệu để dễ nhớ, dễ đọc hoặc để gây ấn tượng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Ước lượng a. Mục tiêu: HS biết cách ước lượng, giải quyết một số bài toán thực tế. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Vận dụng 2: - GV trình bày vấn đề, giới thiệu ước lượng trong đời - Ta ước tính khối lượng của sống hàng ngày mỗi thùng hàng là 1 tấn - VD2: giáo viên hướng dẫn hs: để ước lượng kết quả - Khối lượng của 9 thùng hàng phép nhân 65 00 . 2,8 ta thay thừa số 2,8 bằng số 3 trên xe là : 9.1=9 (tấn ) - Vận dụng 2: GV tổ chức làm theo nhóm. Thi thời gian và độ chính xác. Gợi y: cần ước lượng tổng khối lượng - Tổng khối lượng của cả xe và cả hàng hóa và xe xem có vượt quá 25 tấn hay không. hàng là : 9+12=21 (tấn ) <25 (tấn ) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Vậy xe hàng trên có được phép + HS ti p nh n nhi m v i, th o lu n. ế ậ ệ ụ, trao đổ ả ậ qua cầu. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Hs làm bài tập 7.12, 7.13. 7.14 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 7.12: Làm tròn 387,0094 tới hàng : Câu 7.12: a. phần mười ; b. trăm a. Làm tròn 387,0094 tới hàng phần mười được kết quả là : 387,0 Câu 7.13: Trong bốn số sau có một số là kết quả phép tính 256,3+ 892,37 +45. Bằng cách b. Làm tròn 387,0094 tới hàng trăm được ước lượng, em hãy cho biết số đó là số nào . kết quả là : 400. a.1 190,65 b.2 356,67 Câu 7.13: c.1 193,67 d. 128,67 c.1 193,67 Câu 7.14: Chia đều một thanh gỗ dài 6,32 m Câu 7.14: thành bốn đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (Làm tròn kết quả tới hàng phần Độ dài mỗi đoạn gỗ là : 6,32:4=1,58 (m) chục) Làm tròn 1,58 tới hàng phần chục ta được kết quả là : 1,6 (cm). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 7.15, 7.16 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 7.15: Để đo khoảng cách giữa các Câu 7.15: hành tinh trong Hệ Mặt Trời , người ta sử ng cách gi a các hành tinh trong dụng đơn vị thiên văn là AU ( 1 AU xấp Để đo khoả ữ H M t Tr i ta s d thiên xỉ bằng khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt ệ ặ ời , ngườ ử ụng đơn vị p x b ng kho ng cách Trời ,được tính chinh xác là 149 597 870 văn là AU ( 1 AU xấ ỉ ằ ả gi t và M t Tr c tính chinh xác 700 m) .Để dễ viết ,dễ nhớ , người ta nói ữa Trái Đấ ặ ời ,đượ d vi t ,d nh , 1 AU bằng khoảng 150 triệu kilomet. Nói là 149 597 870 700 m) .Để ễ ế ễ ớ i ta nói 1 AU b ng kho ng 150 tri u như vậy nghĩa là ta đã làm tròn số liệu ngườ ằ ả ệ trên tới hàng nào ? kilomet. Nói như vậy nghĩa là ta đã làm tròn số liệu trên tới hàng nghìn tỷ Câu 7.16: Mẹ cho An 150 000 đồng để Câu 7.16: mua đồ dùng học tập . An dự tính mua 15 quyển vở, 5 chiếc bút bi và 10 chiếc bút Ta ước tính một quyển vở , một chiếc bút bi , chì. Gía của một quyển vở ,một chiếc bút một chiếc bút chì lần lượt là 5 000 đồng , 3 bi ,một chiếc bút chì lần lượt là 5 400 000 đồng , 3 000 đồng đồng, 2 800 đồng, 3 000 đồng .Em hãy ước lượng xem An có đủ tiền để mua đồ Vậy tổng số tiền mua đồ dùng học tập hết dùng học tập theo dự định không ? khoảng : 5 000.15+3 000 .5+3 000.10= 120 000 ( đồng) nên An có đủ tiền để mua đồ dùng học tập theo dự định . - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong miệng giờ học hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi tham Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm gia bài học Thông qua nhiệm vụ học tập, Hồ sơ học tập, phiếu rèn luyện nhóm, hoạt động tập Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu thể, hỏi vấn đáp V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan