Giáo án Toán 6 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 20 Dạy lớp: 6C Ngày soạn: 17/1/2024 Tiết 46 - LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt • Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về • Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số • Quy đồng mẫu nhiều phân số • Rút gọn phân số, • So sánh phân số; • Hỗn số dương: • Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn. 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: biết cách làm các dạng bài tập đã học b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập 3. Phẩm chất Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu 2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3. - Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân số sau : Câu 6.14: Ta có: BCNN (7,21,15) = 105 5 −3 −8 5 75 ; ; = 7 21 15 7 105 −3 −15 = 21 105 −8 −56 = 15 105 Câu 6.15: Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019, tổng Diện tích trồng rừng là : 14 600 000 - diện tích đất có rừng trên toàn quốc là khoảng 14 10 300 000 = 4 300 000 (hecta) 600 000 hecta, trong đó diện tích rừng tự nhiên khoảng 10 300 000 hecta , còn lại là diện tích rừng Diện tích trồng rừng chiếm số phần của trồng. Hỏi diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu tổng diện tích đất có rừng trên toàn phần của tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là : quốc? 4300000 43 = (phần) Câu 6.16: 14600000 146 Dùng tính chất cơ bản của phân số,hãy giải thích Câu 6.16: vì sao các phân số bằng nhau : a. Ta có : b. Ta có : 20 2 −25 −5 = = 30 3 35 7 20 30 −25 −55 30 2 −55 −5 a. và b. và = = 30 45 35 77 45 3 77 7 20 30 −25 −55 Nên = Nên = Câu 6.17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong các phân 30 45 35 77 số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số. Câu 6.17: 15 47 −3 Ta có : ; ; 15 7 8 4 7 = 1 >1 8 8 47 3 Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới dạng phân số. = 11 > 1 4 4 1 2 Câu 6.18: 4 ; 2 13 5 Ta có : 1 53 4 = 13 12 2 12 2 = 5 5 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Câu 6.19: Câu 6.19: Tìm số nguyên x ,biết: Ta có: −6 30 = -6.60 = 30 . x 60 −6.60 x = 30 Câu 6.20 : x = -12 Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể Câu 6.20 : vặn được 5 loại ốc vít có các đường kính Ta có BCNN (5,2,10) = 10 9 là : cm 9 4 3 6 1 10 cm, cm, cm, cm, cm 4 8 10 5 2 5 2 = cm 5 10 3 15 = cm 2 10 6 12 = cm 5 10 1 5 = cm 2 10 3 6 9 4 1 Vì 5 > > > 2 5 10 5 2 IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong tham gia các hoạt động miệng giờ học học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm tham gia bài học Thông qua nhiệm vụ Hồ sơ học tập, phiếu học tập, rèn luyện Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu nhóm, hoạt động tập hỏi vấn đáp thể, V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) Dạy lớp: 6C Ngày soạn: / / Tiết 47, 48 - BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt • Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số. • Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số. • Nhận biết được số đối của một phần số. 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: • Thực hiện được phép cộng và trừ phân số • Vận dụng được các tính chất của phép cộng và quy tắc dấu hoặc trong tính toán. • Vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan. b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng trừ phân số 3. Phẩm chất • Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. • Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập Toán. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án - Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số - Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước đây. SGK trước đây nhấn mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là phép cộng với số đối. Trong SGK Toán 6, chúng tôi tiếp cận một cách tự nhiên khi phép trừ chi là mở rộng phép trừ của hai phân số dương mà HS đã học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng phép trừ như vậy chính là phép cộng với số đối. 2. Đối với học sinh: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ nhật để hoàn thành một bức tranh tặng mẹ nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. Buổi sáng bạn dành ra 2 giờ để vẽ, buổi chiều Tuấn tiếp tục dành ra 3 5 giờ để vẽ. Hỏi buổi tối Tuấn cần dành 3 khoảng bao nhiêu giờ nữa để hoàn thành bức tranh? Để làm được bài toán này chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tiết 47 - BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ Hoạt động 1: Phép cộng hai phân số a. Mục tiêu: thông qua hướng dẫn của gv, gs biết cách cộng 2 phân số cùng mẫu b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Phép cộng hai phân số - HS thực hiện HĐ1. HĐ1: - GV kết luận trong hộp kiến thức. Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu : - VD1: HS tự đọc hoặc GV làm mẫu trên bảng. Muốn cộng hai phân số cùng mẫu , ta - HS tự làm vào vở luyện tập 1 cộng các tử và giữ nguyên mẫu 8 3 11 - GV yêu cầu hai HS cho đáp số và rút ra kết luận. + = = 1 11 11 11 - HS thực hiện HĐ2. 9 11 20 5 + = = - GV kết luận trong hộp kiến thức. 12 12 12 3 - VD2: GV nên trình bày mẫu cho HS. Luyện tập 1: −7 5 −2 −1 - Luyện tập 2: HS tự làm, GV gọi một HS lên bảng + = = 12 12 12 2 trình bày. −8 −19 −27 + = - HS thực hiện HĐ3 11 11 12 - GV rút ra kết luận về số đối. HĐ2: − - GV lưu ý cho HS: − = = Ta có: BCNN (7,40) = 28 − 5 20 = - Số đối của 0 là 0. 7 28 −3 −21 - HS tự làm luyện tập 3 = - GV phát vấn một vài HS cho kết quả. 4 28 5 −3 20 −21 −1 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + = + = + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. 7 4 28 28 28 Luyện tập 2: + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Ta có: BCNN (8,20) = 40 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận −5 −25 = + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 8 40 −7 −14 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. = 20 40 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ −5 −3 −25 −14 −39 + = + = học tập 8 4 40 40 40 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển HĐ3: 1 −1 sang nội dung mới + = 0 2 2 1 1 1 −1 + = + = 0 2 −2 2 2 Luyện tập 3: 1 −1 Số đối của là 3 3 −1 1 Số đối của là 3 3 −4 4 Số đối của là 5 5 Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng phân số (15p) a. Mục tiêu: • Tính chất giao hóa và kết hợp của phép cộng số nguyên cũng đúng với phân số • Vận dụng các tính chất cỉa phép cộng để tính nhanh b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tính chất của phép cộng - GV thuyết trình, mô tả cho HS phân số - Tính chất cộng với số 0 để ở bóng nói để tránh nặng nề, Luyện tập 4: −1 8 10 −29 −1 10 hàn lâm B = + + + = ( + ) + 9 7 9 7 9 9 - Ví dụ 4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải cho HS. 8 −29 ( + ) - HS tự thực hiện luyện tập 4 7 7 9 −21 - GV gọi một HS lên bảng làm bài. B = + = 1 + (-3) = -2 9 7 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Tiết 48 - BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ Hoạt động 3: Phép trừ hai phân số (35p) a. Mục tiêu: Củng cố phép trừ hai phân số b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Phép trừ hai phân số - HĐ4: Hoạt động 4: + HS thực hiện HĐ4. Muốn trừ hai phân số cùng mẫu + GV rút ra kết luận trong hợp kiến thức. ,ta lấy tử số của phân số thứ - VD4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải phép tính. nhất trừ đi tử số của phân số - Luyện tập 5: thứ hai và giữ nguyên mẫu 7 5 2 + HS tự làm luyện tập 5 - = 13 13 13 + GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày lời giải 3 1 15 4 11 - = - = - Chú y: GV thuyết trình và cho ví dụ minh hoạ. Mục đích 4 5 20 20 20 nhấn mạnh phép trừ là phép toán ngược của phép cộng và từ Luyện tập 5: 3 −1 9 −5 14 đó xem xét tinh chất của phép trừ như phép cộng. a. - = - = 5 3 15 15 15 - VD5: GV yêu cầu HS đọc lại bài toán mở đầu và làm bài 2 −21 2 −23 b. -3 - = - = toán này. 7 7 7 7 - Thử thách: Thử thách nhỏ: + GV cho HS trả lời nhanh. + GV có thể thiết lập bàng nhiều số hơn và lập các nhóm để chơi trò chơi ai tìm ra số nhanh hơn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 11 ?1 là + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 25 −5 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. ?2 là 25 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 14 ?3 là + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội 25 dung mới C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 6.21: Tính: −1 9 −3 5 a. + b. + 13 13 8 12 Câu 6.22: Tính −5 −7 5 8 a. - b. - 3 3 6 9 Câu 6.23: Tính một cách hợp lí . − − A= ( ) + - + ( ) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 6.21: Tính: −1 9 8 a. + = 13 13 13 −3 5 −9 10 1 b. + = + = 8 12 24 24 24 Câu 6.22: Tính −5 −7 −12 a. - = = 4 3 3 3 5 8 15 16 −1 b. - = - = 6 9 18 18 18 Câu 6.23: − − A = + - + − − A = ( - ) + ( + ) − A = + + + A = 1 + (-1) = 0 - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: 2 Câu 6.24: Chị Chi mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng số 5 1 tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành số tiền để mua quà biếu bố mẹ . Tìm số phần tiền 4 lương còn lại của chị Chi. 1 Câu 6.25: Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy thời gian 3 1 7 là dành cho việc học ở trường ; thời gian là dành cho các hoạt dộng ngoại khóa ; thời 24 16 gian dành cho hoạt động ăn , ngủ . Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi: a) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khóa ? b) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 6.24: Số phần tiền lương còn lại của chị Chi là : 2 1 20 8 5 7 1 - - = - - = (phần) 5 4 20 20 20 20 Câu 6.25: a) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khóa là : 1 1 8 1 9 3 + = + = = (phần) 3 24 24 24 24 8 b) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác là: 3 7 16 6 7 3 1 - - = - - = (phần) 8 16 16 16 16 16 - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong tham gia các hoạt động miệng giờ học học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm tham gia bài học Thông qua nhiệm vụ Hồ sơ học tập, phiếu học tập, rèn luyện Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu nhóm, hoạt động tập hỏi vấn đáp thể, V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan