Giáo án Toán 6 - Tiết 34+35: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tiết 34+35: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32,33: 22/4 -> 4/5/2024 Ngày soạn: 16/4/2024 Dạy lớp: 6D Tiết 34+35: LUYỆN TẬP CHUNG (Thời gian thực hiện: 02 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Củng cố khái niệm góc; đỉnh và cạnh của góc; góc bẹt; điểm trong của góc. - Sử dụng được thước đo độ để đo góc. - So sánh được các góc dựa vào số đo của góc. - Nêu được khi nào một góc là góc vuông, góc nhọn, góc tù. - Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với bạn, với thầy. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng được eke để kiểm tra góc vuông, góc nhọn, góc tù; sử dụng được thước đo độ để xác định số đo của góc cho trước. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thực hiện giải pháp phù hợp để giải quyết các bài toán có liên quan đến thực tiễn. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Chủ động tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn, khách quan, công bằng trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, thước đo góc. 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, thước đo góc, eke. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. Học sinh trả lời nhanh các câu hỏi sau: Câu 1. Hình gồm 2 tia chung gốc Ox , Oy là .................... Điểm O là. ...................... Hai tia Ox , Oy là............................... Câu 2.Góc vuông có số đo là: A. 450 B. 900 C. Nhỏ hơn 900 D. 1800 Câu 3.Góc bẹt là góc có số đo A. 1800 B. 1080 C. 900 D. Lớn hơn 900 và Nhỏ hơn 1800 Câu 4. Với xAy là góc tù thì xAy A. 00 xAy 900 B. 900 xAy 1800 C. xAy 1800 D. xAy 900 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập Đáp án các câu hỏi: Tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương” Câu 1: góc; đỉnh; hai cạnh của góc. - Cách chơi: Câu 2: ý B. Hiện nay các đại dương ngày càng bị ô Câu 3: ý A. nhiễm nặng nề, nước bị nhiễm bẩn sẽ Câu 4: ý B làm cho các loài sinh vật dưới biển có nguy cơ bị tuyệt chủng. Các em hãy giải cứu các sinh vật biển đó nhé. Để giải cứu các sinh vật biển, các em hãy trả lời những câu hỏi mà mỗi câu trả lời đúng tương ứng với một sinh vật sẽ được giải cứu khỏi đại dương bị ô nhiễm. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 5 giây. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Trả lời các câu hỏi theo cá nhân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các cá nhân nêu câu trả lời. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa kết quả. - GV cho HS nhắc lại các khái niệm góc, góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt. - GV đặt vấn đề: sử dụng các kiến thức về góc đã được học để giải các ví dụ và bài tập trong SGK. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Thông qua hoạt động mở đầu GV hệ thống lại các kiến thức cơ bản bài 36, 37. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết Nêu định nghĩa góc. Xác định các yếu tố a) Góc cạnh và góc của các góc trong bài tập - Góc là hình tạo bởi hai tia chung gốc. 1(phần kiểm tra đầu giờ) - Gốc chung là đỉnh của góc. Hai tia là Nêu cách so sánh góc? Nêu các góc đặc hai cạnh của góc. biệt? b) So sánh góc: - Góc A và B bằng nhau nếu số đo của Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chúng bằng nhau. Kí hiệu A B - Hoạt động cá nhân trả lời. - Góc A có số đo lớn hơn số đo góc B thì góc A lớn hơn góc B . Bước 3: Báo cáo kết quả Kí hiệu: A B NV1: HS giơ bảng kết quả bài tập. c) Các góc đặc biệt: (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết a) Góc vuông có số đo bằng 900 . quả của nhau) b) 00 < số đo góc nhọn < 900 NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo c) 900 < số đo góc tù < 1800 Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả d) Số đo góc bẹt bằng 1800 - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời + Lưu ý: Muốn so sánh các góc, ta so và chốt lại kiến thức. sánh số đo của các góc đó. - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào vở Hoạt động của GV và HS Nội Dung Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Quan sát hình vẽ và hoàn thành - GV cho HS đọc đề bài 1. bảng sau : Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, xác định tên góc,kí hiệu góc, các yếu tố của góc vào bảng. Hình Tên Kí Đỉnh Hai Bước 3: Báo cáo kết quả góc hiệu cạnh - 3 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS góc khác lắng nghe, xem lại bài trong vở. 1 Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Giải: Hình Tên Kí hiệu Đỉnh Hai cạnh góc góc 1 Góc xOy O Ox ,Oy xOy Góc MTP T TM , TP MTP 2 Góc TMP M MT , TMP MP Góc TPM P PT , TPM PM Góc xPy P Px , Py xPy 3 Góc ySz S Sy , Sz ySz Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Cho 3 điểm M , N , P không thẳng hàng. Vẽ các đoạn thẳng đi qua các cặp - GV cho HS đọc đề bài bài 2. điểm. Trên đoạn thẳng NP lấy hai điểm Yêu cầu: A và B sao cho A nằm giữa N và B . Vẽ đoạn thẳng MA , MB . - HS thực hiện làm bài cá nhân a. Có tất cả bao nhiêu góc được tạo thành? - HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh b. Đọc tên các góc, viết kí hiệu và xác định Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ đỉnh và các cạnh của các góc đó (Chú ý : - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và mỗi góc chỉ đọc 1 lần). thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi . Giải Bước 3: Báo cáo kết quả - HS hoạt động cá nhân, 1 học sinh lên N A B P bảng vẽ hình; hs khác lần lượt chữa bài. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. M a. Có tất cả 14 góc. b. Tên góc Kí Đỉnh Hai cạnh hiệu góc Góc NMA NMA M MN , MA Góc NMB NMB M MN, MB Góc NMP NMP M MN, MP Góc AMB AMB M MA, MB Góc AMP AMP M MA, MP Góc BMP BMP M MB, MP Góc MNA MNA N NM, NA Góc MPB MPB P PM, PB Góc NAM NAM A AN, AM Góc NAB NAB A AN , AB Góc MAB MAB A AM, AB Góc ABM ABM B BA, BM Góc ABP ABP B BA, BP Góc MBP MBP B BM, BP Tiết 2: Tiết 35 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Câu 8.35 : Câu 8.35 : Hãy dùng ê ke để kiểm tra và cho biết góc Các góc nhọn là : Góc ABC ; Góc EBC ; nào là góc nhọn , góc vuông , góc từ, góc Góc CAD ; Góc CDA bẹt có trong hình sau. Các góc vuông là : Góc ABC ; Góc BAD Các góc tù là : Góc ACD ; Góc BCD ; Góc BEA. Các góc bẹt là : Góc AEC Câu 8.36: Câu 8.36: Trong hình vẽ sau , cho tam giác đều ABC a.Các góc có trong hình vẽ là : ∠ ABC và góc DBC bằng 20 độ. ; ∠ BAC ; ∠ CAB ; ∠ BDA ; ∠ DAB ; ∠ ABD ; ∠ DBC ; ∠ DAC. Những góc có số đo bằng 60 độ là : ∠ ABC ; ∠ BAC ; ∠ CAB . b.Điểm D có nằm trong góc ABC . Điểm C không nằm trong góc ADB . c.Số đo góc ABD là : 40 độ . a. Kể tên các góc trong hình vẽ trên . Những góc nào có số đo bằng 60 độ ? b.Điểm D có nằm trong góc ABC không ? Điểm C có nằm trong góc ADB không ? c. Em hãy dự đoán số đo góc ABD và sử dụng thước đo góc để kiểm tra lại dự đoán Câu 8.37: của mình . a. Các điểm nằm trong góc AMC là : P Câu 8.37 : Cho hình vuông MNPQ và số b. ∠ NMA ; ∠ CMQ ; ∠ AMC. đo các góc ghi tương ứng như trên hình sau . a. Kể tên số đo góc AMC bằng cách đo ; b. Sắp xếp các góc NMA ,AMC và CMQ Câu 8.38: theo thứ tự số đo tăng dần Chiếc thang trong hình đã đảm bảo an toàn Câu 8.38: . Góc nghiêng khi đặt thang là góc tạo bởi cạnh thang và mặt đất. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thang , người ta thấy rằng góc nghiêng an toàn khi đặt thang là 75 độ . Em hãy kiểm tra xem chiếc thang trong hình sau đã đảm bảo an toàn hay chưa . * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học thuộc lý thuyết chương VIII - Làm bài tâp: 8.39 – 8.13 SGK

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tiet_3435_luyen_tap_chung_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan