Giáo án Tin học 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 3+4, Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 3+4, Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 3, 4 Ngày soạn: 13/09/2024
Tiết 3 + 4
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM
VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp
nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông tin.
Nêu được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện
học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập
cá nhân trong giờ học ở trên lớp,
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài
tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường
gặp.
Năng lực riêng:
- Hiểu được vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề và biết cách đánh giá
chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề thông qua các tiêu chí: tính liên quan, tính
chính xác, tính đầy đủ, tính cập nhật.
3. Phẩm chất:
- Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết vấn đề được đặt
ra. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
- Học liệu dưới dạng hình ảnh (Hình 2.1) với kích thước đủ lớn để HS có thể nhận ra các
chi tiết trong nội dung giới thiệu một trường THPT để từ đó đưa ra nhận xét trong Hoạt
động 1.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của chất lượng thông tin trong việc tìm kiếm, tiếp nhận,
chia sẻ thông tin và giải quyết vấn đề.
b) Nội dung: Đoạn hội thoại hướng HS đến nội dung bài học.
c) Sản phẩm: Đoạn hội thoại nêu lên một tình huống có vấn đề (qua từ “phân vân”) và vai trò
của chất lượng thông tin nhằm giải quyết vấn đề đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho 2 HS đóng vai An và Minh đọc đoạn hội thoại trong phần Khởi động SGK trang 9:
Minh: Chào An, bạn đã quyết định chọn trường nào sau khi tốt nghiệp THCS chưa?
An: Chưa, tớ đang phân vân giữa hai lựa chọn: trường công lập hay trường công
lập.
Minh: Trường công lập thì học phí thấp, trang thiết bị được Nhà nước đầu tư chắc là
phải hơn chứ, bạn còn băn khoăn gì nữa?
An: Nhưng trường dân lập cũng có ưu điểm: kế hoạch giáo dục linh hoạt, lại có
nhiều cơ hội hoạt động, tiếp xúc với các tổ chức, doanh nghiệp nữa.
Minh: Ừ nhỉ, thế thì bạn cần tìm thêm thông tin. Thông tin trên Internet rất nhiều và
dễ tìm kiếm nhưng thông tin hữu ích, có chất lượng cao giúp bạn chọn đúng
trường mới thật có ý nghĩa. An: Vậy tớ sẽ tìm thông tin có chất lượng để chọn trường phù hợp với sở thích và
khả năng của mình.
Chúng ta hãy cùng hai bạn tìm hiểu về vai trò của thông tin và chất lượng thông tin trong việc
giải quyết những vấn đề được đặt ra trong cuộc sống nhé!
- Từ đoạn hội thoại, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Theo em, đoạn hội thoại trên có thông điệp gì?
2. Em nên tìm kiếm thông tin về kì thi tuyển sinh vào lớp 10 công lập ở đâu?
A. Website của trường em. B. Website của Hội đồng Anh.
C. Website của Sở Giáo dục và Đào tạo. D. Website của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc đoạn hội thoại và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình tiến hành nhiệm vụ của HS, định hướng cho HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hai HS xung phong đọc đoạn hội thoại.
- HS khác xung phong trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
1. Để giải quyết được những vấn đề trong cuộc sống một cách dễ dàng thì cần có những thông
tin chất lượng.
2. Chọn C.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Với sự phát triển của Internet, các trang đưa tin ngày càng
nhiều nhưng làm sao để phân biệt tin tốt, tin xấu, tin đúng, tin sai lại không hề đơn giản. Vậy
để hiểu rõ hơn về các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin, chúng ta sẽ cùng nhau đến với
Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề
a. Mục tiêu: Qua ví dụ cụ thể, HS nhận ra kết quả giải quyết một vấn đề phụ thuộc vào chất
lượng thông tin. Quá đó, HS giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông
tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 1, quan sát Hình 2.1, SGK
tr.9 - 10 và tìm hiểu về Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm học tập: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. VAI TRÒ CỦA CHẤT
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 5 HS. LƯỢNG THÔNG TIN TRONG
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận thực hiện Hoạt GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
động 1. Chọn trường SGK tr.9: - Thông tin là cơ sở để đưa ra các
Mình đã tìm kiếm thông tin về các trường THPT trên quyết định.
Internet và gửi cho An địa chỉ trang web giới thiệu về → Cần phải quan tâm đến chất
một trường THPT. An xem trang web và thấy có nhiều lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp
chi tiết ấn tượng, phù hợp với mình (Hình 2.1). Không nhận, trao đổi và sử dụng thông tin
tìm hiểu thêm nữa, An quyết định chọn trường đó làm để có thể đưa ra các quyết định
nguyện vọng duy nhất của mình. đúng đắn.
Em hãy cho biết việc Minh chia sẻ thông tin với An và Ví dụ:
An đã tin tưởng, sử dụng thông tin để chọn trường mà + Trang thông tin của cơ quan
chưa tìm hiểu kĩ sẽ có thể xảy ra vấn đề gì? chính phủ có địa chỉ gov.vn:
- Đồng thời, GV yêu cầu các nhóm đưa ra giải pháp phù
hợp để An có được nguồn thông tin chất lượng và đáng
tin cậy. - Dựa trên câu trả lời của các nhóm HS, GV yêu cầu HS
rút ra kết luận về vai trò của chất lượng thông tin trong
giải quyết vấn đề.
- Để củng cố kiến thức, GV chiếu hình ảnh của một số
KOL nổi tiếng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi Câu hỏi
SGK tr.10: KOL là thuật ngữ viết tắt của Key Opinion
Leader có nghĩa là người dẫn dắt dư luận chủ chốt hay
+ Trang báo điện tử của các cơ
người có ảnh hưởng. Khi em thấy một KOL quảng cáo
quan chính phủ đáng tin cậy:
sản phẩm trên mạng, em sẽ ứng xử thế nào?
A. Chia sẻ thông tin với người thân vì KOL là một nguồn
tin đáng tin cậy.
B. Sử dụng sản phẩm vì KOL là một đảm bảo cho sản
phẩm đã qua kiểm định.
C. Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin trước khi sử
dụng sản phẩm.
D. Không sử dụng và cảnh báo người thân về nguồn tin
kém chất lượng.
+ Website của các trường học:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.9 - 10, thảo luận nhóm
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 - 4 nhóm đại diện trình bày: Do dựa trên
thông tin chưa được kiểm chứng, quyết định của An có
thể không đúng. Hơn nữa, việc An chỉ đăng kí một .edu.vn/
nguyện vọng sẽ làm giảm cơ hội lựa chọn. An cần sử dụng thông tin chất lượng từ những nguồn đáng tin cậy
như trang web của Sở Giáo dục và Đào tạo, ý kiến của
GVCN hay của người thân có kinh nghiệm.
- Một số HS xung phong trả lời Câu hỏi SGK tr.6: Đáp
án C.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ
làm việc của HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến thức
tr.10, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Tiết 2
Hoạt động 2: Chất lượng thông tin
a. Mục tiêu: Thông qua ví dụ về thông tin hữu ích, HS nhận biết được những tiêu chí đánh giá
chất lượng thông tin.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 2, quan sát Hình 2.2 SGK tr.10 - 11 và
tìm hiểu về Các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Chất lượng thông tin.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
- GV tổ chức cho các nhóm tiếp tục hoạt động. - Chất lượng thông tin là yếu tố
- GV yêu cầu các nhóm HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, quan trọng, quyết định hiệu quả
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 2. Thông của việc giải quyết vấn đề.
tin hữu ích: - Chất lượng thông tin được đánh
giá thông qua tính mới, tính chính 1. Hãy tìm kiếm và lựa chọn thông tin mà theo em là hữu xác, tính đầy đủ, tính sử dụng
ích giúp em chọn trường THPT. được.
2. Tại sao thông tin đó là hữu ích đối với việc giải quyết
vấn đề chọn trường của em?
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS đọc phần
Kiến thức mới SGK tr.10 - 11 từ đó rút ra kết luận về
các tiêu chí để đánh giá chất lượng thông tin.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi trả lời Câu hỏi SGK tr.11: Trong khi tìm thông tin
về các trường THPT, bạn An đã không để ý đến thời gian
đăng kí nguyện vọng dự thi và xét tuyển vào lớp 10 các
trường THPT công lập. Theo em:
a) Sơ suất này vi phạm tiêu chí nào về chất lượng thông
tin?
b) Điều đó có thể dẫn đến khó khăn gì cho bạn An?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc mục 2 SGK tr.10 - 11 và thực hiện nhiệm vụ
theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các
nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
1. Các thông tin hữu ích trong việc chọn trường: vị trí
địa lí, chất lượng giáo dục, chương trình đào tạo, cơ sở
vật chất, hoạt động ngoại khóa, học phí, điểm số,...
2. Thông tin trên sẽ hữu ích với việc chọn trường của em
vì nó giúp em lựa chọn được trường học phù hợp với bản
thân.
- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: a) Bạn An đã vi phạm tiêu chí tính đầy đủ
b) Điều đó dẫn đến khó khăn cho bạn An
+ Lỡ hạn đăng ký và không có cơ hội tham gia vào quá
trình xét tuyển của trường mà bạn ấy mong muốn.
+ Bạn ấy có thể phải tìm kiếm các trường khác hoặc
phải chờ đến kỳ xét tuyển tiếp theo, gây mất thời gian và
ảnh hưởng đến quyết định học tập của bạn An.
+ Ngoài ra, điều này gây áp lực không cần thiết cho bạn
An trong quá trình chọn trường THPT phù hợp.
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ
làm việc của HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến thức
tr.11, yêu cầu HS ghi chép vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về thông tin trong giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập
các kiến thức về thông tin trong giải quyết vấn đề
c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập về thông tin trong giải quyết vấn đề.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành phiếu bài tập sau:
PHIẾU BÀI TẬP: Thông tin trong giải quyết vấn đề
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Tiêu chí nào sau đây không được dùng để đánh giá chất lượng thông tin? A. Tính sử dụng được. B. Tính hấp dẫn.
C. Tính cập nhật. D. Tính đầy đủ.
Câu 2: Nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất?
A. Ý kiến của người thân.
B. Các loại sách tham khảo phổ biến trên thị trường.
C. Những chia sẻ cá nhân trên Internet.
D. Sách giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.
Câu 3: Khi em thấy một quảng cáo trên YouTube, em sẽ ứng xử như thế nào?
A. Tìm hiểu, đánh giá chất lượng thông tin nếu có hứng thú với sản phẩm trong quảng
cáo.
B. Báo cáo quảng cáo với YouTube vì nội dung không phù hợp với video.
C. Chia sẻ thông tin với người thân, bạn bè vì YouTube là một trang web nổi tiếng.
D. Sử dụng sản phẩm vì quảng cáo trên YouTube rất đáng tin cậy.
Câu 4: Khi tìm kiếm thông tin về Cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU năm học 2024 – 2025,
bạn Minh đã không để ý đến thời hạn nộp bài dự thi nên đã bỏ lỡ cơ hội tham gia. Theo
em, sơ suất này vi phạm tiêu chí nào về chất lượng thông tin?
A. Tính đầy đủ. B. Tính chính xác.
C. Tính mới. D. Tính sử dụng được.
Câu 5: Em hãy tìm hiểu trên Internet và cho biết tờ báo điện tử nào sau đây trực thuộc
Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam?
A. Báo Đời sống & Pháp luật. B. Vietnamnet.
C. VTC News. D. VnExpress.
B. CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 điểm)
Để chuẩn bị cho chuyến tham quan một nông trại, An gọi đến số điện thoại liên lạc được
cung cấp trên trang web của nông trại nhưng không được. Minh cho rằng có thể đầu số
điện thoại đã thay đổi nhưng nông trại chưa kịp cập nhật lên trang web nên đã tìm kiếm
thông tin trên website của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Nhờ đó, Minh đã liên hệ
thành công với nông trại. Em hãy nhận xét về chất lượng của thông tin (theo 4 tính chất
ở Hình 2.2) mà mỗi bạn thu nhận được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C D A A B
Hướng dẫn trả lời câu hỏi tự luận:
* Tính mới:
+ An: thông tin an tìm được trên trang web trang trại chưa được cập nhập nên không đảm bảo
tính mới;
+ Minh: thông tin Minh tìm được trên trang web của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã
cập nhật nên đảm bảo tính mới;
* Tính chính xác:
+ An: không đảm bảo tính chính xác do số đó không liên lạc được;
+ Minh: đảm bảo tính chính xác đo số đó liên lạc được;
* Tính đầy đủ:
+ An: thiếu tính đầy đủ;
+ Minh: có tính đầy đủ;
* Tính sử dụng được:
+ An: không có tính sử dụng được;
+ Minh: có tính sử dụng được;
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thông tin trong giải
quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.11.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.11: Em hãy tìm trên
Internet thông tin về chiếc máy tính điện tử kĩ thuật số đầu tiên trên thế giới. Đánh giá chất
lượng thông tin tìm được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng: ENIAC, tên gọi đầy đủ là “máy tính và tích hợp số
điện tử” ra đời năm 1943-1944. Nó được xem là chiếc máy tính đầu tiên có khả năng lập trình
thông qua công nghệ kỹ thuật số đa năng. Được phát triển vào thế chiến thứ hai và là đứa con
tinh thần của hai vị giáo sư ở trường đại học Pennsylvania, Mỹ.
Nhiệm vụ đầu tiên ngay khi xuất hiện mà ENIAC phải đảm nhiệm là thực nghiệm mô hình
toán học cho một vụ nổ nhiệt hạch khi kích hoạt “siêu bom” Hydrogen. Mục đích ra đời của
ENIAC là hỗ trợ các đơn vị pháo binh bằng những công thức tính toán có độ chính xác cao,
phục vụ tốt mục đích chiến tranh.
Thông tin tìm được ở trên đảm bảo: tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 2 trong Sách bài tập Tin học 9.
Tổ truyên môn duyệt tuần 3, 4
Nguyễn Thị Viên
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_9_ket_noi_tri_thuc_tiet_34_bai_2_thong_tin_t.pdf



