Giáo án Tin học 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 21+22, Bài 11: Định dạng văn bản - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 21+22, Bài 11: Định dạng văn bản - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23,24
Ngày soạn: 14/2/2024
Tiết: 21+22 Lớp: 6D
BÀI 11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản
- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản
- Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học: Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong học và tự học.
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao
đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiêm trì và cẩn thận trong học và
tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Phòng thực hành máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo
văn bản.
2. Đối với học sinh: Chuẩn bị tư liệu văn bản, hình ảnh cho nội dung sổ lưu niệm
theo dàn ý đã lập ở bài sơ đồ tư duy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV cho HS đóng vai nhân vật
c. Sản phẩm học tập: Thái độ tham gia của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho bạn bạn đứng dậy đóng vai ba bạn An, Minh, Khoa hoàn thành đoạn
hội thoại mở đầu trong sgk.
- GV đặt vấn đề: Phải chăng, nội dung trao đổi của ba bạn An, Minh, Khoa cũng
là vấn đề các em đang quan tâm, thắc mắc đúng không? Để đi tìm câu trả lời cho
nó, chúng ta sẽ cùng đến với bài 11: Định dạng văn bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phần mềm soạn thảo văn bản
a. Mục tiêu: Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo
văn bản.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: 1. Tổ chức thông tin trên Internet
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1:
tập 1. Các phần mềm cần sử dụng để tạo
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các sổ lưu niệm:
nhóm thực hiện hoạt động 1 trang 48 sgk: + Phần mềm soạn thảo văn bản
+ Dựa vào sơ đồ tư duy trình bày nội dung + Có thể bổ sung một số phần mềm
cuốn sổ lưu niện ở bài 10, em hãy lựa chọn khách theo nhu cầu công việc như
các phần mềm cần sử dụng để tạo nội dung phần mềm chỉnh sửa ảnh, phần mềm
cho cuốn sổ trên máy tính. tạo chữ nghệ thuật,...
+ Các phần mềm đó cần có chức năng gì 2. Một số chức năng phần mềm cần có
để giúp em hoàn thành công việc? để hoàn thành sổ lưu niệm:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Soạn thảo văn bản
+ Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, + Chèn hình ảnh và chỉnh sửa hình ảnh
người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu + Bảng biểu
trả lời vào bảng nhóm. + Tạo chữ nghệ thuật.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Nhóm trưởng trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chọn ra
nhóm làm tốt, nhóm cần góp ý
NV2:
Nhiệm vụ 2: - Chức năng của phần mềm soạn thảo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học văn bản để tạo nội dung cuốn sổ lưu
tập niệm là:
- GV cho HS đọc nội dung giới thiệu phần + Tạo chữ nghệ thuật
mềm soạn thảo văn bản để biết chức năng + Soạn thảo văn bản
cơ bản của phần mềm. + Chèn ảnh...
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu mỗi HS tự suy
nghĩ và trả lời: Vậy trong các chức năng
(soạn thảo văn bản, chèn hình ảnh và
chỉnh sửa ảnh, bảng biểu, tạo chữ nghệ
thuật...) của phần mềm soạn thảo văn bản,
em sẽ sử dụng chức năng nào để tạo nội
dung cho cuốn lưu niệm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả
lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 2: Định dạng văn bản in
a. Mục tiêu: Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: 2. Định dạng văn bản in
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Định dạng văn bản đoạn
học tập
- GV cho HS đọc phần nội dung kiến
thức mới để tự tìm hiểu kiến thức định
dạng văn bản, định dạng trang văn bản
và in văn bản.
- GV hướng dẫn từng bước và chốt
kiến thức chính trong phần định dạng
văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
b. Định dạng trang văn bản
- HS đọc kiến thức, quan sát GV thực
hiện, nắm các ý chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ GV gọi 1 số HS nêu lại các ý vừa
được hướng dẫn để nắm vững kiến
thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chốt
lại kiến thức, HS ghi vào vở.
c. In văn bản
Hoạt động 3: Thực hành – Định dạng văn bản
a. Mục tiêu: Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và
in
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, quan sát GV hướng dẫn, học sinh thực
hiện theo mẫu.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả HS thực hành
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: 3. Thực hành định dạng văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập bản
- GV tổ chức hoạt động thực hành cho HS theo
từng bước hướng dẫn trong sgk. - Sản phẩm thực hành của HS.
a. Khởi động phần mềm và nhập nội dung
b. Căn lề đoạn văn bản
c. Chọn hướng trang lề
+ Chọn hướng trang (Orientation)
+ Chọn lề trang (Margins)
d. Lưu tệp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc kiến thức, quan sát GV làm minh họa
và thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV kiểm tra quá trình thực hành của một số
HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua giải bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 phần luyện tập trang 52sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Chọn hướng trang phù hợp cho các văn bản:
a. Đơn xin nghỉ học: hướng trang đứng
b. Báo cáo tổng kết năm học của lớp: hướng trang đứng hoặc trang ngang
c. Sổ lưu niệm của lớp: hướng trang đứng
d. Sách ảnh chứa ảnh phong cảnh: hướng trang ngang.
Câu 2. Lục bát là thể thơ phổ biến trong kho tàng văn hóa dân gian Việt Nam.
Các cặp thể thơ lục bát gồm một câu 6 tiếng xen kẽ để phối vần với nhau. Để có
sự cân đối trong bố cục của thể thơ lục bát, chúng ta nên lựa chọn căn lề giữa cho
đoạn văn bản.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS hỏi những vấn đề còn thắc mắc và về nhà
thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: về nhà, sử dụng sơ đồ tư duy để trình bày kết quả thảo luận về
nội dung cuốn sổ lưu niệm của lớp. Các em hãy thực hiện các công việc sau:
a. Soạn thảo thêm nội dung cho cuốn sổ lưu niệm
b. Chèn thêm hình ảnh minh họa
c. Căn lề và định dạng trang để có được bố cục hợp lí và đẹp
d. Lưu lại tệp để dùng cho việc tạo cuốn sổ lưu niệm của lớp.
- HS lắng nghe nhiệm vụ, hỏi đáp những vấn đề còn chưa rõ, về nhà hoàn thành
báo cáo kết quả vào tiết học sau.
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học, chuẩn kiến thức cuối cùng.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_2122_bai_11_dinh_dan.pdf



