Giáo án Tin học 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề E: Ứng dụng tin học - Bài 10: Sơ đồ tư duy - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề E: Ứng dụng tin học - Bài 10: Sơ đồ tư duy - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21,22 Ngày soạn: 25/1/2024 Tiết: 19+20 Lớp: 6D CHỦ ĐỀ E: ỨNG DỤNG TIN HỌC BÀI 10. SƠ ĐỒ TƯ DUY (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết sắp xếp một cách logic và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm. - Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin. - Tạo sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm. 2. Năng lực * Năng lực tin học: - Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông (Nla) - Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (Nld), năng lực hợp tác trong môi trường số (Nle). * Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm - Thông qua việc hiểu, giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy và nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm, HS được rèn luyện tư duy phê phán. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy. Một số hình ảnh tư liệu về sổ lưu niệm. 2. Đối với học sinh: Giấy trắng A4 để vẽ sơ đồ tư duy. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Hoạt động này đặt vấn đề cho sản phẩm số mà HS sẽ tạo ra sau khi học xong chủ đề ứng dụng tin học. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đóng đoạn hội thoại phần khởi đầu và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Câu trả lời tùy thuộc HS. - GV cho HS đọc cuộc hội thoại giữa Minh, An và 2. Một số gợi ý về nội dung Khoa. Sau đó, tìm hiểu và trả lời câu hỏi của hoạt của cuốn sổ lưu niệm: động 1: + Danh sách lớp và GV 1. Hãy tưởng tượng khi 50 tuổi, em tìm thấy cuốn sổ + Thông tin về một số hoạt lưu niệm đã của của lớp mình. Hãy viết ra ba điều mà động thể thao và văn hóa của cuốn sổ lưu niệm làm em thích thú, một điều làm em lớp. hạnh phúc và một điều gợi lại cho em kỉ niệm buồn. + Những cảm nhận về thầy cô 2. Theo em sổ lưu niệm sẽ gồm những thông tin gì? và bạn bè. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Những thành tích của lớp + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi của HĐ1 trong các cuộc thi. + GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần + Một số chủ đề mà mọi HS Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận trong lớp quan tâm. + HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình + GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Sơ đồ tư duy a. Mục tiêu: Hoạt động này đặt vấn đề cho sản phẩm số mà HS sẽ tạo ra sau khi học xong chủ đề ứng dụng tin học. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đóng đoạn hội thoại phần khởi đầu và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Sơ đồ tư duy - GV cho HS đọc phần kiến thức mới để tự tìm hiểu PBT thông tin về sơ đồ tư duy. 1. Cách biểu diễn bằng sơ đồ - Sau khi HS tìm hiểu xong, GV cho HS thực hiện tư duy dễ hiểu, dễ nhớ hơn. nhiệm vụ theo hình thức nhóm thông qua phiếu BT 2. Sử dụng sơ đồ tư duy giúp HĐ2. dễ dàng ghi nhớ và tiết kiệm - GV chốt nội dung chính trong hộp kiến thức, yêu thời gian. cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi tr43sgk. 3. Tên của chủ đề chính là: Sơ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đồ tư duy, có bốn chủ đề + Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi trong nhánh là: “lợi ích”, “làm gì?” phiếu bài tập được giao. “thành phần” và “người sáng + GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần tạo”. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 4. Các ý chi tiết của chủ đề + Đại diện nhóm đứng dậy trình bày câu trả lời của “thành phần” là: từ khóa, mình hình ảnh, đường nối. + GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Trả lời câu hỏi tr43: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học Câu 1. Đáp án A, C, D tập Câu 2. Đáp án A, B, C + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2: Cách tạo sơ đồ tư duy a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của cuốn sổ lưu niệm. b. Nội dung: HS đọc nội dung sgk, quan sát GV hướng dẫn và thực hiện c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm là sơ đồ tư duy d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Cách tạo sơ đồ tư duy - GV cho HS đọc phần kiến thức mới để tự tìm hiểu HĐ3 thông tin về cách tạo sơ đồ tư duy. -Các nhóm trình bày sản - Sau khi HS tìm hiểu xong, GV cho HS thực hiện phẩm của nhóm mình. nhiệm vụ theo hình thức nhóm thông qua việc thực - Hạn chế vẽ sơ đồ tư duy hiện HĐ3. trên giấy: - GV cho các nhóm trình bày sản phẩm sơ đồ tư duy. + Khó khăn trong việc thêm, - GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi bớt hoặc thay đổi thông tin. tr45sgk : Ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy thủ công + Khó có thể chia sẻ với trên giấy là gì? nhiều người, đặc biệt là Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập người ở xa + Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành thảo luận + Mất nhiều thời gian nội dung và vẽ sơ đồ tư duy sổ lưu niệm. Trả lời câu hỏi: + GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần Ưu điểm của việc tạo sơ đồ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận tư duy thủ công trên giấy là: + Đại diện nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm D. Có thể thực hiện ở bất cứ + GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) đâu, chỉ cần giấy và bút. Thể Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học hiện được phong cách riêng tập của người tạo. + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung hình thành kiến thức mới. Hoạt động 3: Thực hành – Tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của cuốn sổ lưu niệm. b. Nội dung: HS đọc nội dung sgk, quan sát GV hướng dẫn và thực hiện c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm là sơ đồ tư duy d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Thực hành tạo sơ đồ tư - GV giới thiệu phần mềm sơ đồ tư duy MindMaple duy bằng phần mềm máy Lite. tính - GV sử dụng phần mềm, thực hiện minh họa cho HS quan sát. - Sản phẩm trình bày của HS B1: Khởi động phần mềm B2: Tạo sơ đồ tư duy B3: Tạo các chủ đề nhánh + Nháy chuột vào ô ”sổ lưu niệm lớp 6A” để chọn chủ đề chính. + Chọn Insert/Subtopic Một chủ đề nhánh được tạo ra và nối với chủ đề chính vừa chọn Nháy chuột vào chủ đề nhánh vừa tạo để nhập tên Thực hiện tương tự để tạo các chủ đề nhánh khác. B4: Ghi lại kết quả bằng cách chọn: File/Save và đánh tên tệp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS quan sát kĩ từng bước khi GV hướng dẫn + HS thực hiện tương tự các thao tác như GV để hoàn thiện sơ đồ tư duy. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm + GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung hình thành kiến thức mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS bổ sung các nhánh nội dung cho sơ đồ tư duy (nếu cần), chỉnh sửa lại màu sắc, các kiểu đường nối, hình ảnh, biểu tượng...cho sơ đồ thêm sinh động, đẹp mắt. Sau đó cùng GV và các nhóm khác thống nhất dàn ý cuốn sổ lưu niệm. - GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy bằng phần mềm trình bày tóm tắt nội dung của bài 9. An toàn thông tin trên Internet - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và thực hiện, GV quan sát, hướng dẫn cho HS khi cần. - HS trình bày sản phẩm, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh Ghi Chú giá đánh giá giá - Thu hút được sự - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập tham gia tích cực - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi của người học tích cực của người học và bài tập - Tạo cơ hội thực - Phù hợp với mục tiêu, nội - Trao đổi, thảo hành cho người dung luận học V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) PHIẾU BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG 2 * * * Em hãy quan sát sơ đồ tư duy ở hình 5.2 và trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Cách biểu diễn nào (văn bản, sơ đồ tư duy) dễ hiểu, dễ nhớ và thú vị hơn? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Câu 2. Sử dụng sơ đồ tư duy có lợi ích gì? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Câu 3. Tên của chủ đề chính là gì? Tên của các chủ đề nhánh (triển khai từ chủ đề chính) là gì? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Câu 4. Các ý chi tiết của chủ đề ”Thành phần” là gì? ..............................................................................................................................

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_tin_hoc_6_ket_noi_tri_thuc_chu_de_e_ung_dung_tin_hoc.pdf