Giáo án Tin học 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề D: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường sống - Bài 9: An toàn thông tin trên Internet - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề D: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường sống - Bài 9: An toàn thông tin trên Internet - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19,20
Ngày soạn: 10/1/2024
Tiết: 17+18 Lớp: 6D
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI
TRƯỜNG SỐNG
BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Biết được một số tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng Internet. Nêu và thực hiện
được một số biện pháp phòng ngừa cơ bản với sự hướng dẫn của GV.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân
và tập thể, nêu được ví dụ minh họa.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao
cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy lôgic,
khả năng phán đoán, phân tích và giải quyết vấn để. Các hoạt động thảo luận nhóm
và trình bày bài giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
- Nội dung trong bài học gắn kết kiến thức trong sách vở với thực tế, được tích hợp
kiến thức của nhiều môn học nhằm kết nối trị thức với cuộc sống.
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi
nhóm.
3. Phẩm chất: Các hoạt động khuyến khích các em cởi mở, thận trọng, có ý thức
trách nhiệm với bản thân và tập thể. Bài học cũng giúp hướng dẫn và nâng cao kĩ
năng sống cũng như sự tự tin cho các em.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính, máy
chiếu. Một số thông tìn về các sự việc đã xảy ra trong thực tế liên quan đến bài học
(qua báo, đài, ti vi).
2. Đối với học sinh: đồ dùng học tập, tìm hiểu trước một số kiến thức liên quan đến
bài học: các nguy cơ có thể gặp trên Internet và cách phòng tránh, cách bảo vệ thông
tin cá nhân và tập thể, cách chia sẻ thông tin an toàn và hợp pháp, cách nhận biết một
số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đóng đoạn hội thoại phần khởi đầu.
c. Sản phẩm học tập: HS trình diễn phần đóng vai
d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu hai HS đóng vai hai bạn An và Minh thể hiện đoạn hội thoại của phần
khởi động trước lớp.
Một buổi sáng, Minh đến lớp với vẻ mặt buồn thiu tìm An để nói chuyện
Minh: Bạn biết không, tối qua tớ làm hỏng máy tính rồi. Tớ lo là các tệp ảnh chụp
hôm đi dã ngoại trong máy bị mất.
An: Bạn đã làm gì để xảy ra sự cố này?
Minh: Tớ tải một phần mềm trò chơi trên mạng và cài đặt, máy tính khởi động lại
rồi bị treo luôn
An: Máy tính của bạn có cài phần mềm chống virus không?
Minh: Có! Nhưng vì háo hức muốn chơi nên tớ đã bỏ qua cảnh báo khi cài đặt.
An: Vấn đề là ở chỗ ấy đấy! Máy tính nhà bạn có thể đã nhiệm virus hoặc mã độc
rồi. Bạn nên nói với bố mẹ nhờ chuyên gia máy tính kiểm tra xem sao.
- GV nhận xét, đánh giá màn đóng vai của hai bạn, tuyên dương 2 bạn đã có tinh thần
xung phong. GV đặt vấn đề vào bài học mới, bài 9: An toàn thông tin trên Internet.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tác hại và nguy cơ khi dùng Internet
a. Mục tiêu:
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên internet
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực
hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: 1. Tổ chức thông tin trên Internet
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV1:
- GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu của - Bạn Minh có nguy cơ bị mất dữ liệu
HĐ1. Sau đó, GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo do mánh tính bị nhiễm virus.
luận nội dung: - Tác hại và nguy cơ khi dùng
+ Bạn Minh đã gặp phải rắc rối gì? internet:
+ Tác hại và nguy cơ khi dùng Internet? + Người sử dụng internet có thể bị
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đánh cắp và phát tán thông tin cá
+ Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, nhân, từ đó bị đe dọa, bị bắt nạt, trẻ
người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu trả lời em bị xâm hại tình dục (hình ảnh,
vào bảng nhóm. video,...); bị lừa đảo, dụ dỗ, có thể bị
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần nhận tin giả, hoặc bị lôi kéo làm việc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo bất hợp pháp...
luận + Máy tính có thể bị nhiễm virus hay
+ Đại diện mỗi nhóm 1 bạn đứng dậy báo cáo mã độc.
kết quả thảo luận được + Trẻ em dành quá nhiều thời gian
+ GV gọi HS nhóm khách đánh giá nhóm bạn trên mạng để lướt web, chơi game
trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm dẫn đến nghẽn mạng xã hội, sống ảo,
vụ học tập nghiện game.
+ GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm làm
tốt, nhóm cần góp ý.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV2:
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về tác 1. Khi dùng Internet có thể:
hại và nguy cơ khi dùng internet Phương án sai là: C. Tin tưởng mọi
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến nguồn thông tin trên mạng.
thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi củng 2. Việc làm được khuyến khích khi sử
cố kiến thức trang 38sgk. dụng các dịch vụ trên mạng Internet
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập là:
+ HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy nghĩ, D. Vào trang tìm kiếm để tìm tư liệu
trả lời câu hỏi làm bài tập về nhà.
+ GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và hỗ
trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết
quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
ý (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời
chính xác và khái quát.
Hoạt động 2: Một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet
a. Mục tiêu:
- HS nêu lên được những việc cần làm để tránh gặp phải những rắc rói, những nguy
cơ.
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên internet.
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu, HS tham khảo nội dung sgk, vận dụng kiến thức thảo
luận và thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: 1. Tổ chức thông tin trên Inter
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập net
NV1: - GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu của - Người sử dụng cần giữ an toàn
HĐ2. Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện thảo thông tin cá nhân, tránh gặp gỡ những
luận cặp đôi nội dung: người quen trên mạng, không tham
+ Em đã từng sử dụng Internet chưa? Em đã gia các hội nhóm mà mình không biết
bao giờ gặp phải một trong những nguy cơ như hoặc không lành mạnh.
trên chưa? Nếu gặp phải em sẽ làm gì? - Máy tính cần được cài đặt phần
+ Em cần phải làm gì để phòng tránh những mềm chống virus, không nhận thư tay
nguy cơ và tác hại có thể gặp phải khi sử dụng tin nhắn từ người lạ, kiểm tra độ tin
internet? cậy của thông tin, không dành quá
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nhiều thời gian trên mạng, chơi game
+ HS bắt cặp với bạn ngồi cạnh bên, thảo luận - Chia sẻ với người tin cậy về suy
và tìm ra câu trả lời. nghĩ, tình cảm, những khó khăn hoặc
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần tình huống không tốt bị mắc phải.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Dành thời gian tập trung cho học
luận tập, giúp đỡ bố mẹ, đọc sách, các hoạt
+ GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng dậy nêu động thể chất, hoạt động xã hội, tham
lên câu trả lời của cặp sau khi thảo luận. gia các hoạt động lành mạnh.
+ GV gọi HS một số bạn khác đánh giá câu trả
lời bạn vừa trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm làm NV2:
tốt, nhóm cần góp ý. 1. Giải pháp để giữ bí mật thông tin
cá nhân:
Nhiệm vụ 2: + Đặt mật khẩu cho máy tính
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + Không chia sẻ thông tin cá nhân và
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về một thông tin của người thân, bạn bè trên
số quy tắc an toàn khi sử dụng internet mạng hay cho người khác (trừ trường
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến thức hợp cần thiết),...
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện 2. HS trả lời theo ý kiến của riêng mỗi
trả lời câu hỏi củng cố kiến thức trang 39sgk. người.
+ Em có thể đưa ra một số giải pháp để giữ bí
mật thông tin cá nhân không?
+ Trong 5 quy tắc trên, em thấy quy tắc nào
quan trọng nhất? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và hỗ
trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận + HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết
quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
ý (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời
chính xác và khái quát.
Hoạt động 3: An toàn thông tin
a. Mục tiêu:
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao
cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu, HS tham khảo nội dung sgk, vận dụng kiến thức thảo
luận và thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: 1. Tổ chức thông tin trên Inter
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập net
- GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu NV1: Phiếu BT HĐ3
của HĐ3. Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện 1. Một số người nhận thư có thể tỏ thái
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập của độ khó chịu với Minh, nghĩ là Minh
hoạt động 3. không tốt; có bạn phê phán Minh; có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bạn hỏi lại Minh thực hư sự việc;...
+ HS lập nhóm, thảo luận và tìm ra câu trả 2. Bạn không nên mở liên kết hoặc thư
lời. điện tử đó. Trao đổi với bố mẹ hoặc
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thầy cô sự việc đó và xin lời khuyên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 3. Để bảo vệ tài khoản thư điện tử, ta
luận cần: Đặt mật khẩu mạnh để không bị
+ GV gọi đại diện nhóm đứng dậy nêu lên câu người khác đoán biết, bảo vệ mật khẩu,
trả lời của cặp sau khi thảo luận. đăng xuất khi dùng xong, cài đặt phần
+ GV gọi HS một số bạn khác đánh giá câu mềm diệt virus,...
trả lời nhóm vừa trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm làm
tốt, nhóm cần góp ý.
NV2: HĐ4
Nhiệm vụ 2: 1. Em không cho người quen trên mạng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập số điện thoại và địa chỉ của em. Không - HS đọc phần nội dung kiến thức mới về an hẹn gặp người nói chuyện với người đó
toàn thông tin vì có thể gặp điều không hay.
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến 2. Em sẽ không đăng tin không tốt về
thức bạn cùng lớp trên mạng. Em sẽ tìm
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiểu để biết thông tin đó đúng hay sai
hiện hoạt động 4: và có thể làm gì để giúp đỡ bạn.
+ Một bạn quen trên mạng xin số điện thoại
và địa chỉ của em để gặp nhau nói chuyện?
Em có nên cho không? Tại sao?
+ Em được một bạn gửi qua mạng cho một
số thông tin không tốt về một số bạn khách
cùng lớp. Em có nên đăng lên mạng để mọi
người cùng biết không?
- GV cho HS đọc kiến thức mới, chốt nội
dung trong hộp kiến thức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và hỗ
trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết
quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ
sung ý (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả
lời chính xác và khái quát.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 phần luyện tập trang 41sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Đáp án A, B, D, E
Câu 2: Đáp án A, B, C, D, E
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Đáp án của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 phần luyện tập trang 41sgk: Em hãy đưa ra một
số cách nhận diện những trò lừa đảo trên Internet?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Những trò lừa đảo trên mạng thường là những lời quảng cái đánh vào lòng tham vật
chất, những lời dụ dỗ, rủ rê làm những việc liên quan đến các vấn đề nhạy cảm,
những tin nhắn tự giới thiệu là người quen của cha mẹ để bảo em làm điều gì đó mà
không cho bố mẹ biết, tin nhắn của người lạ hay đại diện cho một tổ chức nào đó liên
quan đến tiền bạc, những lời giới thiệu gây sự tò mò, hiếu kì,...
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh
Ghi Chú
giá đánh giá giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Phiếu học tập
tham gia tích cực phong cách học khác nhau - Hệ thống câu hỏi
của người học của người học và bài tập
- Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Trao đổi, thảo
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia luận
hành cho người tích cực của người học
học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG 3
* * *
Câu 1: Sau giờ thực hành ở phòng máy, bạn Minh quên đăng xuất tài khoản thư
điện tử của mình và một ai đó đã dùng tài khoản thư điện tử của Minh để gửi nội
dung không hay cho những người khác. Theo em, điều gì có thể xảy ra với Minh?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Câu 2. Nếu thấy đường liên kết hoặc thư điện tử có chủ để gây tò mò được gửi từ
một người không quen biết thì em sẽ làm gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Câu 3. Em hãy nêu một vài cách để bảo vệ tài khoản thư điện tử.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_6_ket_noi_tri_thuc_chu_de_d_dao_duc_phap_lua.pdf



