Giáo án Tiếng Việt tăng buổi Lớp 3

1. Tập đọc:

- YC HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tđ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- ?1: Lúc đầu cậu bé học như thế nào?

-

- ?2: Ghi lại lời cậu bé và bà cụ?

-

- ?3: Viết tiếp câu: “ Giống như cháu đi học

2. Tập chép:

- Đọc đoạn chép: “Mỗi ngày mài thành tài.”

- Gọi HS đọc lại.

- ?: Đây là lời của ai nói với ai?

- ?: Bà cụ muốn khuyên cậu bé điều gì?

- YC HS tìm và nêu những từ khó.

- YC HS chép bài.

- Hdẫn làm bài tập CTả.

 

doc18 trang | Chia sẻ: lantls | Lượt xem: 1536 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tiếng Việt tăng buổi Lớp 3, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 vài bài, nhận xét chung. Nhận xét tiết học. Dặn về ôn bài, soát lỗi c,tả rồi viết lại cho đúng. Đọc 2 lượt. 2, 3 HS nêu. sau đó cả lớp tự ghi vào vở. - Các bạn gái reo lên: - ái chà chà! Bím tóc đẹp quá! - Tuấn sấn tới, nắm hai bím tóc của Hà kéo mạnh…. - Vì Hà tủi thân khi bị Tuấn bắt nạt. Vì được thầy khen bím tóc đẹp, Hà thấy tự tin hơn. 1 hS nêu: Ghi lại lời xin lỗi của Tuấn với Hà. 3 Hs nhắc lại: - Cho tớ xin lỗi … Cả lớp ghi lại lời xin lỗi đó vào vở. 2 HS đọc lại. Tên riêng: Hà. Nghe viết bài vào vở. 1 HS nêu: Tìm từ có tiếng có vần iên hoặc vần yên viết vào bảng. HS tự làm bài và chữa bài: Iên Tiến bộ, con kiến, bờ biển, … Yên Yên xe, chim yến, yên ngựa … Làm bài: tiếc rẻ, Thứ sáu ngày 19-9-2008. Bài 2: tập đọc + luyện từ và câu. / mục tiêu: Củng cố, hệ thống hoá từ ngữ chỉ sự vật. Rèn kỹ năng đọc hiểu bài tđ: Mít làm thơ. II/ các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt đông học Luyện từ và câu: Bài 1: Gọi HS nêu YC. Hdẫn HS tìm những từ chỉ sự vật cùng loại với những từ cho trước. Gọi chữa bài, nhận xét, cho điểm HS. Bài 2: a/ Viết tên các ngày trong tuần: YC HS tự nêu rồi viết. b/ Viết tên các tháng trong năm: YC HS tự nêu rồi viết. c/ Gọi HS nêu YC. Nếu HS không nhớ ngày, tháng, năm sinh thì chỉ cho HS ghi năm sinh.(2001) ?: Ngày quốc tế thiếu nhi là ngày nào? Tập đọc: YC HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tđ: Mít làm thơ. Câu 1: Viết các từ có vần giống nhau trong đoạn thơ Mít tặng Biết Tuốt; Nhanh Nhảu; Ngộ Nhỡ. YC HS tìm, nêu rồi viết vào vở. Nhận xét, cho điểm hs. Câu 2: Vì sao các bạn tức giận Mít? Câu 3: Theo em, Mít có yêu mến các bạn của mình không? Gọi 3, 4 Hs nêu ý kiến sau đó yc cả lớp tự ghi vào vở ý của mình. Chấm 1 vài bài, nhận xét chung. Nhận xét tiết học. Dặn về ôn bài. Điền tiếp vào chỗ trống các từ thích hợp. Suy nghĩ, tìm rồi viết vào vở những từ vừa tìm. a/ Từ chỉ người: HS, y tá, nông dân, công nhân, bộ đội, … Anh, em, bà, bố, mẹ, chị, … b/ Từ chỉ đồ vật: áo, giày, mũ, nón, khăn, tất,… Chổi, nồi, bếp, chảo, thớt, dao, … …. Tự nêu rồi viết: Thứ hai, thứ ba, … Tháng một( tháng giêng), tháng hai, …. , tháng mười hai. 1 HS nêu: Viết ngày tháng năm sinh của em.Ngày quốc tế thiếu nhi: Là ngày 1- 6. Đọc 3 lượt. Tự tìm, ghi vào vở rồi chữa bài: a/ suối/ chuối. b/ tội/ nguội. c/ mỡ/ Nhỡ. Vì các bạn tưởng rằng mít chế giễu họ. Nhiều Hs nêu, lớp nhận xét. Tự ghi vào vở ý của mình. Thứ bảy ngày 20-9-2008. Bài 3: chính tả + tập làm văn. / mục tiêu: Nghe viết chính xác đoạn 1 bài : Trên chiếc bè. Rèn kỹ năng nói lơi cảm ơn, xin lỗi. II/ các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt đông học Chính tả: Đọc đoạn 1 bài; Trên chiếc bè. YC HS tìm và nêu những từ khó trong bài. Đọc chính tả cho HS viết. Hdẫn làm bài tập. Bài 2: Điền iê hoặc yê vào chỗ trống. Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. . Bài 3: Gọi đọc YC. Hdẫn làm và gọi Hs lên bảng. Nhận xét, cho điểm HS. 2. Tập làm văn: Bài 1: Gọi HS đọc YC. Vói mỗi tình huống gọi 2 cặp HS thực hành nói lời cảm ơn, xin lỗi. Nhận xét, cho điểm những cặp thực hành tốt. Bài3: Gọi nêu YC. ? Tranh vẽ gì? ? Khi được người khác trao cho một món quà thì ta cần nói như thế nào? YC HS nhìn tranh kể lại nội dung câu chuyện có dùng lời nói cảm ơn. Gọi nhận xét, cho điểm HS. * Nhận xét tiết học . * Dặn về ôn bài. 2 HS đọc lại. Nêu: Dế Trũi, ngao du, say ngắm, chớm,… Nghe viết bài vào vở. 1 Hs nêu YC. Tự làm bài, chữa bài. - khuyết điểm, sức yếu, khiêm tốn, chim yến. Tìm từ ngữ chứa tiếng ở cột bên trái và viêt vào cột bên phải. Làm bài, chữa bài. dữ Dữ dội, hung dữ, thú dữ,… giữ Giữ gìn, giữ của, giữ vững,… reo Reo hò, reo vui, reo lên,… gieo Gieo hạt, gieo gió gặt bão,… Nêu YC: Trong mỗi tình huống sau , em nói lời cảm ơn, xin lõi thế nào? HS thực hành theo cặp. Lớp nhận xét, chôt lời nói đúng rồi ghi vào vở. VD.a/ Cảm ơn bạn nhiều. b/ Cậu tôt quá! c/ Xin lỗi bạn, tớ không cố ý đâu! Nêu: Kể lại sự việc được vẽ trong tranh bằng 3, 4 câu. 2, 3 HS nêu ndung tranh. Ta cần nói lời cảm ơn. 3, 4 HS kể. Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay mhất. Tuần 5: Thứ ba ngày 23-9-2008. Bài 1: tập đọc + chính tả. / mục tiêu: Rèn kỹ năng đọc hiểu bài tđ: Chiếc bút mực. Chép chính xác đoạn tóm tắt bài: Chiếc bút mực. II/ các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt đông học 1 . Tập đọc: YC HS tiếp nối nhau đọc bài: Chiếc bút mực. ?1: Những chi tiết nào cho thấy Mai mong được viết bút mực? ?2: Gọi đọc YC câu 2. Gọi HS nêu lại những hành động của Mai khi thấy Lan khóc… ?3: Vì sao Mai cứ loay hoay mãi với cái hộp đựng bút? Tập chép: Đọc đoạn tóm tắt câu chuyện: Chiếc bút mực. YC HS nêu những tên riêng có trong bài. YC HS chép bài. Hdẫn làm bài tập. Bài 2: Nêu YC: Điền vào chỗ trống ia hoặc ya cho phù hợp. YC HS làm bài theo cặp sau chữa bài. Nhận xét, cho điểm HS. Nhận xét tiết học. Dặn về ôn bài, soát lỗi chính tả, sữa sai nếu có. Đọc 2 lượt. Mai hồi hộp nhìn cô nhưng cô chẳng nói gì. Viết lại những hành động của Mai … 3, 4 HS nêu. Cả lớp ghi vào vở: - Mai cứ loay hoay mãi với cái hộp đựng bút. Em mở ra, đóng lại. - Cuối cùng, Mai lấy bút cho bạn mượn. Vì Mai thương bạn nhưng còn tiếc chưa muốn đưa bút cho bạn mượn. 3 HS đọc lại. Mai, Lan. HS nhìn sách chép bài. Làm bài, chữa bài: - Thức khuya dậy sớm. Chia ngọt sẻ bùi. Ra ngắm vào nghía. Giả nhân giả nghĩa. Hoạt động nhóm 2 để làm bài, ghi kq vào vở. Đọc chữa bài: - Kẻng. Kèn. Khen. Đen Thứ sáu ngày 26-9-2008. Bài 2: tập đọc + luyện từ và câu. / mục tiêu: Rèn kỹ năng đọc hiểu bài tđ: Mục lục sách. Củng cố cách viết tên riêng và mẫu câu: Ai là gì? II/ các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt đông học 1 Tập đọc: Chép sẵn lên bảng nd bài tđ: Tập truyện ngắn Châu á. stt Tên truyện Tên nước Tr 1 Diều hâu và cây khô Ap-ga ni xtan 7 2 Con cò đep, con cò xinh Mi- an- ma 19 3 Quà tặng ông In-đô-nê-xi-a 33 4 Người hoá cáo Nhật bản 48 5 I-u-ki và con bò Triều Tiên 74 6 Những người hàng xóm Ma-lay-xi-a 84 7 Cây sáo thần kỳ Nê-pan 108 8 Nhà vô địch chọi trứng Pa-ki-xtan 130 9 Chiếc đèn to bằng cái nhà Xri-lan-ca 148 10 Nhà vô địch chọi trứng Thái Lan 174 Đọc mẫu, hdẫn phát âm từ khó và tên các nước. YC HS đọc tiếp nối theo dòng. ? a/Tập truyện này có bao nhiêu truyện? b/Truyện nào của Thái Lan? c/Nước Nê-pan có truyện gì? d/Trang 130 là trang đầu của truyện nào? đ/ Truyện Quà tặng ông bắt đầu từ trang bao nhiêu? 2. LTVC: Bài 1: Gọi đọc YC. Hdẫn HS viết các từ chỉ sự vật nói chung vào cột A, các từ chỉ sự vật cụ thể vào cột B. Gọi đoc chữa bài. Bài 2: Gọi đọc YC. Hdẫn HS cách đặt câu giới thiệu phải có từ “là”. YC làm bài và đọc chữa bài. Gọi nhận xét, cho điểm HS. Chấm 1 vài bài, nhận xét chung. Nhận xét tiết học. Dặn về ôn bài. Đọc cá nhân, đồng thanh các từ sau: chọi trứng, Ap- ga-ni xtan, … Đọc tiếp nối theo dòng, mỗi HS đọc 1 câu. 10 truyện. Truyện: Nhà vô địch chọi trứng. Cây sáo thần kỳ. Nhà vô địch chọi trứng. Trang 33. 1 HS đọc. Lớp làm bài, đọc chữa bài: Viết lại các từ viết hoa vào vở: Thành phố Hồ Chí Minh. Bệnh viện Bạch Mai. Trường Tiểu học Kim Đồng. 1 HS nêu: Viết 1 câu theo mẫu: Ai(cái gì, con gì) là gì? để: - Giới thiệu nghề nghiệp của bố, mẹ em: - Giới thiệu bộ phim em thích: Lớp làm bài cá nhân. 1 Hs lên bảng làm. VD: - Mẹ em là công nhân. Bộ phim em thích là phim:”Tây du ký’”. Thứ bảy ngày 27-9-2008. Bài 3: chính tả + tập đọc / mục tiêu: Rèn kỹ năng đọc hiểu bài tđ: Cái trống trường em. Nghe viết 2 khổ thơ trong bài: Cái trống trường em. II/ các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt đông học Tập đọc: Gọi đọc tiếp nối theo khổ thơ bài: Cái trống trường em. ?1: Đoạn thơ nào cho biết bạn HS trò chuyện với cái trống như với 1 người bạn? ?2: Tìm những từ ngữ tả hoạt động, tình cảm của cái trống giống như con người/ ?3: Bạn HS tả chiếc trống vui mừng khi bước vào năm học mới là để nói đến tình cảm gì, của ai? Chính tả: Đọc khổ thơ 2,3 bài tđ: Cái trống trường em. ?: Nên trình bày bài như thế nào cho đẹp? Những chữ đầu các dòng thơ viết như thế nào? Đọc bài cho HS viết. Hdẫn làm bài tập ctả: Tìm từ có vần iu/ iêu và ghi vào chỗ trống: Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. Chấm 1 vài bài, nhận xét chung. Nhận xét tiết học. Dặn về ôn bài, sửa lỗi ctả. Đọc 3 lượt. Khổ thơ thứ hai. Từ tả hoạt động: nghỉ, ngẫm nghĩ, lặng im, nghiêng, gọi. Từ tả tình cảm: buồn, vui,mừng. Nói đến tình cảm của bạn nhỏ với mái trường mến yêu. 2 HS đọc lại. Viết hoa chữ cái đầu các dong thơ. Viết lùi vào mác 3ô. Nghe viết bài vào vở. Làm bài: iu chịu, rìu, líu lo, dìu dắt,… iêu cái chiếu, cánh diều, liều lĩnh, ,… Tuần 6: Thứ ba ngày 30-9-2008. Bài 1: tập đọc + chính tả. / mục tiêu: Rèn kỹ năng đọc hiểu bài tđ: Mẩu giấy vụn. Nghe viết chính xác 1 đoạn trong bài tđ: Mẩu giấy vụn. II/ các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt đông học Tập đọc: YC HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tđọc: Mẩu giấy vụn. ?1: Mẩu giấy vụn nằm ở chỗ nào trong lớp học? ?2: Cô giáo YC cả lớp làm gì? ?3: Theo em vì sao bạn gái lại nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác? Chính tả: Đọc đoạn 3 bài tđ: Mẩu giấy vụn. Gọi đọc lại. YC HS nêu những dấu câu có trong bài chính tả. Hdẫn viết 1 vài từ khó. Đọc bài cho HS viết. Hdẫn làm bài tập. Bài2: Giải đố: Gọi đọc YC. Cho HS hoạt động nhóm đôi để tìm đáp án. YC 2 HS lên bảng viết những từ vừa tìm được. Nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài3: Điền sà/ xà. YC HS tự làm bài, đọc chữa bài. Chấm 1 vài bài, nhận xét chung. Nhận xét tiết học. Dặn về ôn bài, soát lỗi chính tả và viết lại nêu sai. Đọc 2 lượt. Nằm ngay lối ra vào. Lắng nghe xem mẩu giấy nói gì? Vì bạn hiểu cô giáo nhắc phải dọn rác để giữ cho lớp học sạch sẽ. 2 Hs đọc lại. Nhiều Hs nêu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm cảm. Nghe viết bài vào vở. 1 HS nêu YC. Làn bài theo nhóm đôi. Chữa bài:a/Hai bàn tay. b/ Cái cối xay. Tự làm bài, chữa bài: + Bầychim đang sà xuống vườn… + Những chiếc xà gỗ… + Sau một hồi giao chiến dữ dội, cuối cùng ……xà tinh.

File đính kèm:

  • doctieng viet buoi 2.doc
Giáo án liên quan