Giáo án Sinh học 8 - Tuần 21-24

docx10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 8 - Tuần 21-24, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NỘI DUNG KIẾN THỨC SINH 8 TUẦN 21 – 24 ( 8 tiết/4 tuần, từ tiết 39 – tiết 46 ) Tiết 39 – Bài 37: THỰC HÀNH CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Tiết 40 - Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I. Bài tiết. - Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường. -Các cơ quan bài tiết: phổi, thận, da sản phẩm là cacbonic,nước tiểu,mồ hôi - Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường trong luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường. II. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu *Kết luận: - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. - Thận gồm phần vỏ, phần tủy với hai triệu đơn vị chức năng cùng các ống góp và bể thận. - Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận có nhiệm vụ lọc máu để tạo thành nước tiểu. Phần II: Bài tập củng cố: - Lớp 8A: Trình bày những đặc điểm cấu tạo của thận phù hợp với chức năng lọc máu của hệ bài tiết? - Lớp 8A, B, C, D: Hoàn thành các câu hỏi bên dưới Câu 1. Sản phẩm bài tiết của thận là gì ? A. Nước mắt B. Nước tiểu C. Phân D. Mồ hôi Câu 2. Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ? A. Ống dẫn nước tiểu B. Ống thận C. Ống đái D. Ống góp Câu 3. Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng? A. Một tỉ B. Một nghìn C. Một triệu D. Một trăm Câu 4. Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ? A. Ống thận B. Ống góp C. Nang cầu thận D. Cầu thận Câu 5. Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là A. bóng đái. B. thận. C. ống dẫn nước tiểu. D. ống đái. Câu 6. Đơn vị chức năng của thận không bao gồm thành phần nào sau đây ? A. Ống góp B. Ống thận C. Cầu thận D. Nang cầu thận Câu 7. Cầu thận được tạo thành bởi A. một chuỗi các tĩnh mạch thận xếp nối tiếp nhau. B. hệ thống các động mạch thận xếp xen kẽ nhau. C. một búi mao mạch dày đặc. D. một búi mạch bạch huyết có kích thước bé. Câu 8. Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái ? A. Bàng quang B. Thận C. Ống dẫn nước tiểu D. Tất cả các phương án còn lại g. Tiết 41 - Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I. Tạo thành nước tiểu - Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận gồm 3 giai đoạn: + Quá trình lọc máu ở cầu thận tạo ra nước tiểu đầu. + Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, nước và các ion cần thiết cho cơ thể ở ống thận. + Quá trình bài tiết tiếp ở ống thận để tạo thành nước tiểu chính thức. - Nước tiểu đầu khác với máu.... Nước tiểu đầu khác với nước tiểu chính thức. (bảng phụ) II. Thải nước tiểu - Mỗi ngày có 1440L máu được lọc=> 170L nước tiểu đầu => 1,5 L nước tiểu chính thức - Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận, theo ống dẫn nước tiểu về bóng đái. - Tại bóng dái nhờ hoạt động co bóp phối hợp của cơ bụng, cơ bóng đái và cơ vòng ống đái để thải nước tiểu ra ngoài. - Thực chất của sự tạo thành nước tiểu là quá trình lọc máu và thải các chất độc, chất cặn bã. Phần II: Bài tập củng cố: - Đọc phần : Em có biết? – Sinh 8 – trang 128 - Lớp 8A: Nêu sự khác nhau về thành phần của nước tiểu đầu và máu? - Lớp 8A,B,C,D : Hoàn thành các câu hỏi bên dưới Câu 1. Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ? A. Cơ vòng ống đái B. Cơ lưng xô C. Cơ bóng đái D. Cơ bụng Câu 2. Trong quá trình tạo thành nước tiểu, giai đoạn nào dưới đây không cần đến ATP ? A. Bài tiết tiếp B. Hấp thụ lại C. Lọc máu D. Tất cả các phương án còn lại Câu 3. Mỗi ngày, một người bình thường thải ra khoảng bao nhiêu lít nước tiểu ? A. 1,5 lít B. 2 lít C. 1 lít D. 0,5 lít Câu 4. Nước tiểu chứa trong bộ phận nào dưới đây là nước tiểu chính thức ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Bể thận C. Ống thận D. Nang cầu thận Câu 5. Có bao nhiêu cơ vòng ngăn cách giữa bóng đái và ống đái ? A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 6. Trong nước tiểu đầu không chứa thành phần nào dưới đây ? A. Hồng cầu B. Nước C. Ion khoáng D. Tất cả các phương án còn lại Tiết 42 - Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIÊT NƯỚC TIỂU - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I. Một số tác nhân gây hại - Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu: + Các vi sinh vật gây bệnh. + Các chất độc trong thức ăn. + Các chất tạo sỏi. II. Xây dựng thói quen sống khoa học - Các thói quen sống khoa học: + Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu. + Khẩu phần ăn hợp lý: Không ăn quá nhiều chất prôtêin, quá chua, quá mặn, hay quá nhiều chất tạo sỏi; Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại; Uống đủ nước. + Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu. Phần II: Củng cố: Câu 1. Sự ứ đọng và tích lũy chất nào dưới đây có thể gây sỏi thận ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Axit uric C. Ôxalat D. Xistêin Câu 2. Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường tiết niệu? A. Đậu xanh B. Rau ngót C. Rau bina D. Dưa chuột Câu 3. Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ? A. Uống nhiều nước B. Nhịn tiểu C. Đi chân đất D. Không mắc màn khi ngủ Câu 4. Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần lưu ý điều gì ? A. Đi tiểu đúng lúc B. Tất cả các phương án còn lại C. Giữ gìn vệ sinh thân thể D. Uống đủ nước Câu 5. Các tế bào ống thận có thể bị đầu độc bởi tác nhân nào sau đây ? A. Thủy ngân B. Nước C. Glucôzơ D. Vitamin Câu 6. Ca ghép thận đầu tiên trên thế giới được thực hiện vào năm nào ? A. 1963 B. 1954 C. 1926 D. 1981 CHƯƠNG VIII: DA Tiết 43 - Bài 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA - Yêu cầu các em nắm được. Phần I : Nội dung: I. Cấu tạo của da Da có cấu tạo gồm có 3 lớp: - Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống. - Lớp bì: gồm mô liên kết và các cơ quan. - Lớp mỡ dưới da. II. Chức năng của da Chức năng của da: + Bảo vệ cơ thể. + Tiếp nhận các kích thích về xúc giác. + Bài tiết. + Điều hoà thân nhiệt. Dự trữ và cách nhiệt + Da cùng vơi các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho cơ thể. Phần II: Củng cố: Câu 1. Trong cấu tạo của da người, các sắc tố mêlanin phân bố ở đâu ? A. Tầng tế bào sống B. Tầng sừng C. Tuyến nhờn D. Tuyến mồ hôi Câu 2. Lớp mỡ dưới da có vai trò chủ yếu là gì ? A. Dự trữ đường B. Cách nhiệt C. Thu nhận kích thích từ môi trường ngoài D. Vận chuyển chất dinh dưỡng Câu 3. Thành phần nào dưới đây không nằm ở lớp bì ? A. Tuyến nhờn B. Mạch máu C. Sắc tố da D. Thụ quan Câu 4. Trong cấu tạo của da người, thành phần nào chỉ bao gồm những tế bào chết xếp sít nhau ? A. Cơ co chân lông B. Lớp mỡ C. Thụ quan D. Tầng sừng Câu 5. Ở người, lông và móng sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của A. tầng sừng. B. tầng tế bào sống. C. cơ co chân lông. D. mạch máu. Tiết 44 - Bài 42: VỆ SINH DA - Yêu cầu các em nắm được. Phần I : Nội dung: I. Bảo vệ da - Nếu da bẩn: + là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn hoạt động. + Hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi. - Da bị xây xát dễ nhiễm trùng do VK xâm nhập. - Nếu da sạch sẽ có khả năng diệt tới 85% vi khuẩn bám trên da Kết luận: Vậy cần giữ da luôn sạch sẽ bằng cách tắm giặt thường xuyên, rửa nhiều lần trong ngày và không bị xây xát. II. Rèn luyện da - Cơ thể là một khối thống nhất vì vậy rèn luyện cơ thể cũng là rèn luyện các hệ cơ quan mà trong đó có da. III. Phòng, chống bệnh ngoài da - Các bệnh ngoài da: + Do vi khuẩn + Do nấm. + Do bỏng (nhiệt, hoá chất) - Phòng bệnh: + Giữ vệ sinh cơ thể và da. + Giữ vệ sinh môi trường sống. + Tránh để da bị xây xát (Dùng dụng cụ bảo hộ lao động khi tiếp xúc với các chất gây tổn thương da) - Chữa bệnh: Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ hoặc người có chuyên môn. Phần II : Củng cố : Câu 1. Một làn da sạch sẽ có khả năng tiêu diệt khoảng bao nhiêu phần trăm số vi khuẩn bám trên da ? A. 85% B. 40% C. 99% D. 35% Câu 2. Hiện tượng mụn trứng cá ở tuổi dậy thì chủ yếu là do sự tăng cường hoạt động của bộ phận nào ? A. Lông và bao lông B. Tuyến nhờn C. Tuyến mồ hôi D. Tầng tế bào sống Câu 3. Để tăng cường sức chịu đựng của làn da, chúng ta có thể áp dụng biện pháp nào sau đây ? A. Thường xuyên tập thể dục, thể thao B. Tắm nước lạnh theo lộ trình tăng dần mức độ nhưng phải đảm bảo độ vừa sức C. Tắm nắng vào sáng sớm (6 – 7 giờ vào mùa hè hoặc 8 – 9 giờ vào mùa đông) D. Tất cả các phương án còn lại Câu 4. Việc làm nào dưới đây giúp tăng cường lưu thông máu, khiến da ngày một hồng hào, khỏe mạnh ? A. Để đầu trần đi lại dưới trời nắng B. Tắm nước lạnh, càng lạnh càng tốt C. Tắm nắng vào buổi trưa D. Thường xuyên mát xa cơ thể Câu 5. Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất là gì ? A. Tránh để da bị xây xát B. Luôn vệ sinh da sạch sẽ C. Bôi kem dưỡng ẩm cho da D. Tập thể dục thường xuyên CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN Tiết 45 - Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THẦN KINH - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I. Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh Tế bào thần kinh (nơron) là đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh. a. Cấu tạo của nơron gồm: + Thân: chứa nhân. + Các sợi nhánh: ở quanh thân. + 1 sợi trục: dài, thường có bao miêlin (các bao miêlin thường được ngăn cách bằng eo Răng tận cùng có cúc xinap – là nơi tiếp xúc giữa các nơron. b. Chức năng của nơron: + Cảm ứng (hưng phấn) + Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều (từ sợi nhánh tới thân, từ thân tới sợi trục). II. Các bộ phận của hệ thần kinh Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm: + Bộ phận trung ương gồm bộ não, tủy sống. + Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và các hạch thần kinh. -Dây thần kinh: Dây hướng tâm, li tâm, dây pha. Do sợi trục của nơron tạo thành. Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành: + Hệ thần kinh vận động (cơ xương) điều khiển sự hoạt động của cơ vân (là hoạt động có ý thức). + Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (là hoạt động không có ý thức). Phần II : Củng cố : - Trả lời câu 3 – Sinh học 8 – trang 138 ( Lớp 8A), - Hoàn thành các câu hỏi bên dưới (Lớp 8A,B,C,D) Câu 1. Ở hệ thần kinh người, bộ phận ngoại trung ương không bao gồm thành phần nào dưới đây ? A. Tiểu não B. Trụ não C. Tủy sống D. Hạch thần kinh Câu 2. Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ? A. Cấu tạo B. Chức năng C. Tần suất hoạt động D. Thời gian hoạt động Câu 3. Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là A. hạch thần kinh. B. dây thần kinh. C. cúc xináp. D. nơron. Câu 4. Mỗi nơron có bao nhiêu sợi trục ? A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 5. Bao miêlin là cấu trúc nằm trên bộ phận nào của nơron ? A. Thân nơron B. Sợi trục C. Sợi nhánh D. Cúc xináp Câu 6. Nơron có chức năng gì ? A. Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh B. Tiếp nhận và xử lí các kích thích C. Trả lời các kích thích D. Tất cả các phương án còn lại Câu 7. Người trưởng thành có khoảng bao nhiêu tế bào não ? A. 1 tỉ tế bào B. 100 tỉ tế bào C. 1000 tỉ tế bào D. 10 tỉ tế bào Câu 8. Khi nói về nơron, nhận định nào dưới đây là đúng ? A. Không có khả năng phân chia B. Không có khả năng tái sinh phần cuối sợi trục C. Có nhiều sợi trục D. Có một sợi nhánh Câu 9. Cúc xináp nằm ở vị trí nào trên nơron ? A. Giữa các bao miêlin B. Đầu sợi nhánh C. Cuối sợi trục D. Thân nơron Câu 10. Ở người, hoạt động nào dưới đây chịu sự điều khiển của vỏ não ? A. Bài tiết nước tiểu B. Co bóp dạ dày C. Dãn mạch máu dưới da D. Co đồng tử Tiết 46 - Bài 44: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG ( LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO) CỦA TỦY SỐNG.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_8_tuan_21_24.docx