Giáo án phụ đạo Toán 6 - Buổi 16: Ôn tập biểu đồ cột. Biểu đồ cột kép - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án phụ đạo Toán 6 - Buổi 16: Ôn tập biểu đồ cột. Biểu đồ cột kép - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 29/3/2024
BUỔI 16 . ÔN TẬP BIỂU ĐỒ CỘT. BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột;
biểu đồ cột kép
- Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng thống kê, biểu đồ thích hợp.
- Nhận ra và giải quyết được những vẫn để đơn giản hoặc nhận biết những quy luật đơn
giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đổ tranh; biểu
đồ cột đơn.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học ở
Chương trình lớp 6 và trong thực tiễn.
2. Về năng lực:
– Thực hiện được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ những
nguồn: bảng biểu, kiến thức trong các môn học khác.
– Vẽ được biểu đồ cột - biểu đồ cột kép
– Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: bảng
thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên và học Nội dung
sinh
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ được Bài 1: Hãy gọi tên loại biểu đồ trong hình dưới
cho trong bài tập 1. đây. Hãy mô tả các thông tin có trong biểu đồ.
- Yêu cầu HS các nhóm đọc các Số điểm 10 của học sinh lớp 6A đạt được
thông tin được cho trong biểu đồ trong 1 tuần thi đua chào mừng 20/11.
tranh. Ngày Số điểm 10
+ Liệt kê số điểm 10 trong các ngày. Thứ hai
+ So sánh số điểm 10 đạt được của Thứ ba
các ngày trong tuần. Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
- HS quan sát các hình vẽ và thảo Thứ bảy
luận theo nhóm để đưa ra câu trả lời
các cho bài tập 9 trên phiếu học tập Trong đó 1 điểm 10.
- Yêu cầu HS các nhóm trình bày
Lời giải
câu tra lời của nhóm và các nhóm
+ Biểu đồ cho trong bài toán được gọi là biểu đồ
khác theo dõi để nhận xét.
tranh. Biểu đồ mô tả số điểm 10 của các học sinh
+ Liệt kê số điểm 10 trong các ngày.
lớp 6A đạt được trong một tuần.
+ So sánh số điểm 10 đạt được của
+ Mỗi biểu tượng biểu diễn cho 1 điểm 10.
các ngày trong tuần.
+ Từ biểu đồ tranh cho ta các thông tin được ghi
- GV: Yêu cầu HS nêu lại các nhận
trong bảng dưới đây sau:
xét ban đầu từ biểu đồ tranh đã
Ngày Số điểm 10
cho.
Thứ hai 9
- GV kết luận và củng cố nội dung
Thứ ba 4
bài tập.
Thứ tư 8
Thứ năm 6
Thứ sáu 9
Thứ bảy 14
Trong tuần thì ngày thứ 3 các em học sinh đạt
được ít điểm 10 nhất và ngày thứ 7 các em đạt
được nhiều điểm 10 nhất.
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ được Bài 2. Biểu đồ tranh dưới đây cho biết mức độ yêu
cho trong bài tập 2. thích các môn học của các bạn học sinh khối lớp
- Yêu cầu HS các nhóm đọc các 6.
thông tin được cho trong biểu đồ Môn Học Số HS yêu thích
tranh. Hóa
+ Liệt kê số học sinh yêu thích các Sinh
môn học Ngữ Văn
+ Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu Tiếng Anh
bài toán. Toán
- HS quan sát các hình vẽ và thảo Trong đó 10; 5 học sinh.
luận theo nhóm để đưa ra câu trả lời
a) Lập bảng thống kê từ biểu đồ tranh đã cho.
các cho bài tập 3 trên phiếu học tập
b) Môn học nào được nhiều học sinh yêu thích
- Yêu cầu HS các nhóm trình bày
nhất.
câu tra lời của nhóm và các nhóm
c) Môn học nào được ít học sinh yêu thích nhất.
khác theo dõi để nhận xét.
Lời giải
+ Liệt kê số HS yêu thích mỗi môn
a) Lập bảng thống kê từ biểu đồ tranh đã
học.
cho.
+ Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
bài toán.
- GV: Yêu cầu HS nêu lại các nhận Loại quả Số học sinh yêu thích
xét ban đầu từ biểu đồ tranh đã Hóa 45
cho.
- GV kết luận và củng cố nội dung Sinh 35
bài tập. Ngữ Văn 60
Tiếng Anh 50
Toán 65
b) Môn Toán có nhiều học sinh yêu thích nhất.
Môn Sinh ít học sinh yêu thích nhất.
- Yêu cầu HS đọc bài tập 3. Bài 3 Số học sinh giỏi trong các lớp 6 của một
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trường THCS được ghi lại như sau
đưa phương án giải bải tập3 bằng Lớp 6A có 12 bạn
các trả lời các câu hỏi. Lớp 6B có 15 bạn
+ Nêu lại các bước vẽ biểu đồ tranh. Lớp 6C có 18 bạn
+ Một biểu tượng được chọn sẽ đại Lớp 6D có 15 bạn
diện cho bao nhiêu bạn học sinh Lớp 6E có 21 bạn
giỏi. Giải thích cách chọn đó. Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số học sinh giỏi của
- HS thảo luận để đưa ra các câu trả mỗi lớp.
lời Lời giải
- Yêu cầu HS các nhóm trình bày Ta có UC 12;15;18;21 3 nên ta sẽ chọn một
câu trả lời của nhóm và các nhóm biểu tượng biểu diễn cho 3 bạn học sinh giỏi.
khác theo dõi để nhận xét. Lớp 6A có 12 bạn học sinh giỏi ứng với
+ Nêu lại các bước vẽ biểu đồ tranh.
12 : 3 4 biểu tượng.
+ Một biểu tượng được chọn sẽ đại Lớp 6B có 15 bạn học sinh giỏi ứng với
diện cho bao nhiêu bạn học sinh
15 : 3 5 biểu tượng.
giỏi. Giải thích cách chọn đó. Lớp 6C có 18 bạn học sinh giỏi ứng với
- GV. Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ
18 : 3 6 biểu tượng.
một biểu đồ tranh. Lớp 6D có 15 bạn học sinh giỏi ứng với
- GV kết luận và củng cố nội dung
15 : 3 5 biểu tượng.
bài tập. Lớp 6E có 21 bạn học sinh giỏi ứng với
21 : 3 7 biểu tượng.
Từ đó ta có biểu đồ tranh như sau
Lớp Số bạn học sinh giỏi
6A
6B
6C
6D
6E
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên và học Nội dung
sinh
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài Bài 4: Đo chiều cao (đơn vị: cm) của 60 công nhân nữ
tập 4 trong một xưởng may ta được kết quả ghi trong bảng
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ sau:
làm bài cá nhân và từng em trả lời 160 154 156 154 158 158 156 160 160 157
câu hỏi để hoàn thành bài tập. 154 156 156 155 158 158 156 156 154 158
H1: Nêu các bước để vẽ biểu đồ 154 160 160 155 155 158 158 156 154 160
cột bài tập 2? 160 154 156 156 160 156 154 158 154 156
- HS đọc đầu bài, suy nghĩ làm bài 156 157 158 160 158 158 156 154 158 158
157 157 155 156 160 157 160 160 156 158
và trả lời câu hỏi hoàn thành bài
tập
a, Lập bảng thống kê chiều cao học sinh khối 6.
- Đ1:
b, Biểu diễn bằng biểu đồ cột.
+ Lập bảng thống kê
Giải
+ Vẽ trục ngang biểu diễn chiều
a) Bảng thống kê:
cao của công nhân. Vẽ trục đứng
Chiều cao 154 155 156 157 158 160
biểu diễn số công nhân. .
Số công
10 4 15 6 13 12
+ Mỗi đơn vị chiều cao trên trục nhân.
ngang ta vẽ một hình chữ nhật có
chiều cao tương ứng với số công b) Biểu diễn bằng biểu đồ cột
nhân. được đo (Chiều rộng của
hình chữ nhật bằng nhau).
+ Đặt tên cho biểu đồ, ghi chú
thích và tô màu cho các cột (nếu
cần) để hoàn thiện biểu đồ (H.2).
- Một học sinh lên bảng làm bài
- Học sinh khác làm bài vào vở
- GV cho học sinh khác nhận xét
bài làm của bạn.
- GV nhận xét chốt kiến thức.
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài Bài 5: Cuối học kì I, lớp 7A1 có tổng số 45 học sinh
tập 5 trong đó có 30 học sinh hạnh kiểm tốt, 12 học sinh
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ hạnh kiểm khá, số còn lại là trung bình.
làm bài cá nhân và từng em trả lời a, Tính số học sinh trung bình.
câu hỏi để hoàn thành bài tập. b, Vẽ biểu đồ cột thể hiện số học sinh từng loại của cả lớp
H1: Nêu cách giải bài tập 4? 7A1
- HS đọc đầu bài, suy nghĩ làm bài Giải
và trả lời câu hỏi hoàn thành bài a) Số học sinh hạnh kiểm trung bình là
tập 45 30 12 3 (học sinh)
- Đ1: b) Ta có bảng
a) Số học sinh hạnh kiểm trung Hạnh kiểm Tốt Khá Trung Bình
bình là Số học sinh 30 12 3
45 - ( 30 + 12 ) = 3 (học sinh)
b) Lập bảng Biểu đồ cột (H.4)
+ Vẽ trục ngang biểu diễn xếp loại
học lực. Vẽ trục đứng biểu diễn số
học sinh.
+ Mỗi đơn vị chiều cao trên trục
ngang ta vẽ một hình chữ nhật có
chiều cao tương ứng với số học
sinh được được xếp loại (Chiều
rộng của hình chữ nhật bằng
nhau).
+ Đặt tên cho biểu đồ, ghi chú
thích và tô màu cho các cột (nếu
cần) để hoàn thiện biểu đồ (H.4).
- GV nhận xét chốt kiến thức.
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài Bài6: Biểu đồ Hình 6 dưới đây cho biết thông tin về số
tập 6 học sinh trung bình trong một lớp học của cả nước trong
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ 5 năm học
làm bài cá nhân và từng em trả lời số học sinh trung bình trong một lớp
câu hỏi để hoàn thành bài tập.
37 36,6
- HS đọc đầu bài, suy nghĩ làm bài 36,5 35,9
36
và trả lời câu hỏi hoàn thành bài 35,5 35
35 34,5
tập 34,5
34 33,5
- Một học sinh lên bảng làm bài 33,5
33
- Học sinh khác làm bài vào vở 32,5
32
- GV cho học sinh khác nhận xét họctrungsốsinh bình (%) 31,5
2015- 2016- 2017- 2018- 2019-
bài làm của bạn. 2016 2017 2018 2019 2020
- GV nhận xét chốt kiến thức. Năm học
a) Từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2019 -2020, số
học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta có xu hướng
tăng hay giảm?
b) Dựa vào biểu đồ, hãy lập bảng thống kê số học sinh
trung bình trong một lớp của cả nước trong các năm
học?
c) Năm học 2016-2017 số học học sinh trung bình trong
một lớp ở nước ta là bao nhiêu?
Giải
a) Từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2019 -2020, số
học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta có xu hướng
tăng.
b) Bảng thống kê số học sinh trung bình trong một lớp
của cả nước trong các năm học
c) Năm học 2016-2017 số học học sinh trung bình trong
một lớp ở nước ta là 34,5%
TIẾT 3
- Có mấy bước để vẽ được biểu Bài 7. Cho bảng số liệu về thống kê điểm trung bình thi
đồ cột kép theo yêu cầu bài toán? khảo sát của khối 6 trong một trường THCS như sau:
- Các bước cụ thể ứng với bài tập Lần 6A 6B 6C 6D
này là gì? Ngữ Văn 7, 5 7, 0 6, 5 6, 0
- GV yêu cầu HS quan sát và thực Toán 8, 5 8, 0 7, 5 7, 0
hành theo các bước vẽ của GV Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn dữ liệu trong bảng trên.
trên bảng như một bài mẫu. Bài làm
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
Có 3 bước vẽ:
B1: Vẽ các trục
B2: Vẽ các HCN biểu diễn các
đại lượng với giá trị tương ứng
B3: Tô màu hoặc đánh dấu, chú
thích và đặt tên biểu đồ
- HS theo dõi GV và tiến hành vẽ
vào vở theo từng bước GV hướng
dẫn
- HS trao đổi nếu còn chưa rõ ở
bước nào.
- GV chốt kết quả
- HS kiểm tra chéo biểu đồ của
nhau
- HS đọc yêu cầu Bài 8. Biểu đồ kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai
- GV đưa ra một số gợi ý: môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E
+ Trong yêu cầu của đề bài có các
từ khóa nào cần chú ý?
+ HS sử dụng phép tính gì? Với
các giá trị nào trong bài?
- HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu
hỏi của GV
- GV mời một HS lên bảng, HS
trình bày cá nhân vào vở
- HS trình bày trước lớp và GV về
ý tưởng và bài làm của mình
- HS nhận xét bài trên bảng
- GV chốt kết quả và cho điểm
- HS kiểm tra, đối chiếu và chữa
bài
- GV chú ý cho HS
+ Gạch chân các từ khóa có trong a) Số học sinh giỏi Toán của lớp nào nhiều nhất? ít nhất?
câu hỏi để làm cơ sở chọn lọc b) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp nào nhiều nhất? ít
thông tin và lấy số liệu. nhất?
+ Cách ghi câu trả lời dựa và câu c) Số học sinh giỏi Toán của lớp 6E chiếm bao nhiêu phần
hỏi. trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Toán của cả 5 lớp?
d) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6A chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Toán của cả 5
lớp?
e) Bạn Nam nói lớp 6D có sĩ số là 34 học sinh. Theo em,
bạn Nam nói đúng không? Vì sao?
Lời giải
a) Số học sinh giỏi Toán của lớp 6E nhiều nhất: có 20 bạn.
Số học sinh giỏi Toán của lớp 6A ít nhất: 9 bạn
b) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6D nhiều nhất: có 17
bạn. Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6A ít nhất: 7 bạn.
c) Số học sinh giỏi Toán của lớp 6E chiếm số phần trăm
trong tổng số học sinh giỏi môn Toán của cả 5 lớp là
20
.100% 28,6%
9 10 15 16 20
d) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6A chiếm số phần
trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Toán của cả 5 lớp là
7
.100% 11,11%
7 13 14 17 12
e) Bạn Nam nói lớp 6D có sĩ số là 34 học sinh có thể chưa
đúng vì: trong lớp có thể có học sinh không giỏi môn
Toán, môn Ngữ văn và có thể có học sinh giỏi cả 2 môn
Toán và Ngữ văn.
- HS đọc yêu cầu Bài 9. Cho biểu đồ thống kê số máy điều hòa và quạt hơi
- GV đưa ra một số gợi ý: nước cửa hàng bán ra trong 3 tháng hè:
+ Trong yêu cầu của đề bài có các
từ khóa nào cần chú ý?
+ HS sử dụng phép tính gì? Với
các giá trị nào trong bài?
- HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu
hỏi của GV
- GV mời một HS lên bảng, HS
trình bày cá nhân vào vở
- HS trình bày trước lớp và GV về
ý tưởng và bài làm của mình
- HS nhận xét bài trên bảng
- Riêng câu c, HS có thể tự do
tranh luận để đưa ra ý kiến cá Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết:
nhân và giải thích để người nghe a) Tổng số điều hòa đã bán trong ba tháng 6, 7, 8 của
cảm thấy có lý và thuyết phục là cửa hàng?
được chấp nhận. (Không có đáp b) Tổng số quạt hơi nước đã bán trong ba tháng 6, 7, 8
án chính xác) của cửa hàng?
- GV chốt kết quả và cho điểm c) Theo em, để chuẩn bị cho cùng kì năm sau, của hàng
- HS kiểm tra, đối chiếu và chữa nên nhập bao nhiêu điều hòa? Bao nhiêu quạt hơi
bài nước? Vì sao?
- GV chú ý cho HS Bài làm
+ Gạch chân các từ khóa có trong a) Tổng số điều hòa đã bán trong ba tháng 6, 7, 8 của
câu hỏi để làm cơ sở chọn lọc cửa hàng là:
thông tin và lấy số liệu. 250 320 260 830 (chiếc)
+ Cách ghi câu trả lời dựa và câu b) Tổng số quạt hơi nước đã bán trong ba tháng 6, 7,
hỏi. 8 của cửa hàng là:
200 285 240 725 (chiếc)
c) (HS đưa ra ý kiến và lí lẽ hợp lý)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
Về nhà xem và làm lại các bài tập đã chữa.Làm các bài tập
Bài 1. Kết quả số hộp khẩu trang ủng hộ được mùa dịch của các lớp khối 6 trong một
trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây:
6A1 6A2 6A3 6A4 6A5 6A6 6A7 6A8
48 56 40 32 56 40 48 64
Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số hộp khẩu trang ủng hộ của mỗi lớp.
Bài 2. Cho bảng số liệu về học lớp của hai lớp 7 của một trường THCS như sau:
Giỏi Khá Trung bình Yếu
7A 30 10 0 0
7B 10 25 12 1
Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn dữ liệu trong bảng trên.
Bài 3. Cho bảng số liệu về số lượng bé trai và bé gái được sinh ra ở một bệnh viện trong
tuần đầu tiên của năm 2021 như sau:
Ngày 01 02 03 04 05 06 07
Bé gái 9 11 9 7 15 15 7
Bé trai 7 10 10 8 12 11 5
Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn dữ liệu trong bảng trên.
Bài 4. Biểu đồ dưới đây biểu diễn số huy chương vàng và tổng số huy chương của các
quốc gia tham dự Seagame lần thứ 30.
a) Kể 3 tên quốc gia có số huy chương vàng nhiều nhất?
b) Sắp xếp các quốc gia theo thứ tự giảm dần về tổng số huy chương đạt được?
c) Việc xếp hạng chung cuộc căn cứ trên số huy chương vàng, nếu hai quốc gia có
số huy chương vàng bằng nhau thì quốc gia nào đạt được nhiều huy chương bạc
hơn sẽ được xếp trên, trường hợp số huy chương bạc vẫn bằng nhau thì việc xếp
hạng sẽ dựa trên số huy chương đồng đạt được. Theo em, Việt Nam xếp thứ mấy
chung cuộc?
d) Nếu xếp hạng theo tổng số huy chương đạt được thì Việt Nam đứng thứ mấy?
File đính kèm:
giao_an_phu_dao_toan_6_buoi_16_on_tap_bieu_do_cot_bieu_do_co.pdf



