Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 9: Ôn tập Thạch Sanh - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 9: Ôn tập Thạch Sanh - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/03/2024
ÔN. THẠCH SANH
(Truyện cổ tích)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS nêu được ấn tượng chung về 2 VB.
- HS xác định được chủ đê' của câu chuyện.
- HS tóm tắt được câu chuyện.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện cổ tích:
các kiểu nhân vật; các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, đồ vật kì ảo; lời kể chuyện,...
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thạch Sanh; Cây khế.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thạch Sanh; Cây khế.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện cổ tích Thạch Sanh với
các truyện cùng chủ đề.
3. Về phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,
khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt, sống vị tha và yêu thương con
người.
- Biết ghét cái ác, yêu cái thiện, sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi. Cảm thông
và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Trung thực, khiêm
tốn, lòng biết ơn,
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Bài mới:
ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VĂN BẢN:
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
và trò
GV hướng dẫn HS I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỂ LOẠI
củng cố những kiến 1. Truyện cổ tích
thức cơ bản về thể Truyện cổ tích là loại truyện dân gian có nhiều yếu tố hư cấu, kì
loại và văn bản. ảo, kể về số phận va cuộc đời của nhân vật trong các mối quan hệ
- Hình thức vấn xã hội. Truyện cổ tích thề hiện cái nhìn về hiện thực, bộc lộ quan
đáp. niệm đạo đức, lẽ công bằng và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp
- HS trả lời. hơn của người lao động xưa.
- GV chốt kiến thức 2. Đặc điểm nghệ thuật của truyện cổ tích
- Truyện cổ tích thường kể về những xung đột trong gia đình, xã
hội, phản ánh số phận của các cá nhân và thề hiện ước mơ đồi
thay số phận của chính họ.
- Nhân vật trong truyện cổ tích đại diện cho các kiểu người khác
nhau trong xã hội, thường được chia làm hai tuyến: chính diện
(tốt, thiện) và phản diện (xấu, ác).
- Các chi tiết, sự việc thường có tính chất hoang đường, kì ảo.
- Truyện được kể theo trật tự thời gian tuyến tính, thề hiện rõ quan
hệ nhân quả giữa các sự kiện.
- Lời kể trong truyện cổ tích thường mở đầu bằng những từ ngữ
chỉ không gian, thời gian không xác định. Tuỳ thuộc vào bối cảnh,
người kể chuyện có thể thay đồi một số chi tiết trong lời kể, tạo
ra nhiều bản kể khác nhau ở cùng một cốt truyện.
3. So sánh truyện truyền thuyết và truyện cổ tích:
- Giống nhau :
+ Đều là truyện dân gian.
+ Đều có yếu tố hoang đường kì ảo.
- Khác nhau:
+ Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến
lịch sử.
+ Cổ tích kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật.
+ Truyền thuyết sử dụng yếu tố kì ảo nhằm mục đích thiêng liêng
hoá nhân vật, sự kiện.
+ Cổ tích sử dụng yếu tố hoang đường để gửi gắm ước mơ công
lí . . .
II. KIẾN THỨC CHUNG VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
a. Thể loại: Truyện cổ tích.
b. Kiểu nhân vật:
Truyện Thạch Sanh kể về kiểu nhân vật dũng sĩ.
c.Tóm tắt
Khi tóm tắt cần dảm bảo các sự việc chính:
- Thạch Sanh ra đời
- Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông
- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông
- Mẹ con LT lừa TS đi chết thay cho mình.
- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị LT cướp công.
- TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cướp công.
- TS diệt hồ tinh, cứu thái tử, bị vu oan vào tù.
- TS được giải oan lấy công chúa.
- TS chiến thắng quân 18 nước chư hầu.
-TS lấy công chúa và lên ngôi vua.
d. Bố cục.
- Gồm 3 phần .
+ Phần 1 : Từ đầu .....“thần thông”: Giới thiệu lai lịch nguồn gốc
Thạch Sanh.
+ Phần 2 : Tiếp đến “hoá kiếp bọ hung” : những chiến công
của Thạch Sanh.
+ Phần 3 : Còn lại : Thạch Sanh lấy công chúa và lên ngôi vua.
e. Phương thức biểu đạt: tự sự
f. Ngôi kể: ngôi thứ 3
g. Nội dung – Ý nghĩa
- Truyện kể về người dũng sĩ diệt chằn tinh, đại bàng cứu người
bị hại vạch mặt kẻ vong ân, chống quân xâm lược
- Truyện thể hiện ước mơ của, niềm tin về đạo đức công lý xã
hội
h. Nghệ thuật.
- Nhiều chi tiết tưởng tượng thần kỳ độc đáo và giàu ý nghĩa.
III. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Xuất thân, ý nghĩa các chi tiết kì ảo:
a. Xuất thân:
- Chàng trai nhà nghèo, sống trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa, hằng ngày lên rừng đốn củi kiếm
ăn.
- Sống lủi thủi một mình (mồ côi, không người thân thích).
GV hướng dẫn HS => Cất lên tiếng nói ước mơ đổi thay số phận.
nhắc lại kiến thức b. Ý nghĩa các chi tiết kì ảo:
trọng tâm về văn Con vật
bản. - Chằn - Một yêu quái khổng lồ, có sức mạnh ghê
- Hình thức vấn tinh: gớm, lại biết tàng hình, lắm phép lạ,
đáp. người đời khiếp sợ, vua quan chịu bó tay.
- HS trả lời.
- GV chốt kiến thức - Ở hang sâu bí mật, có mỏ sắc, vuốt
- Đại nhọn, có sức mạnh ghê gớm, quắp công
bàng: chúa đi trước mặt bá quan văn võ và các
anh tài trong thiên hạ.
=> Đại diện cho cái ác, gieo rắc nỗi kinh
hoàng và gây tai họa cho người dân, đồng
thời giúp Thạch Sanh thể hiện phẩm chất
của người dũng sĩ.
Đồ vật
- Cây - Là nhạc cụ đồng thời là vũ khí.
đàn: → Đại diện cho tình
yêu, công lí, nhân đạo, hoà bình.
- Niêu - Hàng vạn người ăn mãi không hết.
cơm: Lòng nhân đạo, đoàn kết, hòa bình.
=> Góp phần tô đậm vẻ đẹp kì diệu của
truyện.
3. Đặc điểm của hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông:
Thạch Sanh Lý Thông
- Giết chằn tinh. - Lừa Thạch Sanh đi canh
miếu thờ, cướp công.
- Nhờ Thạch Sanh tìm
- Diệt đại bàng hang ổ đại bàng, ám hại,
- Cứu thái tử con vua thủy tề. cướp công.
- Gảy đàn trong ngục giam. - Về quê, bị sét đánh, bị
biến thành bọ hung.
- Vạch mặt mẹ con Lý
Thông, tha tội chết cho họ,
cưới công chúa. → Độc ác, mưu mô, xảo
- Dùng cây đàn để đánh đuổi quyệt, tham lam, vong ân
quân xâm lược. bội nghĩa
- Ban niêu cơm thần.
- Nối ngôi vua.
→ Thật thà, nhân hậu, dũng
cảm, không màng vật chất;
đại diện cho chính nghĩa,
lương thiện
/cách sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo; kết thúc có
hậu/
=> Ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lí
tưởng nhân đạo, hòa bình của nhân dân.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết. Cậu sống lủi thủi trong một túp lều cũ
dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một cái lưỡi búa của cha để lại. Người ta gọi cậu là
Thạch Sanh. Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng đã sai thiên thần
xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông.”
(Trích Ngữ văn 6, tập 2)
Câu 1: Đoạn trích trên nói về nội dung gì?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên? Nhân vật Thạch Sanh thuộc
kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
Câu 3: Tìm cụm danh từ có trong đoạn trích trên?
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1: Đoạn trích giới thiệu lai lịch của Thạch Sanh.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên là tự sự.
Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật mồ côi, dũng sĩ.
Câu 3: Cụm danh từ: một túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài, một lưỡi búa của cha
để lại, các môn võ nghệ, mọi phép thần thông.
Bài tập 2:
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “ Năm ấy, đến lượt Lý Thông nộp mình. Mẹ con hắn nghĩ kế lừa Thạch Sanh chết
thay. Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, Lý Thông dọn một mâm rượu thịt ê hề
mời ăn, rồi bảo:
- Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó thay
anh, đến sáng thì về.
Thạch Sanh thật thà nhận lời đi ngay ”
(Thạch Sanh - Ngữ văn 6)
Câu 1: Truyện Thạch Sanh thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy trình bày đặc điểm
của thể loại truyện đó.
Câu 2: Đoạn trích trên giúp em nhận ra được tính cách gì của Thạch Sanh và Lý Thông?
Câu 3: Đặt 1 câu với danh từ tìm được trong đoạn trích trên.
Câu 4: Hãy viết đoạn văn ngắn (4 - 6 câu) trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Thạch
Sanh, trong đó có sử dụng số từ (gạch chân dưới số từ đó).
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1:
- Truyện Thạch Sanh thuộc thể loại truyện cổ tích.
- Đặc điểm của thể loại truyện đó:
+ Truyện kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân
vật là động vật
+ Truyện có yếu tố hoang đường kì ảo, thể hiện ước mơ của nhân dân về chiến thắng cuối
cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
Câu 2: Tính cách của nhân vật Thạch Sanh, tính cách của Lý Thông:
- Thạch Sanh: thật thà, tốt bụng.
- Lý Thông: gian xảo, mưu mô.
Câu 3: Học sinh đặt 1 câu với danh từ có trong đoạn trích.
Câu 4:Đoạn văn cảm thụ văn bản đảm bảo được các ý sau:
- Giới thiệu về Thạch Sanh.
- Ngoại hình, chiến công của Thạch Sanh.
- Cảm nhận của em: yêu mến và khâm phục chàng dũng sĩ tài đức vẹn toàn.
- Có sử dụng số từ và gạch chân dưới số từ ấy.
Bài tập 3:
Đọc đoạn trích sau, trả lời câu hỏi:
“Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận.... Chúng cúi đầu
lạy tạ vợ chồng Thạch Sanh rồi kéo nhau về nước”.
Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào?
Câu 2: Thể loại của văn bản có chứa đoạn trích?
Câu 3: Tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo có trong đoạn trích trên. Câu 4: Trình bày cảm nhận của em về chi tiết kì ảo đó bằng một đoạn văn ngắn.
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1: - VB: Thạch Sanh
Câu 2:- Thể loại: Truyện cổ tích
Câu 3: - Chi tiết niêu cơm thần
Câu 4. Gv gợi ý các ý chính trong đoạn văn.
- Giới thiệu TCT TS: Thạch Sanh là câu chuyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức,
công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta.
- Nêu được chi tiết kì ảo: Trong đoạn trích trên, niêu cơm thần là một chi tiết tưởng tượng
kì ảo giàu ý nghĩa.
- Cảm nhận của em về chi tiết đó: Niêu cơm có khả năng phi thường, cứ ăn hết lại đầy,
làm cho quân sĩ 18 nước chư hầu ban đầu coi thường, chế giễu, nhưng sau đó phải ngạc
nhiên, khâm phục. Niêu cơm thần không những đã cảm hóa được quân thù mà còn
khiến chúng phải cúi đầu khâm phục. Vì thế, niêu cơm tượng trưng cho tình thương,
lòng nhân ái, ước vọng đoàn kết, tư tưởng yêu hòa bình của dân ta. Ngoài ra, hình ảnh
đó còn mang ước mơ lãng mạn về sự no đủ của cư dân nông nghiệp VN ta khi có được
niêu cơm cứ ăn hết lại đầy thì lao động của con người sẽ trở nên đỡ vất vả hơn, mọi
người sẽ có được cuộc sống no đủ, hạnh phúc.
Bài tập 4
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Ngày xưa ở quận Cao Bình có hai vợ chồng tuổi già mà chưa có con. Tuy nhà
nghèo, hằng ngày phải lên rừng chặt củi về đổi lấy gạo nuôi thân, họ vẫn thường giúp
mọi người. Thấy họ tốt bụng, Ngọc Hoàng bèn sai thái tử xuống đầu thai làm con. Từ
đó người vợ có mang, nhưng đã qua mấy năm mà không sinh nở. Rồi người chồng lâm
bệnh, chết. Mãi về sau người vợ mới sinh được một cậu con trai. ”
(Ngữ văn 6- tập 2)
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào?
Câu 2: Văn bản ấy thuộc thể loại nào của truyện dân gian? Cho biết khái niệm thể loại
đó
Câu 3: Kể thêm 3 văn bản cùng thể loại với văn bản trên mà em biết.
Câu 4: Hãy tìm 2 danh từ chỉ sự vật và 2 cụm DT trong đoạn văn trên
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1: -Văn bản: Thạch Sanh
Câu 2:
- Thể loại: Truyện cổ tích - Khái niệm: Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số nhân vật
quen thuộc: Nhân vật bất hạnh; nhân vật thông minh; nhân vật ngu ngốc; nhân vật dũng
sĩ; nhân vật có tà năng kì lạ; nhân vật là động vật.
Câu 3:
Kể 3 văn bản thuộc thể loại cổ tích: Sọ Dừa, Cây Khế, Em bé thông minh
Câu 4
2 DT: vợ chồng, nhà
2 CDT: hai vợ chồng, mọi người
Bài tập 5:
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng
lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi,
không muốn cầm đũa. Biết ý, Thạch Sanh đố họ ăn hết được niêu cơm và hứa sẽ trọng
thưởng cho những ai ăn hết. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé
xíu cứ ăn hết lại đầy. Chúng cúi đầu lạy tạ vợ chồng Thạch Sanh rồi kéo nhau về nước”
(SGK Ngữ văn 6 - Tập 2)
Câu 1: Đoạn văn trên trích ra từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại gì? Cho biết
phương thức biểu đạt chính của văn bản em vừa tìm được? Hãy kể tên một văn bản đã
học trong chương trình Ngữ văn 6 cùng thể loại với truyện đó?
Câu 2: Nhân vật chính của văn bản là ai? Đoạn văn được kể theo ngôi thứ mấy? Tìm
từ láy có trong đoạn văn?
Câu 3: Đoạn văn trên xuất hiện một vật thần kì, đó là gì? Kể tên những vật thần kì
khác xuất hiện trong văn bản em vừa tìm được.
Câu 4: Tìm cụm 1 cụm động từ trong đoạn văn
Câu 5 : Hãy viết một đoạn văn trình bày ý nghĩa của hình tượng vật thần kì xuất hiện
trong đoạn văn trên.
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1
-Văn bản: Thạch Sanh
- Thể loại: Truyện cổ tích
- PTBD chính: Tự sự
- Một tác phẩm: Em bé thông minh
Câu 2:
- Nhân vật chính: Thạch Sanh
- Ngôi kể: Ngôi 3
- Từ láy: vẻn vẹn
Câu 3: - Vật thần kì: niêu cơm thần
- Vật thần kì khác:cây đàn thần
Câu 4
thết đãi những kẻ thua trận
Câu 5:
HS trình bày hình thức đoạn văn, có câu chủ đề
Hướng dẫn làm bài Xác định yêu cầu: Ý nghĩa niêu cơm thần
Ở truyện “Thạch Sanh”, chi tiết niêu cơm thần có một số ý nghĩa sau:
+ Niêu cơm thần kì của Thạch Sanh có khả năng phi thường, cứ ăn hết lại đầy làm cho
quân chư hầu mười tám nước lúc đầu coi thường, chế giễu nhưng sau đó lại khâm phục.
+ Niêu cơm thần kì với lời thách đố của Thạch Sanh và sự thua cuộc của quân sĩ mười
tám nước chư hầu chứng tỏ thêm tính chất kì lạ của niêu cơm với sự tài giỏi của Thạch
Sanh.
+ Niêu cơm thần kì tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình của nhân
dân ta.
3. Củng cố:
GV chốt lại kiến thức cần nắm trong buổi học.
4. Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài, nắm chắc kiến thức 2 văn bản vừa ôn tập
- Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau:
Duyệt của tổ CM
File đính kèm:
giao_an_phu_dao_ngu_van_6_buoi_9_on_tap_thach_sanh_nam_hoc_2.pdf



