Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 7: Ôn tập. Luyện đề giữa học kì II - Năm học 2023-2024

pdf3 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 7: Ôn tập. Luyện đề giữa học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 02/03/2024 Buổi 7. ÔN TẬP - LUYỆN ĐỀ GIỮA KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân tích, tổng hợp các kiến thức đã học. - Năng lực sử dụng các biện pháp nghệ thuật, ngôn từ để hình thành đoạn văn, bài văn theo yêu cầu. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Quê hương là một tiếng ve, Lời ru của mẹ trưa hè à ơi, Dòng sông con nước đầy vơi, Quê hương là một góc trời tuổi thơ. ( ) Quê hương là cánh đồng vàng, Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều. Quê hương là dáng mẹ yêu, Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về... (Trích Quê hương, Nguyễn Đình Huân) Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên. Câu 2. Tìm từ láy có trong đoạn thơ trên? Giải thích nghĩa của từ láy vừa tìm được? Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên? II. PHẦN VIẾT (5.0 điểm) Viết bài văn thuyết minh về lễ hội truyền thống vào dịp Tết ở quê em. HDC CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Phần I 5,0 1 Thể thơ: Lục bát 1,0 2 - Từ láy: mêng mang, liêu xiêu 1,0 + mênh mang: rộng lớn đến mức gây cảm giác mung lung, mờ mịt. 1,0 + liêu xiêu: ở trạng thái ngả nghiêng xiêu lệch như muốn đổ, muốn ngã. 3 - HS chỉ ra được 01 biện pháp tu từ trong các biện pháp sau: 1,0 + Điệp ngữ: quê hương được lặp lại 4 lần. - Tác dụng: làm nhịp điệu bài thơ thêm dồn dập, gợi ảmc xúc và nhấn mạnh vai trò quan trọng của quê hương. +Hoặc So sánh: Quê hương là tiếng ve; là góc trời tuổi thơ; là cánh đồng vàng; là dáng mẹ yêu. - Tác dụng: BPTT làm nổi bật hình ảnh quê hương thật bình dị, mộc mạc nhưng cũng thật ấm áp, gần gũi, thân thương. Qua đó, ta thấy được tình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng với quê hương của tác giả. 1,0 Câu 1 Viết bài văn thuyết minh về lễ hội truyền thống vào dịp Tết ở quê em. 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,5 Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Thuyết minh về lễ hội truyền thống 0,25 vào dịp Tết ở quê em. c. HS có thể triển khai bài làm theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các 3,5 yêu cầu sau: Mở bài: Giới thiệu lễ hội ghi lại những nét đẹp của phong tục truyền thống hoặc thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại. Thân bài: Giới thiệu những đặc điểm của lễ hội theo kết cấu hờit gian kết hợp với kết cấu logic. – Trình bày thời gian tổ chức lễ hội, địa điểm, nguồn gốc lễ hội: + Thời gian cụ thể (thời gian ấy gắn với ý nghĩa lịch sử như thế nào). + Địa điểm tổ chức lễ hội. + Nguồn gốc, lí do tổ chức lễ hội (tôn vinh nét đẹp phong tục truyền thống hay thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại). – Giới thiệu theo trình tự các công việc chuẩn bị cho lễ hội: + Chuẩn bị các tiết mục biểu diễn. + Chuẩn bị trang trí, tiến trình lễ hội. + Chuẩn bị về địa điểm – Giới thiệu diễn biến của lễ hội theo trình tự thời gian. Thường lễ hội có hai phần: phần lễ và phần hội. + Nếu là lễ hội tôn vinh nét đẹp phong tục truyền thống thì bao gồm: lễ Phật, dâng hương lễ vật, các hình thức diễn xướng ând gian, các đoàn khách thập phương + Nếu là lễ hội thể hiện khí thế của thời đại: tuyên bố lí do; các đại biểunêu ý nghĩa, cảm tưởng về lễ hội, các hoạt động biểu diễn (như ca nhạc, các trò vui chơi: .) – Đánh giá về ý nghĩa lễ hội. Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa lễ hội và cảm nghĩ của bảnhân t d. Chính tả, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp.. 0,25 đ. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ 0,5 về vấn đề . Tổng 10,0 Duyệt của tổ chuyên môn Tổ trưởng Tạ Thị Nhung

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_phu_dao_ngu_van_6_buoi_7_on_tap_luyen_de_giua_hoc_ki.pdf