Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 12: Văn bản 2 Hai đoạn khác biệt. Thực hành Tiếng Việt Lựa chọn từ ngữ trong câu - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 12: Văn bản 2 Hai đoạn khác biệt. Thực hành Tiếng Việt Lựa chọn từ ngữ trong câu - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 02/4/2024
Buổi 12. VĂN BẢN 2. HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: LỰA CHỌN TỪ NGỮ TRONG CÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được sự khác nhau căn bản giữa văn bản nghị luận và văn bản văn học, ngay cả
khi chúng cùng đề cập đến một vấn đế nào đó trong cuộc sống.
- Củng cố kiến thức văn bản: Hai loại khác biệt.
- Nhận biết tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc trong câu để sản phẩm ngôn ngữ đạt
hiệu quả biểu đạt cao nhất, phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Nắm được thao tác lựa chọn từ ngữ và lựa chọn cấu trúc câu trong một ngữ cảnh, một kiểu
văn bản với mục đích viết/ nói cụ thể.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ
đề.
- Năng lực nhận biết,phân tích vai trò của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc trong câu.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Tôn trọng sự khác biệt
của mọi người xung quanh; cần tạo nên sự khác biệt, nhưng phải là sự khác biệt có ý nghĩa, sự
khác biệt làm nên giá trị riêng cũng như bản sắc của cá nhân mình.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực hành viết các đoạn văn, văn bản và cuộc sống hàng
ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Bài mới:
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VĂN BẢN:
HAI LOẠI KHÁC BIỆT
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
I. KIẾN THỨC CHUNG GV hướng dẫn HS củng cố 1. Tác giả
những kiến thức cơ bản về - Giong-mi Mun (1964)
tác giả và văn bản. - Quốc tịch: Hàn Quốc.
- Hình thức vấn đáp. - Là Tiến sĩ Trường Đại học Kinh doanh Ha-vớt (Harvard).
- HS trả lời. 2. Tác phẩm
- GV chốt kiến thức a. Xuất xứ: Khác biệt - thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh, theo
Dương Ngọc Lâm dịch.
b. Thể loại: Nghị luận;
c. Ngôi kể: ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi”.
d. Nghệ thuật
- Trong văn bản có những đoạn kể chuyện, nhưng mục đích vẫn
là bàn luận, đánh giá về hai loại khác biệt mà lớp trẻ thường thể
hiện. Cách trình bày như thế làm cho bài nghị luận trở nên nhẹ
nhàng, hấp dẫn, dễ tiếp nhận.
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng xác thực.
e. Nội dung – ý nghĩa
- Truyện kể về một kỉ niệm thời trung học của nhân vật tôi khi
phải hoàn thành Bài tập của giáo viên. Qua đó, “tôi” đưa ra
những bàn luận về hai loại khác biệt: sự "khác biệt vô nghĩa"
(qua cách thể hiện của số đông các bạn trong lớp) và sự
"khác biệt có ý nghĩa" (qua cách thể hiện của J).
- Bài học về sự khác biệt, nhưng phải là sự khác biệt có ý nghĩa,
sự khác biệt làm nên giá trị riêng cũng như bản sắc của mỗi con
người. Người ta chỉ thực sự chú ý và nể phục những khác biệt
có ý nghĩa.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
1. Hoàn cảnh
- Kể qua lời nhân vật "tôi" khi ở độ tuổi Trung học. → Tăng
GV hướng dẫn HS nhắc lại tính chân thực, sức thuyết phục.
kiến thức trọng tâm về văn - Thầy giáo ra một bài tập: Trong suốt 24 tiếng đồng hồ, chúng
bản. tôi phải trở nên khác biệt.
- Hình thức vấn đáp. - Mục đích của bài tập: Giúp học sinh bộc lộ phiên bản chân
- HS trả lời. thật hơn về bản thân trước những người xung quanh.
- GV chốt kiến thức - Quy định: Không được làm điều gì gây hại, làm phiền người
khác hoặc vi phạm nội quy nhà trường.
2. Sự khác nhau của hai loại khác biệt
Khác biệt Khác biệt
vô nghĩa có nghĩa
Biểu - "Tôi": Đến trường với bộ J - khác biệt.
hiện trang phục kì dị, đồ pi-gia- ma kết hợp với áo thun dài - Đứng lên trả lời
tay. câu hỏi.
- Các cách thể hiện khác: - Phát biểu một
+ Để kiểu tóc kì quặc. cách từ tốn, dõng
+ Làm trò quái đản với dạc, lễ độ.
trang sức và hộp phấn trang - Nói với giáo viên
điểm. là "Thưa thầy/cô",
+ Tham gia những hoạt gọi bạn là "anh
động ngu ngốc, gây chú ý. chị".
→ Nhiều bạn làm tương tự: - Cuối tiết học, tiến
Không còn khác biệt. lên phía trước và
bắt tay thầy giáo
như một lời cảm ơn
thầm lặng.
- Trở nên lố bịch, kì lạ - Ban đầu: Các bạn
nhưng lại không khác biệt. cười khúc khích vì
- Nhận ra mình chọn cách cho là kì quặc.
Kết
đơn giản nhất vì không - Về sau: Nể phục
quả
quan tâm tìm kiếm một thứ và được mọi người
ý nghĩa hơn, mình là khác đặc biệt chú ý.
biệt vô nghĩa.
=> Khẳng định vấn đề qua một câu chuyện gần gũi.
=>Bài học: Muốn tạo ra sự khác biệt có nghĩa, con người cần
có tư duy nhạy bén, sự quan sát lâu dài, hiểu biết sâu rộng, hứng
thú khám phá kiến thức,...
3. Ý nghĩa văn bản
-Hiện nay, học sinh cũng rất thích thể hiện cá tính, những nét
khác biệt của mình. Chạy theo những sự khác biệt dễ dãi bề
ngoài như trang phục, kiểu tóc, lời nói,... là chuyện phổ biến.
Trong tình hình đó, vấn đề được bàn trong đoạn trích thật sự có
ý nghĩa. Nó cảnh báo một xu hướng sai lệch, đồng thời gợi ý
về cách lựa chọn đúng đắn, cần thiết.
- Theo em, bài học về sự khác biệt được rút ra từ văn bản có
giá trị với mọi lứa tuổi. Vì bất kì lứa tuổi nào cũng cần trở nên
khác biệt có nghĩa.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Cho câu mở đầu: Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa..., hãy viết tiếp 5 - 7 câu để hoàn
thành một đoạn văn. Hướng dẫn làm bài
Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa. Tôi không muốn người khác nhìn vào mình và chỉ
thấy mình lập dị, khác loài, vô ích,... mà muốn được công nhận như một người đem lại những
giá trị trong cuộc sống. Để khác biệt rất đơn giản nhưng để khác biệt có nghĩa lại vô cùng khó
khăn. Để làm được điều này, trước hết con người không được thỏa mãn bởi những thứ quá đơn
giản và tầm thường. Chúng ta cần tìm kiếm những điều có nghĩa lý hơn với bản thân cũng như
xã hội. Ví dụ như nếu bạn học giỏi một cách xuất chúng, bạn sẽ thành ngôi sao. Nhưng nếu
bạn chọn cách khác biệt bằng lối sống sa đọa, không lành mạnh, sự chú ý bạn nhận được không
phải ngưỡng mộ mà là tức giận hay thương hại. Mỗi người đều có quyền lựa chọn người mà
mình muốn trở thành. Với tôi, tôi muốn trở thành người khác biệt có ý nghĩa.
3. Củng cố:
GV chốt lại kiến thức cần nắm trong buổi học.
4. Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài, nắm chắc kiến thức văn bản và kiến thức Tiếng Việt vừa ôn tập
Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng ( vấn đề)
Duyệt của tổ CM
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_phu_dao_ngu_van_6_buoi_12_van_ban_2_hai_doan_khac_bi.pdf



