Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 10: Văn bản 2 Cây khế - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 10: Văn bản 2 Cây khế - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/03/2024 VĂN BẢN 2: CÂY KHẾ (Truyện cổ tích) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - HS nêu được ấn tượng chung về VB. - HS xác định được chủ đê' của câu chuyện. - HS tóm tắt được câu chuyện. - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện cổ tích: các kiểu nhân vật; các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, đồ vật kì ảo; lời kể chuyện,... 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thạch Sanh; Cây khế. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân ềv văn bản Thạch Sanh; Cây khế. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện; 3. Về phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt, sống vị tha và yêu thương con người. - Biết ghét cái ác, yêu cái thiện, sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi. Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người. - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Trung thực, khiêm tốn, lòng biết ơn, II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ. 2. Bài mới: ÔN TẬP VĂN BẢN: CÂY KHẾ Hoạt động của thầy và Nội dung cần đạt trò GV hướng dẫn HS củng I. KIẾN THỨC CHUNG: cố những kiến thức cơ 1. Cốt truyện: bản về thể loại và văn - Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, người em chỉ được bản. cây khế. - Hình thức vấn đáp. - Cây khế có quả, chim đến ăn, người anh phàn nàn, - HS trả lời. chim hẹn trả ơn. - GV chốt kiến thức. - Chim chở người em bay ra đảo lấy vàng, nhờ đó người em trở nên giàu có. - Người anh biết chuyện, đổi gia tài lấy cây khế, người em bằng lòng. - Chim lại đến ăn, rồi lại chở người anh ra đảo. - Người anh may túi quá to nên chim không bay nổi, người anh bị rơi xuống biển chết. 2. Thời gian và không gian trần thuật: - Thời gian: ngày xửa ngày xưa - Không gian: ở một nhà kia → Không gian, thời gian phiếm chỉ. 3. Nhân vật: - Người em: kiểu nhân vật bất hạnh. - Chim phượng hoàng: nhân vật là loài vật kì ảo (đại diện cho lực lượng siêu nhiên bảo vệ những điều tốt đẹp). 4. Bố cục: 3 phần - P1: Từ đầu ->không đi lại với em nữa: giới thiệu về hai anh em và việc chia gia tài. - P2: Tiếp theo ->đâm bổ xuống biển: Cuộc sống của hai anh em khi ra ở riêng. - P3: Còn lại: Kết thúc truyện. 5. Nội dung – Ý nghĩa: * Nội dung: Truyện kể về người anh tham lam, độc ác đã phải trả giá và người em chăm chỉ, hiền lành, lương thiện đã được đền đáp xứng đáng. * Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ của nhân dân ta về công bằng trong xã hội, cái thiện chiến thắng cái ác. 6. Nghệ thuật - Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng sức hấp dẫn cho truyện. - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động. II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: 1. Ý nghĩa chi tiết kì ảo: GV hướng dẫn HS nhắc - Chim thần: biết nói tiếng người, biết chỗ cất giấu của lại kiến thức trọng tâm cải. về văn bản. → Con vật kì ảo nằm trong danh sách lực lượng thần kì - Hình thức vấn đáp. của thế giới cổ tích; xuất hiện nhằm tạo ra những điều kì - HS trả lời. diệu; thực hiện chức năng ban thưởng cho nhân vật tốt - GV chốt kiến thức hoặc trừng phạt nhân vật xấu. - Câu nói của con chim lớn: Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng → Câu nói có vần, dễ thuộc, dễ nhớ. Ngày nay câu ăn một quả, trả cục vàng hay ăn khế, trả vàng cũng thường được nhân dân dùng để chỉ một việc làm được trả công hậu hĩnh, có kết quả tốt đẹp. - Không gian kì ảo (đảo xa): + Đặc điểm: chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả, ra tới giữa biển. + Giúp người em có cuộc sống giàu có. → Nhấn mạnh ý nghĩa của không gian kì ảo cùng rất nhiều bất ngờ mà không gian kì ảo đó mang lại cho nhân vật trong thế giới cổ tích. 2. Nhân vật người anh, người em và bài học từ truyện: a. Hai nhân vật: Nhân vật Người anh Người em Đối lập - Chiếm hết tài sản. - Thương anh, biết - Nịnh nọt người em phận mình nên không đổi hết tài sản lấy đòi hỏi. Hành cây khế. - Chăm sóc cây khế. động - May túi ba gang, lấy - May túi 12 gang. vàng trên đảo. - Cố vơ vét hết vàng - Sẵn sàng chia sẻ cây trên đảo. khế với anh. Bị rơi xuống biển, Sống sung túc, “ở hiền Kết cục “tham thì thâm” gặp lành” Ích kỷ, keo kiệt, Tốt bụng, thật thà, Nhận tham lam, vô ơn, lương thiện, biết ơn, xét sống không có tình giàu tình nghĩa nghĩa. b. Bài học: - Không tham lam, biết vừa đủ. - Sống nhân hậu, tình nghĩa, biết giữ lời hứa, biết đền đáp ơn nghĩa. - Anh em trong gia đình phải biết thương yêu, đùm bọc, giúp đỡ nhau. - Trung thực, chăm chỉ, hiểu được ý nghĩa của lao động chân chính. III. LUYỆN TẬP: Bài tập 1: Hình tượng con chim trong Cây khế có ý nghĩa gì? Hướng dẫn làm bài: Con chim trong Cây khế là con vật kì ảo, khác thường: hình dáng to lớn, đẹp đẽ; sức mạnh phi thường ( có thể chở được con người trên lưng ); biết nói tiếng người, lại là những lời có vần điệu dễ nghe; biết trọng sức lao động của con người ( ăn khế thì trả vàng); biết giữ lời hứa ( ngày hôm sau quay lại đưa chủ của cây khế đi lấy vàng); biết nơi đảo xa có vàng bạc, kim cương để đưa người đến lấy. Hình tượng này là sáng tạo độc đáo của người dân lao động. Nhân dân gửi gắm ước mơ có một lực lượng siêu nhiên để thực thi công lí: giúp đỡ, ban tặng cho những người yếu thế, hiền lành, tốt bụng; trừng phạt những kẻ xấu xa, độc ác. Qua hình tượng con chim, nhân dân lao động cũng thể hiện tinh thần lạc quan, tin tưởng rằng những người tốt sẽ được sung sướng, hạnh phúc. Bài tập 2: Trong truyện Cây khế hai anh em có nguồn gốc xuất thân, hoàn cảnh gặp gỡ con chim giống nhau nhưng cách ứng xử, hành động khác nhau; dẫn đến kết cục trái ngược nhau. Kiểu kết cấu kể chuyện như vậy có ý nghĩa gì? Hướng dẫn làm bài: Trước hết, kết cấu này làm cho sự đối lập về phẩm chất của hai nhân vật trở nên rõ ràng hơn, như trắng với đen, như sáng với tối. Thứ 2, kết cấu này khẳng định kết cục số phận của mỗi người do chính cách lựa chọn xử sự, hành ngđộ của họ, mà sâu xa là do bản chất, tính cách con người quyết định. Thử tưởng tượng, nếu người anh cũng may túi ba gang và lấy đủ phần của cải vừa trong túi thì sẽ không phải chịu kết cục bi thảm. Người anh phải gánh chịu hậu quả do chính anh ta gây ra. 3. Củng cố: GV chốt lại kiến thức cần nắm trong buổi học. 4. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học bài, nắm chắc kiến thức văn bản vừa ôn tập - Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Duyệt của tổ CM

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_phu_dao_ngu_van_6_buoi_10_van_ban_2_cay_khe_nam_hoc.pdf