Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 33+34
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 33+34, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 33+34
156 Chương trình địa phương (phần Văn)
157 Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)
158 Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)
159 Chương trình địa phương (phần Tập làm văn)
160 Ôn tập học kì 2
161 Ôn tập học kì 2
Kiểm tra học kỳ 2
Trả bài kiểm tra học kỳ 2
Tiết 156
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Năng lực:
a.năng lực chung
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực CNTT, tìm kiếm các thông tin về tác
giả, tác phẩm ở địa phương.
b.Năng lực đặc thù
- HS nắm được những tác giả và một số tác phẩm từ sau năm 1975 viết về địa
phương mình
- Bước đầu biết cách sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm văn học địa phương
- Nhận ra được tác giả, tác phẩm văn học ở địa phương.
- Sử dụng thơ văn địa phương có hiệu quả.
2,Phẩm chất
- Yêu nước:
+Có thái độ quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phương
+ Có ý thức giữ gìn phát huy chương trình văn học địa phương.
-Chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm địa phương BG, BN (
Hà Bắc cũ)
+ P.tiÖn: Sưu tầm và giới thiệu tạp chí, sách báo của địa phương mình choS; H lựa
chọn 1-2 tác giả, tác phẩm tâm đắc.
2. Chuẩn bị của học sinh:
sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm địa phương BG, BN ( Hà Bắc cũ), lập bảng
thống kê theo hướng dẫn trong SGK
Chọn chép 1 tác phẩm ( thơ, văn) hay vào vở bài tập; Viết một đoạn văn giới thiệu
tác giả, tác phẩm đó.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1.Khởi động.
- GV giới thiệu bài
HĐ 2. Hình thành Kt
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
I.Thống kê tác giả văn học địa phương Bắc Giang
- GV hướng dẫn và tổ chức
cho HS tập hợp theo tổ các T T¸c gi¶ T¸c phÈm
bản thống kê mà từng cá T
nhân đã làm, các sáng tác 1 Hoàng Cầm -Bên kia sông Đuống (tập
mà mỗi HS đã sưu tầm, (Tên thật Bùi thơ chọn lọc, 1993) - Giải
chọn lựa được. Tằng Việt, thưởng Nhà nước 2007
- Lần lượt các tổ cử một đại (sinh năm 1922
diện đọc trước lớp bảng , tại xã Phúc -Lá diêu bông (tập thơ chọn
thống kê của tổ mình và Tằng, nay là
lọc, 1993) - Giải thưởng
danh sách các tác phẩm đã thôn Phúc
sưu tầm được Tằng, xã Tăng Nhà nước 2007
Tiến,
-
huyện Việt Về Kinh Bắc (tập thơ,
Yên, tỉnh Bắc 1994);
- Giới thiệu tác giả, tác Giang
phẩm ở địa phương. 2 Anh Thơ Những tác phẩm chính
- Giáo viên minh họa tranh trong suốt cuộc đời sáng tác
ảnh tác giả, tác phẩm. của bà, gồm: Bức tranh
quê (thơ - 1941), Răng
đen (tiểu thuyết -
1942), Cuối mùa
hoa (thơ), Từ bến sông
Thương (hồi ký), Tiếng
chim tu hú, Bên dòng chia
cắt (hồi ký văn học)
- GT nhà văn, nhà thơ BG
có tác phẩm viết sau 1975
II. Giới thiệu tác giả quê hương BG
1.Trân Ninh Hồ:
- Quê Quán: Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- Tác phẩm: Ở trận (tập truyện ngắn, 1976); Ðiều
không ngờ tới (tập truyện ngắn, 1984); Thư cuối
năm (tập truyện ngắn, 1985); Những vòng vây (Kịch
dài, 1989);Trăng hai mùa (Thơ, 1976); Viết cho một
người (Thơ, 1990); Thấp thoáng trăm năm (Thơ,
1996). Giấc mơ vách núi (thơ 1-1991); Thơ gửi cho
thơ (thơ -1999). Ngoài ra đã viết một tập truyện
dài Ðường đến trường; 5 tập truyện ngắn cho thiếu nhi
2. Đặng Vương Hưng
* Sinh quán: xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc
Giang
* Các Tp đã xuất bản
- Người bạn gái (Tập truyện ngắn, in chung hai tác
giả, 1980);
- Đang yêu (Tập thơ, 1988);
- Đêm ma trơi (Truyện vừa, 1989; tái bản năm
2003);
- Tin đồn (Tiểu thuyết, 1991);
- Giới thiệu một số bài thơ,
- Viên ngọc kỳ diệu (Tập truyện cho thiếu nhi,
bài văn viết về quê hương.
1992);
- Đọc một số bài minh họa. - Dâng hiến (Tập thơ, 1993);
+ Phá đường: Tố Hữu - Thời tôi mang áo lính (Tập thơ, 1994);
+ Cuốn sách Hiệp Hòa - Lửa thức (Tập thơ cho thiếu nhi, 1996);
phong thổ kí ( Dương
Quang Luân) III. Một số tác phẩm viết về quê hương BG -Phá đường( Tố Hữu)
-Chiều sông Thương ( Hữu Thỉnh)
-Bắc Giang một khúc ân tình( Nguyễn Công Chức)
HĐ 3: Luyện tập
- Viết một đoạn văn giới thiệu tác giả, tác phẩm mà em yêu thích
-GV và HS nghe bài hát : Chiều sông Thương ( Phổ thơ Hữu Thỉnh)
HĐ 4: Vận dụng
Chọn chép 1 tác phẩm ( thơ, văn) hay vào vở bài tập.
=========================
Tiết 157
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
( SGK kì 1 trang 175)
I. MỤC TIÊU.
1. Năng lực:
a.năng lực chung
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựngếng Ti Việt, tầm quan
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
Tiếng Việt.
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
b.năng lực đặc thù
+ HS sưu tầm được các từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc
điểm, tính chất...
+ HS phân biệt được sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương: Đồng nghĩa, đồng
âm
2. Phẩm chất:
Yêu nước: Trong biểu hiện yêu ngôn ngữ dân tộc, bảo vệ sự trong sáng và giàu có
của TV
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Máy chiếu, soạn giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo viên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
*HĐ1: Khởi động:
GV dẫn dắt: Trong T.Việt không thể thiếu các từ ngữ điạ phương. Các từ ngữ địa
phương tạo nên các sắc thái riêng cho mỗi vùng miền. Khi xuất hiện ongtr văn bản,
nó sẽ làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn hơn. Hôm nay chúng ta cùng ôn lại 1 số
từ ngữ địa phương & tác dụng của nó khi tạo lập văn bản. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* HĐ2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Bài tập 1 STT TỪ NGỮ TỪ TN ĐỊA
* GV Sưu tầm từ ngữ đp chỉ sv, hđ,t/c...nơi TOÀN DÂN NGỮ PHƯƠNG
mình sinh sống hoặc ở địa phương khác (trong ..... KHÁC
và ngoài tỉnh)theo mẫu: 1 Cái bàn
+ Sưu tầm từ ngữ đp trong tác phẩm văn học. Bài tập 1: ( SGK- 175): Tìm phương
*GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập ngữ ?
1? Tìm trong phương ngữ em đang sử dụng a. Chỉ sự vật- hiện tượng ...không có tên
hoặc trong 1 phương ngữ mà em biết những từ trong phương ngữ khác và từ ngữ toàn
ngữ chỉ các sự vật, hình thái...không có tên gọi dân.
trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ + Nhút: Mún ăn làm bằng sợi mớí muối
toàn dân? trộn với 1 vài thứ khác.(Phổ biến ở Nghệ
- Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng An- Hà Tĩnh)
nhóm- cử đại diện trình bày. + Bồn bồn: 1 loại cây thân mền, sống ở
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dưới nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu(
-GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, vùng Tây Nam Bộ)
bổ sung. + Chẻo: 1 loại nước chấm
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó + Tắc: 1 loại quả( họ quít)
dẫn dắt HS vào bài học mới. - Nốc: Thuyền.
GV bổ sung: Là những từ ngữ phù hợp với - Nuộc chạc: mối dây
từng vùng miền. - Mắc: đắt
- Reo: Kích động.
- Sương: gánh
- Bọc: các túi áo
b. Từ đồng nghĩa- khác âm:
Phương ngữ Bắc Bộ Phương ngữ Trung Bộ Phương ngữ Nam Bộ
Bố, mẹ Bọ, mạ Ba, má (tía, má)
Giả vờ Giả đò Giả bộ
Nghiện Nghiền Nghiền
Vừng Mè Mè
Vào Vô Vô
Xa Ngái Trái
Quả Trái Cái chén
Cái bát Cái tô, cái đọi
c. Từ đồng âm- khác nghĩa:
Phương ngữ Trung
Từ p. âm Phương ngữ Bắc Bộ Phương ngữ Nam Bộ
Bộ Chỉ đồ dùng đội đầu làm Dùng như phương Chỉ chu
Nón bằng lá, có vòng tròn nhỏ ngữ Bắc Bộ g nón, mũ trong ngôn
dần lên tới đỉnh. ngữ toàn dân.
Chỉ dụng cụ để đựng đồ Chỉ áo quan để khâm Dùng như phương ngữ
Hòm
liệm xác chết Trung Bộ
Bắp Bắp cây, bắp chân Bắp ngô Bắp ngô
Nỏ Cái nỏ, củi nỏ(khô) Không, chẳng Không, chẳng
+ tay trái, bên trái, sai tr
Trái Quả Quả
i
* GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập 2 Bài tập 2( SGK-175)
và đặt câu hỏi : + Có những từ ngữ địa phương như ở
(Kĩ thuật động não) phần (1a): có ở địa phương này nhưng
? Cho biết vì sao những từ ngữ địa phương như không có ở điạ phương khác.
ở bài tập 1a không có từ ngữ tương đương -> Cho thấy Việt Nam là đất nước có sự
trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ khác biệt giữa các vùng miền về điều
toàn dân? kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí, phong tục
? Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện tính tập quán Tuy nhiên sự khác biệt không
đa dạng về điều kiện tự nhiên và đời sống xã quá lớn, bằng chứng là từ ngữ thuộc
hội trên các vùng miền của đất nước ta như thế nhóm này không nhiều.
nào? Bài tập 3 ( SGK- 175)
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng + Trong 2 bảng mẫu ở mục b, c: những
1b và 1c và nhận xét: từ ngữ: cá quả, lợn, ngã và cách hiểu (bị
? Trường hợp nào ở b,c được coi là ngôn ngữ bệnh) được coi là thuộc về ngôn ngữ toàn
toàn dân? dân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. -> Phương ngữ được lấy làm chuẩn của
+ Một nhóm trình bày. Tiếng Việt (từ toàn dân) là phương ngữ
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bắc Bộ.
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, * Lưu ý: Trong phương ngữ Bắc Bộ cũng
bổ sung. có phương ngữ nhiều vùng miền, phần
GV đánh giá kết quả của HS lớn ngôn ngữ thế giới đều lấy phương
bài tập 3, 4 ngữ có tiếng thủ đô làm chuẩn cho ngôn
* GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm : ngữ toàn dân.
Nhóm 1,3 : bài 3 Bài tập 4 (SGK- 176)
Giáo viên gợi ý bài tập 3: Khi trong các + Những từ ngữ địa phương trong đoạn
phương ngữ khác có những từ ngữ đồng nghĩa trích: chi, rứa, nờ, cớ răng, ưng, mụ
nhưng khác về âm hay đồng âm nhưng khác (thuộc phương ngữ Trung) được dùng về nghĩa thì phương ngữ Bắc thường được lấy phổ biến ở Quảng Bình, Quảng Trị,
làm cơ sở để lựa chọn từ ngữ toàn dân. Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế.
Nhóm 2,4 : bài 2 -> Tác dụng: góp phần thể hiện
? Tìm 1 số tác phẩm mà tác giả sử dụng chân thực hình ảnh của 1 vùng quê và
phương ngữ địa phương?Chỉ rõ các từ ngữ địa tình cảm suy nghĩ tính cách của người mẹ
phương được sử dụng trong tác phẩm đó? trên vùng quê ấy, làm tăng sự sống động,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. gợi cảm của tác phẩm.
+ Một nhóm trình bày. - “ Mẹ Suốt” là bài thơ của Tố Hữu viết
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. về bà mẹ Quảng Bình anh hùng -> Dùng
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, từ ngữ địa phương góp phần thể hiện
bổ sung. chân thực hình ảnh bà mẹ cụ thể ở 1 vùng
GV đánh giá kết quả của HS quê -> làm tăng sức sống động, gợi cảm
cho bài thơ.
- 1 số tác phẩm: Đi đi em, Bầm ơi, Bà
Bủ,
* HĐ 3- LUYỆN TẬP
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
?Hoàn thiện bảng về phương ngữ dưới đây?
Phương ngữ Bắc Phương ngữ Trung Phương ngữ Nam Phương ngữ của địa
phương em
Cá quả
Con lợn
Ngã
Mẹ
Con ngan
Choa
Mi
bứt
Ngái
Con me
Bùng binh
chén
chiên
đờn
nhậu
vá
Bể bánh(xe) Căm(xe)
* HĐ- VẬN DỤNG
+ Điền thêm một số từ ngữ, cách hiểu vào bảng đã lập ở lớp.
-Dặn dò....
=========================================================
Tiết 158: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
- PHẦN TIẾNG VIỆT ( SGK kì 2 trang 97)
I. MỤC TIÊU.
1. Năng lực:
a.năng lực chung
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựngếng Ti Việt, tầm quan
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
Tiếng Việt.
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
b.năng lực đặc thù
+ HS nhận diện được các từ ngữ địa phương trong một ngữ cảnh cụ thể, đối chiếu
với từ toàn dân tương ứng
+ HS hiểu được giá trị của từ địa phương trong giao tiếp cũng như trong văn thơ
2. Phẩm chất:
Yêu nước: Trong biểu hiện yêu ngôn ngữ dân tộc, bảo vệ sự trong sáng và giàu có
của TV
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Máy chiếu, soạn giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo viên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
*HĐ1: Khởi động:
GV dẫn dắt vào bài bằng một bài thơ ( Gò Me- Hoàng Tố Nguyên) , cho HS nhận
diện thơ về vùng miền nào nào? Lí giải
HĐ 2: Hình thành KT
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
Hướng dẫn làm bài tập 1. 1. Bài tập 1: Phiếu học tập
? Nhắc lại khái niệm từ địa phuơng ?
- Hs : là từ được dùng trong một vùng miền. Địa phương Toàn dân - GV cho hs thảo luận 4 nhóm làm BT1 ở SGK.
- Các nhóm thảo luận vào phiếu học tập a.Thẹo Sẹo
- GV nhận xét kết quả học tập các tổ. Ba Bố
Lặp bặp Lắp bắp
b. Ba – má Bố - mẹ
Kêu – đâm Gọi - trở thành
Đũa bếp Đũa cả
Trổng – vô Trống không -
vào
c. Ba – lui cui Bố - lúi cúi
Nắp - nhắm Vung – cho là
Giùm - trổng Giúp - trống
GV: Hướng dẫn làm bài tập 2. không
-
GV gọi hs làm BT2.
? Trong 2 câu a,b từ “kêu ” nào là từ toàn dân? Từ
2. Bài tập 2:
nào là từ địa phương ? Giải thích ?
a. Kêu : Toàn dân, thay “nói to”.
- Hs : a. Kêu : Toàn dân, thay “nói to”.
b. Kêu : từ địa phương, thay “gọi”.
b. Kêu : từ địa phương, thay “gọi”.
GV:
Hướng dẫn làm bài tập 3.
Gv gọi hs lên bảng làm BT3
3. Bài tập 3:
Hs : Làm
Địa phương Toàn
Cả lớp chữa bài tập dân
Trái Quả
GV:
Hướng dẫn làm bài tập 5. Chi Gì
? Theo em, có nên để bé Thu dùng từ toàn dân
Kêu Gọi
không ? Vì sao ?
Trống hổng Trống
- Hs : không, vì bé Thu còn nhỏ chưa có cơ hội tiếp
huếch
xúc bên ngoài nhiều.
Trống hảng Trống hoác
? Vì sao trong lời kể của tác giả cũng có từ ngữ địa
phương ?
4. Bài tập 5:
- Hs : tạo sắc thái riêng của vùng Nam bộ.
- Không nên để bé Thu dùng từ
toàn dân, vì bé Thu chưa giao tiếp
rộng rãi ở bên ngoài. - Để nêu sắc thái của vùng đất nơi
việc được diễn ra
Hoạt động 3 : Luyện tập
-HS tìm thêm các tác phẩm văn học có sử dụng từ địa phương, phân tích giá trị....
HĐ 4 : Vận dụng
Tìm thêm các từ địa phương tỉnh Bắc Giang , Bắc Ninh( Hà Bắc cũ) bổ sung vào
sổ tay văn học
=================
Tiết 159: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHUƠNG
( PHẦN TẬP LÀM VĂN: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG, ATGT
TẠI ĐỊA PHƯƠNG )
I.MỤC TIÊU
1.Năng lực
a.Năng lực chung
+ Giao tiếp
+ Ra quyết định:
+Thảo luận nhóm
b.Năng lực đặc thù:
Thông qua bài học giáo viên hướng dẫn hs những nội dung cần thực hiện trong bài
chương trình địa phương phần tập làm văn.
HS biết cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc hiện tượng đời
sống.
Những sự việc hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương.
- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức thực tế để nghị luận về một vấn đề ở địa phương.
- HS biết thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật đáng quan tâm của địa phương.
Suy nghĩ đánh giá về một SVHT thực tế ở địa phương.
2. Phẩm chất: Giáo dục thái độ quan tâm, ý thức trách nhiệm với địa phương, chủ
động, tự tin bày tỏ quan điểm, thái độ của cá nhân trước những vấn đề thực tiễn đời
sống.
Tích hợp môi trường : Tìm hiểu về vấn đề môi trường ở địa phương.
II. THIẾT BỊ/ HỌC LIỆU
II.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1- MỞ ĐẦU
Trong mỗi địa phương, việc xây dựng khu dân cư văn hóa đang được quan tâm.
Bên cạnh những hiện tượng tích cực thúc đẩy sự phát triển là những hiện tượng tiêu
cực kéo lùi sự tiến bộ. Vậy những bài văn của chúng ta có đóng góp tiếng nói tích
cực cho sự nghiệp chung?
HĐ2- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Chuẩn bị sẵn ở nhà theo yêu cầu của PHT
HĐ 3- LUYỆN TẬP.
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG TLV:
? Em hãy nêu những vấn đề có thể 1. Lựa chọn vấn đề ở địa phương:
viết nghị luận ở địa phương. +Vấn đề môi trường:
G tổng hợp, ghi bảng. + Vấn đề về quyền trẻ em:
G cho H ghi để lựa chọn vấn đề + Vấn đề xã hội:
tâm đắc. -> Đề tài phải là vấn đề có ý nghĩa.
- Vậy vấn đề nghị luận cần đảm 2. Phương pháp:nêu ý kiến về một vấn đề nào đó dưới dạng
bảo yêu cầu gì? bài văn xuôi nghị luận.
-Từ đề tài đã chọn ở trên, em hãy - Phân tích một số biểu hiện của vấn đề ( VD minh hoạ).
trao đổ với cô giáo và các bạn dự - Nêu và phân tích những mặt tích cực hay tiêu cực của vấn đề...
kiến về phương pháp làm bài của -Bày tỏ ý kiến , quan điểm của bản thân.
bản thân? 3. Hình thức:
- Gọi HS tham gia trao đổi. - Bài viết không quá 1500 chữ. Bố cục rõ ràng, mạch lạc. các
luận điểm, luận cứ thuyết phục.
- Dựa vào SGK, hãy nêu những 4. Lưu ý:
yêu cầu về hình thức bài viết? - Tôn trọng sự thật, không tô hồng, bôi đen.
- Theo em , trong phạm vi bài - Không nêu tên thật của cơ quan, đơn vị, các nhân... cho phù
viết, chúng ta càcn lưu ý những hợp với phạm vi phân môn tập làm văn.
nội dung nào? - Thời gian nộp bài: tuần sau khi kiểm tra, GV hướng dẫn hoàn
- GV nhận xét, bổ sung. thiện bài để phát biểu vào tiết tiếp theo.
II. Tìm hiểu bài viết tham khảo:
G gọi H đọc. ( Bài soạn N văn 9-Tập 2-Tr.47- G ghi chép những vấn
56) đề thu hoạch được từ
G củng cố, nhắc lại các nội dung và cách làm đọc tài liệu.
hay ở mỗi bài tham khảo.
HĐ 3: Luyện tập
Cái lợi và cái hại của những trò chơi điện tử? - Gọi Hs đọc đề bài và xác định yêu HS đọc yêu a. MB: Nêu vấn đề : trò chơi điện
cầu của bài tập? cầu câu hỏi. tử hiện nay...
- Gọi HS thực hiện thao tác tìm hiểu Xác định yêu b. TB:+ Thực trạng của trò chơi
đề và tìm ý? cầu của đề. điện tử trong cuộc sống hiện đại.
- Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân? ý - lập dàn ý. + Nêu và phân tích cái lợi của trò
- Gọi HS thực hiện thao tác lập dàn ý: -Trình bày ý chơi - có dẫn chứng minh hoạ.
2 HS trình bày lên bảng. kiến + Nêu và phân tích cái hại của trò
- GV cùng HS thống nhất dàn ý. - Thực hành chơi - Hậu quả cụ thể.
- Cho HS trình bày đoạn văn. viết bài. + ý kiến và giải pháp cá nhân.
- Gọi HS nhận xét - Tham gia c. KB: Khẳng định lại vấn đề.
- GV nhận xét , kết luận. nhận xét
- Gv nhấn mạnh các yêu cầu quan trọng cần thực hiện nghiêm túc.
- Tìm hiểu vấn đề mà em lựa chọn và hoàn thành bài văn.
- Nộp bài sau 1tuần.
Hđ 4: Vận dụng
-Những đánh giá của em về vấn đề TNXH tại địa phương em( về nhà làm)
Hđ 4: Củng cố: - Gv chốt lại một số vấn đề của địa phương: Ô nhiễm môi trường,
ô nhiễm nguồn nước, bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội...
=========================
Tiết 160+161 : ÔN TẬP HỌC KÌ 2
LUYỆN TẬP TỔNG HỢP CÁC KĨ NĂNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực chung
+ Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày trước lớp
+ Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, thảo luận nhóm
+Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu.
- Năng lực chuyên biệt:
+ hs củng cè vµ biết hệ thèng các kiến thức kĩ năng đã học
+ HS luyện đề tổng hợp rèn kĩ năng làm bài thi
2. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ, có ý thøc sö dông các kĩ năng ®¹t hiÖu qu¶ cao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+Soạn bài, tham khảo tài liệu
+PTDH: Máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh: Trả lời các câu hỏi trong SGK. Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi
theo hướng dẫn SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Tiết 160
I. KĨ NĂNG LÀM PHẦN ĐỌC – HIỂU
1. Nêu tên tác giả, tác phẩm, xác định phương thức biểu đạt
- Các phương thức biểu đạt chính bao gồm:tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm
và thuyết minh, hành chính công vụ. Theo đó, học sinh cần phân biệt giữa hai
kiểu hỏi:
+ Phương thức biểu đạt chính: chỉ nêu lên 1 phương thức biểu đạt chính.
+ Những phương thức biểu đạt: phải nêu tất cả các phương thức biểu đạt của
văn bản.
2. Dạng câu hỏi về thể thơ : thơ bốn chữ, năm chữ, bảy chữ, lục bát, song thất
lục bát, thơ tự do,
3. Nêu nội dung chính/ chủ đề văn bản
-Xác định nhanh câu chủ đề của đoạn văn (vị trí đầu hoặc cuối đoạn văn).
-Đối với các văn bản nghệ thuật ví dụ như thơ, truyện thì học sinh hãy chú ý
đến các từ ngữ, hình ảnh xuất hiện xuyên suốt ở trong nội dung của văn bản
đó. Vì đó là những từ ngữ, hình ảnh tập trung thể hiện chủ đề của tác phẩm.
-Với những văn bản mà có nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn lại thể hiện ộtm chủ
đề khá độc lập thì học sinh cần phải đặt các đoạn văn cạnh nhau và suy nghĩ
xem các chủ đề độc lập đó có liên quan gì với nhau không. Khi đó, học sinh sẽ
nhìn thấy một nội dung xuyên suốt văn bản và tìm ra được chủ đề chính của
văn bản.
4. Xác định và nêu ý nghĩa của các biện pháp tu từ
- Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ,
liệt kê, nói giảm – nói tránh, nói quá, câu hỏi tu từ.
- Cách làm:
Bước 1: Nêu chính xác tên gọi của các biện pháp tu từ đó
Bước 2: Nêu lên các cụm từ, câu nói trong bài thể hiện biện pháp tu từ đó.
Bước 3: Nêu tác dụng, ý nghĩa của biện pháp tu từ đó đến toàn bộ đoạn văn/
đoạn thơ (Về hình thức diễn đạt, về nội dung).
5. Giải thích ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh, lời nhận định, quan điểm -Khi giải thích các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết thì học sinh cần lưu ý dựa vào nội
dung văn bản để giải thích, áp dụng đúng vào văn cảnh đề bài ra để trình bày
đầy đủ các nét nghĩa.
-Để làm tốt dạng bài này cần chú ý đọc kỹ càng văn bản, sau đó iênl hệ cụm
từ/hình ảnh/ quan điểm đó với nội dung văn bản. Thường mỗi hình ảnh thơ
hay quan điểm sẽ có từ 2 đến 3 lớp ý nghĩa bao gồm ý nghĩa chính. Học sinh
cần phải khai thác đầy đủ các lớp nghĩa này mới có thể đạt được điểm tối đa.
6. Xác định phép liên kết câu và đoạn văn.
-Phép liên kết câu: liên kết câu theo nội dung và liên kết câu theo hình thức.
+ Liên kết nội dung: các câu trong văn bản sẽ tập trung làm sáng tỏ chủ đề nhất
định.
+ Liên kết hình thức: Phép lặp, phép thế, phép nối, dùng từ đồng nghĩa – trái
nghĩa – cùng trường liên tưởng.
7. Xác định thành phần câu, kiểu câu
a. Thành phần câu
- Thành phần chính: CN, VN
- Thành phần phụ: Trạng ngữ, khởi ngữ
- Thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, phụ chú, gọi đáp
b. Kiểu câu:
Câu phân loại theo cấu tạo
-Câu đơn:
+ Câu đơn bình thường
+ Câu đơn đặc biệt
+ Câu đơn rút gọn
+ Câu đơn mở rộng thành phần
- Câu ghép : là câu có hai cụm chủ - vị trở lên, không bao hàm lẫn nhau.
Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép:
+ quan hệ tương phản
+ quan hệ đồng thời
+ quan hệ nối tiếp
+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả
+ quan hệ giả thiết – kết quả
+ quan hệ tăng tiến
Câu phân loại theo mục đích nói:
-Câu trần thuật
-Câu nghi vấn
-Câu cảm thán
-Câu cầu khiến
8. Xác định hành động nói trong câu Có 5 hành động nói thường gặp:
-Trình bày
-Điều khiển
-Hỏi
-Bộc lộ cảm xúc
-Hứa hẹn
Có hai cách thực hiện hành động nói:
-Thực hiện bằng cách trực tiếp: dùng các kiểu câu phân loại theo mục đích
nói có chức năng chính tương ứng với hành động nói trong câu.
-Thực hiện bằng cách gián tiếp: dùng các kiểu câu phân loại theo mục đích
nói có chức năng chính không tương ứng với hành động nói trong câ
9. Câu hỏi vận dụng
Đây là câu hỏi cuối cùng của đề đọc hiểu. Gồm 3 dạng chính
+ Dạng 1: Viết đoạn văn ngắn từ 4 cho đến 6 dòng. Học sinh sẽ trình bày về
quan điểm của mình (không đồng ý hay đồng ý) về một vấn đề cụ thể.
+ Dạng 2 : Viết đoạn văn ngắn nêu lên ý kiến và giải pháp của em cho một
thực trạng hay vấn đề còn tồn tại trong văn bản được đề bài đưa ra.
+ Dạng 3: Từ văn bản của đề bài, học sinh nêu lên bài học hoặc thông điệp có
ý nghĩa với bản thân hay xã hội.
II.BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đề bài Gợi ý trả lời
Đề 1. Câu 1:
Giữa năm 2015, bà Lê Thị Thảo, mẹ của Hòa, quyết Phương thức biểu đạt
định tặng thận chính: Tự sự
[ ] Tháng 3-2016, Hòa lên bàn mổ để tặng một quả Câu 2:
thận cho một người phụ nữ trạc tuổi mẹ mình. Người Lời dẫn trực tiếp được sử
được nhận thận quê ở Hà Nam, đã bị suy thận nhiều dụng trong đoạn trích: “Cứ
năm và cần được ghép thận để tiếp tục được sống. nghĩ bình thường đi, bình
[ ] Để tặng được quả thận, từ khi quyết định hiến tặng thường với nhau đi, bây
đến khi lên bàn mổ, bà Thảo đã phải hơn 10 lần một giờ tôi chẳng đang rất
mình một đi xe máy từ Bắc Ninh ra bệnh viện Việt Đức khỏe là gì ”
ở Hà Nội để làm các xét nghiệm. Con gái bà Thảo cũng Câu 3:
vậy, và cuối năm 2016 khi mẹ con bà được mời lên a. Câu ghép
truyền hình để nói về ý nghĩa của việc hiến tặng mô
b.
tạng, hai mẹ con lại chở nhau bằng xe máy từ Bắc Ninh Biện pháp so sánh :
lên Hà Nội rồi vội vã trở về ngay trong đêm Nếu có hai vết sẹo dài trên
ai hỏi về chuyện hiến thận đã qua, bà chỉ phẩy tay cười: bụng hai mẹ con (bà
“Cứ nghĩ bình thường đi, bình thường với nhau đi, Thảo và Hòa) được so
sánh như chứng nhân
bây giờ tôi chẳng đang rất khỏe là gì ”
về quyết định rất đỗi lạ Và nhờ cái “bình thường” của mẹ con bà Thảo, giờ đây lùng, về việc sẵn sàng
có thêm hai gia đình được hạnh phúc vì người thân của cho đi mà không băn
họ được khỏe mạnh trở lại. Ở Bắc Ninh, gia đình bà khoăn một phần thân
Thảo cũng đang rất vui vẻ. Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thể của mình.
thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết - Tác dụng của biện pháp
sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, so sánh:
về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần + Khẳng định giá trị của
thân thể của mình. những vết thương mà hai
Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kì lạ, nhưng mẹ con phải chịu đựng.
khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà + Hai vết sẹo ấy là bằng
Thảo không kì lạ chút nào, họ chỉ muốn tặng quà một chứng sáng rõ nhất của
cách vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào tinh thần làm việc thiện,
đó mà tôi không thể nào định danh được! sẵn sàng cho đi một phần
(Trích Hai mẹ con cùng hiến thận, Lan Anh, Báo Tuổi thân thể của mình mà
trẻ, ngày 31/5/2018) không cần đáp lại.
Câu 1: (0.5 điểm) Khẳng định tinh thần
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. hiến dâng, biết sống vì
Câu 2: (0.5 điểm) người⟹ khác của hai mẹ
Chỉ ra lời dẫn trực tiếp được sử dụng trong đoạn trích. con.
Câu 3: (1.0 điểm) Câu 4:
Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật / đã qua đi, giờ đây a. Thành phần biệt lập
trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân trong câu văn trên là: Có lẽ
về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà - thành phần biệt lập tình
không băn khoăn một phần thân thể của mình. thái.
a. Xét về mặt cấu trúc, câu trên thuộc kiểu câu gì? b. Thứ hạnh phúc tinh
b. Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ được sử thần mà người viết không
dụng trong câu trên. thể nào định danh được là
Câu 4: (1.0 điểm) niềm hạnh phúc của việc
Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kì lạ, nhưng cho đi, của tinh thần sẻ
khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà chia, biết sống vì người
Thảo không kì lạ chút nào, họ chỉ muốn tặng quà một khác, biết yêu thương với
cách vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào những số phận bất hạnh
đó mà tôi không thể nào định danh được! trong cuộc đời.
a. Xác định thành phần biệt lập có trong câu trên.
b. Theo em, thứ hạnh phúc tinh thần mà người viết
không thể nào định danh được là gì?
II KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 1. Đoạn văn nghị luận xã hội trong đề thi vào lớp 10 một số năm.
Thường nằm ở câu hỏi cuối phần II, chiếm 2,0 điểm. Trong đề thường không
yêu cầu viết đoạn văn hay bài văn nên học sinh viết đoạn văn hay bài văn đều được.
Có dung lượng khoảng 200 chữ hoặc khoảng 2/3 trang giấy thi.
Trên cơ sở ngữ liệu đã cho (một đoạn trong phần văn bản hoặc Tiếng Việt, Làm
văn đã học) đề yêu cầu nghị luận về một vấn đề trong cuộc sống.
2.Các bước viết đoạn văn nghị luận xã hội
Bước 1: Đọc kĩ đề bài, gạch chân những từ ngữ quan trọng để xác định đúng,
trúng những yêu cầu của đề bài.
Chú ý xác định đúng kiểu bài nghị luận xã hội:
*Kiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý.
Đề tài được đưa ra trong đề là những vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức,
lối sống ...của con người. Như :
Nhận thức: lý tưởng, khát vọng, ước mơ, niềm đam mê, mục đích sống...
Phẩm chất : lòng yêu nước, trung thực, dũng cảm, khiêm tốn, giản dị, ...
Quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em...
Quan hệ xã hội: tình bạn, tình thầy trò, tình đồng bào.
Cách ứng xử của con người trong cuộc sống: đồng cảm, sẻ chia, thái độ hòa
nhã, sự vị tha...
Các tư tưởng lệch lạc tiêu cực: ích kỉ, thực dụng, dối trá, hèn nhát...
*Kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
Đề tài đưa ra trong đề là những vấn đề về một sự việc, hiện tượng thường xảy ra,
thường gặp trong đời sống và lấy sự việc hiện tượng đó để bàn bạc. Như:
Các sự việc hiện tượng tích cực: hiến máu nhân đạo, tinhn thầ tương thân tương
ái, phong trào tình nguyện
Các sự việc hiện tượng tiêu cực: ô nhiễm môi trường, vim phạ an toàn giao
thông, bạo lực học đường
Các sự việc hiện tượng có cả hai mặt tích cực và tiêu cực: đam mê thần tượng,
mạng xã hội, thiết bị điện tử
Bước 2: Tìm ý:
Xác định sẽ viết những nội dung cụ thể gì. (Ý chính, theo hệ thống các thao tác
lập luận). Đảm bảo các ý chính cần viết, tránh lan man dài dòng.
Cụ thể:
*Kiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý.
MỞ Nêu tư tưởng đạo lý Giới thiệu trực tiếp tư tưởng đạo lý cần nghị luận bằng
ĐOẠN cần bàn luận một câu khái quát.
Giải thích (là gì) Giải thích ngắn gọn các từ ngữ, khái niệm. Phân tích, chứng Phân tích biểu hiện, vai trò, ý nghĩa của tư tưởng;
THÂN minh Lấy dẫn chứng để chứng minh.
ĐOẠN (Tại sao, như thế nào)
Bàn luận mở rộng vấn Liên hệ với các vấn đề liên quan;
đề Phê phán những tư tưởng biểu hiện trái ngược.
KẾT Rút ra bài học nhận Nhận thức ý nghĩa tính đúng đắn tác dụng của tư tưởng;
ĐOẠN thức hành động Định hướng hành động cụ thể.
*Kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
MỞ Nêu sự việc hiện Giới thiệu sự việc hiện tượng bằng một câu khái quát.
ĐOẠN tượng đời sống
Giải thích (là gì) Giải thích ngắn gọn.
THÂN Thực trạng Diễn ra như thế nào, ở đâu, với đối tượng nào.
ĐOẠN Nguyên nhân Chủ quan, khách quan
Ảnh hưởng tác động Tích cực hay tiêu cực; Đến cá nhân, cộng đồng
Đề xuất giải pháp Cần làm gì để nhân rộng, lan tỏa hay khắc phục.
KẾT Rút ra bài học nhận Nhận thức tác dụng/tác hại của sự việc hiện tượng;
ĐOẠN thức hành động cho Định hướng hành động cụ thể
bản thân và thế hệ trẻ.
Bước 3: Hoàn chỉnh đoạn văn bằng những câu văn có cảm xúc và lập luận hặtc
chẽ.
Lưu ý:Cần linh hoạt trong cách viết, đề yêu cầu nghị luận khía cạnh nào của vấn
đề thì đi sâu vào khía cạnh của vấn đề ấy. Kĩ năng viết + vốn sống phong phú + cảm
xúc chân thành, đúng đắn mới tạo nên sức thuyết phục cho bài viết.
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa.
3.Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nghị luận xã hội.
1.Đề bài có thể nêu vấn đề trực tiếp hoặc dưới dạng một ý kiến.
Nếu đề nêu vấn đề trực tiếp thì giải thích luôn vấn đề.
Nếu đề ra dưới dạng một ý kiến thì phải giải thích ý kiến, khái quát vấn đề nghị
luận đồng thời bày tỏ thái độ đồng tình/không đồng tình với ý kiến đó.
2.Nắm vững kiến thức môn Giáo dục công dân ở cả cấp học để hiểu được khái
niệm, biểu hiện, vai trò ý nghĩa cũng như cách rèn luyện của một ốs phẩm chất đạo
đức, lối sống. Cụ thể:
Môn Giáo dục công dân 6: Chăm chỉ, Kiên trì, Tiết kiệm, Biết ơn, Yêu thiên
nhiên, Tôn trọng kỉ luật...
Môn Giáo dục công dân 7: Giản dị, Trung thực, Tự trọng, Yêu thương, Đoàn
kết, Tự trọng, Khoan dung....
Môn Giáo dục công dân 8: Giữ chữ tín, Tình bạn, Tự lập,ao L động tự giác và
sáng tạo... Môn Giáo dục công dân 9: Tự chủ, Bảo vệ hòa bình, Năng động sáng tạo, Lý
tưởng sống của thanh niên, Bảo vệ tổ quốc....
3.Dẫn chứng sử dụng phải cụ thể , xác thực, được công nhận trên các phương
tiện thông tin đại chúng chính thống. Đồng thời phải tiêu biểu, điển hình và phù hợp
với vấn đề nghị luận. Tuyệt đối tránh kể chuyện lan man dông dài. Tránh nêu dẫn
chứng mơ hồ chung chung. Nên ghi nhớ một số nhân vật , sự việc tiêu biểu; số liệu
cụ thể , câu nói hay .... để sử dụng trong bài viết.
4. Khi liên hệ thực tế cần có thái độ chân thành, nghiêm túc, tránh sáo mòn,
gượng ép.
5. Trong bài viết cần trình bày quan điểm cá nhân nhưng phải khách quan phù
hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
4.Bài tập
Bài tập 1:
Đọc đoạn trích sau:
“Trong xã hội có muôn vàn những việc làm đẹp, những hành động đẹp, là sự sẻ
chia thắm đậm tình người với đạo lý “thương người như thể thương thân”. Ngày
nay chúng ta không khó bắt gặp nhiều hoạt động tử tế giúp đỡ những người khó
khăn. Với những manh áo mỏng bớt đi cái lạnh của mùa đông, những tô cháo, hộp
cơm...chứa chan biết bao tình người mà các nhà hảo tâm cung cấp miễn phí ở một
số bệnh viện trong cả nước hay sức lan tỏa của phong trào hiến máu tình nguyện đã
thu hút đông đảo người tham gia. Thậm chí có những cái chết nhưng vẫn lưu lại sự
sống bằng việc hiến tạng...là truyền thống tốt đẹp của đất nước ta từ nhiều đời nay.
Truyền thống ấy luôn tồn tại và không ngừng phát triển dưới nhiều hình thức khác
nhau
Thật cảm động trước những nghĩa cử cao đẹp của các tổ chức cá nhân đã và
đang thực hiện các hoạt động từ thiện này. Họ đến từ nhiều thành phần trong xã
hội, là những nhà Mạnh Thường Quân, tổ chức tôn giáo, người tu hành, người dân
bình thường và cả những người từng có quá khứ lỗi lầm. Họ cùng nhau, người góp
công sức, người góp tiền của, cho dù nhiều người chưa hẳn đã có cuộc sống dư dả
về vật chất, song họ đều có một mục đích chung là giúp đỡ người khác, giúp đỡ
những hoàn cảnh bất hạnh vượt qua khó khăn và bệnh tật.
Với những bệnh nhân nghèo, hộp cơm , tô cháo, đồng tiền ...mà họ nhận được
từ các nhà hảo tâm đã mang đến những nụ cười và cả những giọt nước mắt hạnh
phúc của cả người cho và người nhận, thứ hạnh phúc mà chính những người trong
cuộc cũng khó có thể bày tỏ hết bằng lời, nó là động lực thôi thúc sự sẻ chia và cảm
thông, để rồi ai cũng muốn cho đi, cho dù chỉ là nụ cười và cùng nhau đón nhận
những giá trị của việc cho đi, cho đi ...là còn mãi, đó chính là tình người !”
(Theo Khắc Trường, dangcongsan.vn)
Từ nội dung đoạn văn trên, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 200 chữ) về sự
đồng cảm sẻ chia trong cuộc sống. Hướng dẫn làm bài:
1.Mở đoạn:
Trong cuộc sống, có lẽ mỗi người chúng ta đều đã từng có sựng đồ cảm và sẻ
chia với những người xung quanh.
2.Thân đoạn:
*Giải thích: Thế nào là đồng cảm, sẻ chia?
Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác, đặt mình vào
hoàn cảnh của người khác để hiểu và cảm thông với họ.
Sẻ chia: cùng người khác san sẻ vui buồn, những khó khăn về vật chất, giúp nhau
trong hoạn nạn.
*Phân tích , chứng minh
- Tại sao cần có sự đồng cảm sẻ chia trong cuộc sống?
+ Cuộc sống đầy rẫy những khó khăn vì vậy rất cần những tấm lòng đồng cảm
sẻ chia.
+Đó là vẻ đẹp truyền thống từ ngàn đời của nhân dân ta.
-Biểu hiện:
+ San sẻ về vật chất: quyên góp ủng hộ giúp đỡ người gặp hoạn nạn khó khăn.
+ San sẻ về tinh thần: biết lắng nghe, mở lòng để thấu hiểu họ, thể hiện tình
cảm, sự thấu hiểu với những người gặp hoàn cảnh khó khăn.
-Dẫn chứng: Những việc tử tế, giúp đỡ đồng bào lũ lụt, ủng hộ người nghèo, người
khuyết tật....
- Ý nghĩa:
+ Đối với người nhận: cảm thấy vui, được an ủi, quan tâm chia sẻ, có niềm tin
vào cuộc sống.
+ Đối với người biết đồng cảm sẻ chia: an lòng, nhẹ nhàng, thanh thản.
*Bàn luận, mở rộng vấn đề
Phê phán bệnh vô cảm, lối sống ích kỉ, sống thiếu trách nhiệm với đồng loại , với
cộng đồng của một số người.
3.Kết đoạn:
Đồng cảm, sẻ chia là một hành động đẹp cần phát huy, nhân rộng, lan tỏa trong
cộng đồng.Cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp, bớt khó khăn hơn khi có sự đồng cảm sẻ
chia .
TIẾT 161
III. KĨ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ
Các bước làm bài
MB: - Dẫn dắt vấn đề: Giới thiệu TG, TP
- Nêu VĐNL: Nêu vị trí, khái quát nội dung, trích thơ
TB
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_3334.pdf



