Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 23, Tiết 102-106
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 23, Tiết 102-106, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23 CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP THƠ ( TIẾT 102 – 106)
ÔN TẬP VỀ THƠ ( TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI )
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Năng lực
*Năng lực chung
-Năng lực tự học : Biết tự tìm kiếm , đánh giá và lựa chọn tổng hợp kiến thức
-Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ
năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
*Năng lực đặc thù:
- Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của các văn
bản thơ và truyện hiện đại đã học.
- Hiểu được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác phẩm.
- Hiểu và nhớ những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số
đoạn trích thơ và truyện
2. Phẩm chất: Giáo dục học sinh có thái độ biết ơn, trân trọng những tác phẩm văn học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị máy chiếu, máy tính
2. Chuẩn bị của học sinh: : Kẻ bảng ôn tập theo sự hướng dẫn của giáo viên: các văn
bản thơ và truyện hiện đại: Tác giả, tác phẩm, năm sáng tác, thể loại, nội dung, nghệ thuật
III. BÀI MỚI
HĐ1: Khởi động
GV dẫn dắt: Để chuẩn bị cho bài kiểm tra về thơ và truyện hiện đại, giờ học hôm nay cô
trò ta cùng ôn tập lại toàn bộ các đoạn thơ trung đại và hiện đại đã học. HĐ2: Hình thành kiến thức
Tiết 102
I. Lập bảng thống kê:
- Giáo viên cho học sinh trình bày nội dung dựa vào bảng đã chuẩn bị sẵn-> cho học sinh
nhận xét và hoàn chỉnh
Hoạt động nhóm:(4 phút) phiếu học tập mỗi nhóm tìm hiểu 2 tác phẩm
GV cho H chiếu đáp án nhận xét
STT Đoạn Tác giả Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
trích, tác
phẩm)
1 Chị em Nguyễn Du + Ca ngợi vẻ đẹp hoàn hảo + Sử dụng những hình ảnh tượng
Thuý của 2 chị em Thuý Kiều & trưng, ước lệ.
Kiều dự báo cuộc đời, số phận
+ Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ
của 2 chị em.
miêu tả tài tình.
+ Thủ pháp đòn bẩy.
2 Kiều ở Nguyễn Du + Tâm trạng cô đơn, buồn + Nghệ thuật miêu tả nội tâm
lầu tủi của Thuý Kiều khi ở lầu nhân vật: diễn biến tâm trạng được
Ngưng Ngưng Bích, thể hiện tấm thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và
Bích lòng hiếu thảo, thuỷ chung tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
của nàng.
+ Lựa chọn từ ngữ,
3 Lục Vân Nguyễn Đình + Ca ngợi những phẩm chất + Miêu tả nhân vật chủ yếu được
Tiên cứu Chiểu tốt đẹp của nhân vật Lục qua cử chỉ, hành động, lời nói.
Kiều Vân Tiên: anh hùng hào
+ Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc,
Nguyệt hiệp, trọng nghĩa khinh tài.
bình dị, gắn với lời nói thông
Nga
thường mang nhiều màu sắc Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến
tình tiết truyện
Hoạt động của giáo viên- học Nội dung
sinh
2. Những nét chính về thời đại, gia đình, và cuộc đời
Nguyễn Du, tóm tắt Truyện Kiều
Tiết 103
* Thời đại:
Ở phần 2 học sinh thực hiện
bằng cách vấn đáp miệng-> giáo + Có nhiều biến động, Xã hội phong kiến Việt Nam
viên nhận xét và bổ sung hoàn bước vào thời kỳ khủng hoảng sâu sắc: Đời sống nhân
chỉnh dân vô cùng cơ cực, xã hội loạn lạc đen tối, giai cấp
phong kiến tham bạo tranh bá đồ vương, chém giết, tàn
? Những nét chính về thời đại,
sát lẫn nhau. Trịnh Nguyễn phân tranh, vua Lê bù nhìn
gia đình, và cuộc đời Nguyễn
cõng rắn cắn gà nhà -> phong trào nông dân khởi
Du, tóm tắt Truyện Kiều ?
nghĩa nổ ra liên tục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn.
Phong trào Tây Sơn thất bại, chế độ triều Nguyễn được
thiết lập, đây là vương triều phong kiến cuối cùng với
những chính sách chuyên chế tàn bạo. Những thay đổi
kinh thiên động địa đó đã tác động mạnh tới tình cảm,
nhận thức của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút vào
hiện thực: “Trải qua mấy cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”.
* Gia đình Nguyễn Du:
+ Cha là Nguyễn Nghiễm là tiến sĩ, nhà sử học, tể
tướng triều Lê Trịnh. Anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn
Khản từng làm quan Thượng thư bộ lại- triều Lê Trịnh,
say mê nghệ thuật. " Bao giờ ngàn Hống ( Hồng Lĩnh) hết cây
Sông Rum (sông Lam) hết nước họ này hết quan!"
+ Nguyễn Du mồ côi cha khi 9 tuổi, mồ côi mẹ khi 12
tuổi
+ Bản thân học giỏi nhưng chỉ đỗ tam trường (1783)
+ Cuộc đời ông trải qua những năm tháng gian truân,
trôi giạt, vất vả long đong: 10 năm sống ở đất Bắc
(1786-1796)-quê vợ ở Thái Bình & ở ẩn tại quê
hương(1796-1820)
+ Làm quan dưới thời nhà Nguyễn, 1820 nhận lệnh đi
sứ Trung Quốc lần 2, chưa kịp đi thì ông đã mất ở Huế.
* Cuộc đời Nguyễn Du:
+ Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quí
tộc.
+ Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch
sử phong kiến Việt Nam. Nguyễn Du hiểu sâu sắc
nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
+ Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho
tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương
con người.
* Tóm tắt Truyện Kiều:
Truyện kể về cuộc đời người con gái tên Thúy Kiều.
Nàng là con nhà lương thiện, tài sắc tuyệt vời, giàu
lòng thương người, đa cảm có tình yêu vừa hé nở với
Kim Trọng. Kim Trọng về quê hộ tang chú. Nhưng tai
hoạ đã xảy ra với gia đình nàng do thằng bán tơ vu vạ. Kiều nhờ Thúy Vân trả nghĩa cho Kim Trọng và quyết
định bán mình chuộc cha. Từ đó cuộc đời nàng trải qua
15 năm lưu lạc. Hai lần làm kỹ nữ, làm nô tỳ bị hành
hạ, vùi dập cho đến khi Từ Hải chuộc nàng ra khỏi lầu
xanh. Nhưng sự phản bội hèn hạ của bọn quan triều
đình đứng đầu là Hồ Tôn Hiến đã hại chết Từ Hải.
Thúy Kiều tự trẫm mình ở sông Tiền Đường và được
cứu sống. Cuối cùng nàng được đoàn tụ cùng gia đình,
song vẫn giữ tình bạn với Kim Trọng.
3. Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều:
+ Ca ngợi những vẻ đẹp của người phụ nữ: Thuý Vân
đoan trang, phúc hậu, Thuý Kiều lại tuyệt sắc, tuyệt tài
+ Ca ngợi tấm lòng chung thuỷ, hiếu thảo, giàu đức hi
sinh của nàng Kiều
+ Thái độ cảm thông, đồng cảm với những nỗi niềm,
tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng
Bích
4. Nghệ thuật của Truyện Kiều:
+ Sử dụng ngôn ngữ: chọn lọc, trau chuốt, giàu sắc thái
biểu cảm, gợi hình.
+ Tả cảnh thiên nhiên: chấm phá mà tạo cảnh rất đặc
sắc, ấn tượng,
+ Tả cảnh ngụ tình: tả cảnh thiên nhiên để bộc lộ tâm
trạng, tình cảm của nhân vật
+ Miêu tả nhân vật bằng bút pháp ước lệ tượng trưng,
cách sử dụng thành ngữ, điển tích, điển cố, Tiết 104:
Phƣơng pháp Nội dung
* Giáo viên : Ở phần 1 lập bảng thống kê: 1. Lập bảng thống kê:
giáo viên cho học sinh trình bày nội dung
dựa vào bảng đã chuẩn bị sẵn -> nhận xét
và hoàn chỉnh
Đoạn Tác giả Năm Thể Nội dung Nghệ thuật
trích, tác sáng loại
phẩm) tác
Đồng chí Chính 1948 Thơ + Ca ngợi tình đồng + Sử dụng ngôn ngữ bình dị,
Hữu chí keo sơn, gắn bó thấm đượm chất dân gian, thể
tự do
của những người lính hiện tình cảm chân thành.
trong kháng chiến
+ Sử dụng bút pháp tả thực kết
chống Pháp.
hợp với lãng mạn một cách hài
hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp,
mang ý nghĩa biểu tượng.
Bài thơ về Phạm 1969 Thơ + Ca ngợi những chiến + Lựa chọn chi tiết độc đáo, có
tiểu đội xe Tiến sĩ lái xe hiên ngang, tính chất phát hiện, hình ảnh
tự do
không Duật tinh thần lạc quan, đậm chất hiện thực.
kính dũng cảm hi sinh tất cả
+ Ngôn ngữ đời sống-> Tạo
vì M. Nam kháng
nhịp điệu linh hoạt thể hiện
chiến
giọng điệu ngang tàng, trẻ
trung, tinh nghịch.
Đoàn Huy 1958 Thơ + Vẻ đẹp tráng lệ của + Sử dụng bút pháp lãng mạn
thuyền Cận thiên nhiên hoài hoà với các biện pháp nghệ thuật
tự do
đánh cá với vẻ đẹp con người đối lập, so sánh, nhân hóa,
lao động: khoẻ khoắn, hào hùng, lạc phóng đại
quan. Bộc lộ niềm
+ Khắc họa những hình ảnh đẹp
vui, niềm tự hào của
về mặt trời lúc hoàng hôn, bình
nhà thơ trước cuộc
minh, hình ảnh biển cả và bầu
sống và đất nước.
trời trong đêm, hình ảnh ngư
dân và đoàn thuyền đánh cá.
+ Miêu tả sự hài hòa giữa thiên
nhiên và con người.
+ Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu
hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên
tưởng.
Bếp lửa Bằng 1963 Thơ +Tình yêu & lòng biết + Hình ảnh vừa thực vừa mang
Việt ơn của tác giả đối với tính chất biểu tượng (bếp lửa).
tám
bà=> Tình yêu con
chữ + Miêu tả, tự sự, bình luận. biểu
người, yêu đất nước.
cảm.
+ Giọng điệu phù hợp với cảm
xúc hồi tưởng, suy ngẫm.
Sang thu Hữu 1977 Năm Cảm nhận tinh tế của -Là bài thơ có tính đa nghĩa.
Thỉnh chữ tác giả lúc sang
-Giọng thơ mang tính triết lí
thu.Từ đó cảm nhận
,cách sử dụng từ ngữ đặc
về cuộ đời của con
sắc,kết hợp với phép tu từ so
người lúc sang thu.
sánh ,nhân hóa ,ẩn dụ.
Nói với Y 1980 Tự do Mượn lời nói với con -Giọng thơ trừu mến, trân thành
con Phương Y Phương nói lên cội ,tha thiết.Hình ảnh thơ giản dị
nguồn sinh dưỡng của ,gần gũi,mộc mạc Từ ngữ đặc
mỗi con người và sắc ,đối xứng ,phép tu từ so
Mùa xuân nho nhỏ ----- những phẩm chất tốt sánh ,nhân hóa, điệp ngữ.
đẹp của người đồng
mình.
Viếng
------
lăng Bác
Ánh trăng
Tiết 105 2. Hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí và Tiểu
đội xe không kính:
+ Những người lính có chung nguồn gốc xuất thân,
Ở phần 2 cho học sinh thảo luận
chung mục đích, lí tưởng sống-> hiểu và chia sẻ những
nhóm
gian nan, thử thách, thiếu thốn, sự hiểm nguy trong
+ Hình thức: thảo luận nhóm cuộc kháng chiến giành độc lập tự do cho dân tộc.
+ Thời gian: 5 phút
+ Họ là những con người lạc quan cách mạng, sôi nổi,
+ Yêu cầu: hình ảnh người lính trong trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch và cũng thật dí dỏm,
hai bài thơ" Đồng chí" và " Bài thơ..." hài ước, bất khuất, hiên ngang trước những khó khăn,
gian khổ, hiểm nguy.v.v.
-> HS trình bày kết quả thảo luận của
mình 3. Hình ảnh những con người lao động mới trong tác
phẩm Lặng lẽ Sa Pa và Đoàn thuyền đánh cá:
Giáo viên nhận xét và khái quát những
đặc điểm chung + Những con người lao động mới với tình yêu cuộc
sống, lạc quan, yêu thiên nhiên, làm chủ thiên nhiên,
* Ở phần 3 học sinh thực hiện bằng
hăng say lao động, tìm thấy niềm vui, ý nghĩa trong lao
cách vấn đáp miệng-> giáo viên nhận
động.
xét và khái quát những đặc điểm chung
+ Họ âm thầm, lặng lẽ cống hiến, hi sinh quên mình vì
* Ở phần 4 cho học sinh thảo luận
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc -> lí tưởng sống
nhóm
cao đẹp, trách nhiệm đối với quê hương, đất nước.
+ Hình thức: thảo luận nhóm
+ Thời gian: 5 phút 4. Tình yêu gia đình, quê hương đất nước: Bếp lửa,
Làng,Chiếc lược ngà, Khúc hát ru những em bé lớn trên
+ Yêu cầu: Tình yêu gia đình, quê
lưng mẹ:
hương đất nước: Bếp lửa, Làng,Chiếc
lược ngà, Khúc hát ru những em bé lớn + Tình yêu quê hương đất nước thường gắn với tình
trên lưng mẹ: yêu gia đình, trở thành nỗi nhớ, niềm tin, hi vọng, sức
sống
+ Đôi khi tình yêu nước bao trùm lên tình yêu gia đình,
yêu quê hương song những tình cảm đó vẫn thống nhất
HS trình bày kết quả thảo luận của hòa quyện với nhau trong mỗi con người tạo thành sức
mình mạnh, niềm tin chiến thắng trước những khó khăn, thử
-> Giáo viên nhận xét và khái quát thách trong cuộc sống
những đặc điểm chung 6. Viết đoạn văn Phân tích:
* Ở phần 5 học sinh thực hiện bằng a. Khổ thơ đầu tiên của bài thơ " Bếp lửa",
cách vấn đáp miệng-> giáo viên nhận
b. Khổ thơ đầu tiên của bài thơ " Đoàn thuyền đánh cá"
xét và bổ sung hoàn chỉnh
7. Lập dàn ý cho bài văn phân tích:
* Ở phần 6,7 cho học sinh thực hành-
>đọc đoạn văn, dàn ý -> học sinh nhận b. Nhân vật anh thanh niên trong " Lặng lẽ Sa Pa" và
xét-> Giáo viên hoàn chỉnh. bé Thu trong " Chiếc lược ngà"
Tiết 106
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV đăt câu hỏi:
Vẽ sơ đồ tư duy về những nội dung chính đã được các tác phẩm thơ hiện đại và trung đại
tập trung làm rõ?
+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người.
+ Thể hiện những ước mơ, khát vọng của nhân dân.
+ Những bài học về lí tưởng sống, quan niệm sống.v.v. Phiếu học tập số 1:
Cho câu thơ: “Quê hƣơng anh nƣớc mặn đồng chua”
a) Chép tiếp 5 câu thơ tiếp theo. Cho biết đoạn thơ nằm trong bài thơ nào? Của ai?
Hoàn cảnh sáng tác.
b) Câu thơ “Súng bên súng đầu sát bên đầu” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác
dụng?
c) Đoạn thơ gợi cho em nhớ tới bài thơ nào cũng viết về tình đồng chí, đồng đội
của người lính trong chương trình Ngữ văn 9. Chép lại câu thơ thể hiện cử chỉ thân thiện
và tình cảm của những người lính cách mạng. Cho biết tên tác giả, tác phẩm.
d) Viết đoạn văn khoảng 12 dòng theo cách diễn dịch. Phân tích đoạn thơ trên để
thấy được cơ sở bền chặt hình thành tình đồng chí (trong đó có sử dụng câu ghép).
Chép lại và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép
Gợi ý :
a, Tự trả lời
b) Câu thơ “Súng bên súng đầu sát bên đầu” sử dụng biện pháp nghệ thuật điệp
ngữ, hoán dụ.
Cách nói hàm súc, giàu hình tượng, vừa tả thực vừa mang ý nghĩa tượng trưng.
Nghệ thuật hoán dụ “súng”, “đầu”: “súng” biểu tượng cho nhiệm vụ chiến đấu.
“Đầu” biểu tượng cho lí tưởng.
Tả thực tư thế chiến đấu của người linh khi có giặc, tượng trưng chung hành động
và lí tưởng của người lính.
Tác dụng: Chính Hữu sử dụng biện pháp nghệ thuật điệp ngữ, hoán dụ trong câu
thơ “Súng bên súng đầu sát bên đầu” cho ta thấy sự đoàn kết, gắn bó keo sơn của tình
đồng đội, sự gắn kế trọn vẹn cả về lí trí, lẫn lí tưởng và mục đích cao cả: chiến đấu giành
độc lập tự do cho Tổ quốc.
c) Câu thơ thể hiện cử chỉ thân thiện và tình cảm của người lính cách mạng:
“Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”
Thuộc tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” – Phạm Tiến Duật.
d) Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn có độ dài khoảng 12 dòng theo lối diễn dịch, qui
nạp, hay tổng phân hợp, có một câu ghép
Yêu cầu về nội dung: Cần làm nổi bật nội dụng sau:
- Sự gắn bó của những con người từ những vùng quê nghèo khổ khác nhau: xa lạ-
tri kỉ
- Họ cùng chung lí tưởng, mục đích chiến đấu
- Chú ý vào các từ ngữ hình ảnh giàu sức gợi: chung chăn, tri kỉ, súng bên súng,
đầu sát bên đầu.
*** Đoạn văn tham khảo:
Đoạn thơ trên trích trong văn bản “Đồng chí” – Chính Hữu sáng tác năm 1946 đã
rất thành công trong việc thể hiện được cơ sở bền chặt hình thành tình đồng chí. Mở đầu
là hai câu thơ:“Quê hương anh nước mặn đồng chua, Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”.
Nghệ thuật đối xứng “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá” giúp ta hình dung ra
những người lính đều là con em của những người nông dân từ các miền quê nghèo khó,
hội tụ về đây trong đội ngũ chiến đấu. “Anh với tôi đôi người xa lạ, Tự phương trời
chẳng hẹn quen nhau”. Từ “đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thể tách rời nhau, thể
hiện sự đoàn kết, gắn bó keo sơn kết hợp với từ “xa lạ” làm cho ý xa lạ được nhấn mạnh
hơn. Từ phương trời tuy chẳng hẹn quen nhau nhưng họ là những người cùng chung lí
tưởng, nhiệm vụ, trong trái tim của họ nảy nở lên những ý chí quyết tâm chiến đấu bảo vệ
Tổ quốc. Tình đồng chí – tình cảm ấy không chỉ là cùng cảnh ngộ mà còn là sự gắn kết
trọn vẹn cả về lí trí lẫn lí tưởng và mục đích cao cả: chiến đấu giành độc lập tự do cho Tổ
quốc. “Súng bên súng đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. Chính Hữu
sử dụng biện pháp nghệ thuật điệp từ qua từ “súng”, “đầu”, “bên” và nghệ thuật hoán dụ
“súng, đầu” đã thể hiện điều đó.Từ “chung” ở đây bao hàm nhiều nghĩa: chung cảnh ngộ,
chung giai cấp, chung chí hướng, chung một khát vọng, “Tri kỉ” cho thấy họ là những
đôi bạn thân thiết, luôn sát cánh bên nhau không thể tách rời. Tóm lại, những người lính /
tuy xuất thân từ những vùng quê nghèo khó nhưng
CN VN
họ / vẫn chung mục đích, chung một lí tưởng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
CN VN
Phiếu học tập số 2:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi hai người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
(Theo Chính Hữu, Đồng chí, trong Ngữ văn 9, tập một,NXB Giáo dục, 2005, trang 128)
1. Trong những câu thơ trên có một từ bị chép sai. Đó là từ nào ? Hãy chép lại chính
xác câu thơ đó. Việc chép sai từ như vậy ảnh hưởng đến giá trị biểu cảm của câu thơ như
thế nào ?
2. Câu. thứ sáu trong đoạn thơ trên có từ tri kỉ. Một bài thơ đã học trong chương trình
Ngữ văn lớp 9 cũng có câu thơ dùng từ tri kỉ. Đó là câu thơ nào ? Thuộc bài thơ nào ?
Về ý nghĩa và cách dùng từ tri kỉ trong hai câu thơ đó có điểm gì giống nhau, khác
nhau ?
3. Xét về cấu tạo và mục đích nói, câu thơ "Đồng chí!" lần lượt thuộc các kiểu câu gì?
câu thơ này có gì đặc biệt? Nêu ngắn gọn tác dụng của việc sử dụng kiểu câu đó trong
văn cảnh?
4. Câu thứ bảy trong đoạn thơ trên là một câu đặc biệt. Hãy viết đoạn văn khoảng 10
câu phân tích nét đặc sắc của câu thơ đó.
Gợi ý đề bài số 2:
1. Trong đoạn thơ có từ bị chép sai là hai, phải chép lại là đôi : Anh với tôi đôi
người xa lạ.
Chép sai như vậy sẽ ảnh hưởng đến giá trị biểu cảm của câu thơ : Hai là từ chỉ số
lượng còn đôi là danh từ chỉ đơn vị. Từ hai chỉ sư riêng biệt, từ đôi chỉ sự không tách rời.
Như vậy, phải chăng trong xa lạ dã có cơ sở của sự thân quen ? Điều đó tạo nền móng
cho chuyển biến tình cảm của họ.
2. Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Du có từ tri kỉ :
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Từ tri kỉ trong hai câu thơ cùng có nghĩa chỉ đôi bạn thân thiết, hiểu nhau.
Nhưng trong mỗi trường hợp cụ thể, nét nghĩa có khác : ở câu thơ của Chính Hữu,
tri kỉ chỉ tình bạn giữa người với người. Còn ở câu thơ của Nguyễn Duy, tri kỉ lại chỉ tình
bạn giữa trăng với người.
3. Tác dụng:
– Về nghệ thuật: Tạo nhịp điệu, là bản lề khép mở ý thơ
Về nội dung: Giúp thể hiện ý đồ nghệ thuật của nhà thơ: biểu hiện sự cô đặc, dồn thụ sức nặng tư tưởng, cảm xúc của tác giả )
4. Viết đoạn văn :
* Về nội dung, cần chỉ ra được :
- Câu thơ chỉ có hai tiếng và dẩu chấm than, là nốt nhấn, là lời khẳng định.
- Gắn kết hai đoạn của bài thơ, tổng kết phần trên và mở ra hướng cảm xúc cho
phần sau : cội nguồn của tình đồng chí và những biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí.
* Về hình thức : không quy định cụ thể, nên có thể tự lựa chọn cấu trúc đoạn cho
phù hợp.
Đoạn văn tham khảo:
Bài thơ ” Đồng chí” của Chính Hữu ca ngợi tình cảm cao đẹp của những người lính
anh bộ đội cụ Hồ trong đó tính hàm xúc của bài thơ được đặc biệt thể hiện ở dòng thơ thứ
7 trong bài thơ ” Đồng chí”, dòng thơ chỉ có một từ kết hợp với dấu chấm than, đứng
riêng thành một dòng thơ và có ý nghĩa biểu cảm lớn, nhấn mạnh tình cảm mới mẻ thiêng
liêng – tình đồng chí. Đây là tình cảm kết tinh từ mọi cảm xúc, là cao độ của tình bạn,
tình người, có nghĩa được bắt nguồn từ những tình cảm mang tính truyền thống, đồng
thời là sự gắn kết của bài thơ, nó là bản lề khẳng định khép lại cơ sở hình thành tình đồng
chí của sáu câu thơ trước, còn với những câu thơ phía sau là sự mở rộng, sự triển khai
biểu hiện cụ thể của tình đồng chí, với ý nghĩa đặc biệt như vậy nên dòng thơ thứ 7 đã
được lấy làm nhan đề cho bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
- Bƣớc 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* GV yêu cầu: HS vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung 2 tiết học
* HƢỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Ôn tập lại toàn bộ các tác phẩm thơ và truyện trung đại: tác giả, tác phẩm, nội dung,
nghệ thuật chính, phân tích các nhân vật chính, chú ý các dẫn chứng kèm theo.
+ Ôn lại thật kĩ toàn bộ các nội dung trong phần ôn tập, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết thơ và
truyện hiện đại.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_23_tiet_102_106.pdf



