Giáo án Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Thế giới kì ảo - Năm học 2024-2025

pdf112 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Thế giới kì ảo - Năm học 2024-2025, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:1/9/2024 BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO Thời gian thực hiện: 12 tiết Bài 1: Thế giới kì ảo 12 tiết ĐỌC 9 - Đọc VB1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) 3 - Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố 1 - Đọc VB2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh) 2 - Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt 1 - Đọc VB3: Sơn Tinh, Thủy Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp) 1 VIẾT: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong 3 mối quan hệ với tự nhiên) NÓI VÀ NGHE: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người 1 trong mối quan hệ với tự nhiên) CỦNG CỐ MỞ RỘNG THỰC HÀNH ĐỌC: VB Ngọc nữ về tay chân chủ (Khuyết danh) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC I. NĂNG LỰC 1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo. 2. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: - Nhận biết được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học. - Nhận biết được điển cố, điển tích và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn. - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên); trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. - Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự. II. PHẨM CHẤT Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp. B.THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU 1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video 2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, máy tính C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN 1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ Trò chơi: Nhìn tranh đoán chi tiết (Thi giữa các đội) Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu: Những hình ảnh sau có thể gợi cho em liên tưởng đến những chi tiết nào, ở tác phẩm truyện nào đã học? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 ? Em hãy rút ra điểm giống nhau của các chi tiết truyện trên. Nêu ý nghĩa của một chi tiết mà em ấn tượng nhất. Bƣớc 2. HS thực hiện nhiệm vụ - HS tham gia trò chơi; nêu suy nghĩ và trả lời cá nhân. - GV quan sát, khích lệ Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận Dự kiến sản phẩm của HS: *Các hình ảnh gợi liên tƣởng đến những chi tiết trong các tác phẩm truyện đã học: Hình 1 Chi tiết những điều ước của em bé bán diêm biến thành hiện thực trong giây lát, rồi nhanh chóng tan biến trong truyện cổ tích “Em bé bán diêm” (An-đéc-xen) Hình 2 Chi tiết Sơn Tinh bốc từng quả đồi dời từng dãy núi ngăn chặn dòng nước lũ, nước dâng cao bao nhiêu núi dâng cao bấy nhiêu trong truyện truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”. Hình 3 Chi tiết Thạch Sanh giết chết chằn tinh trong truyện cổ tích “Thạch Sanh”. Hình 4 Chi tiết Thánh Gióng bay về trời sau khi đánh xong giặc Ân trong truyền thuyết “Thánh Gióng”. *Các chi tiết trên đều là các chi tiết kì ảo, không có thật, góp phần làm cho cốt truyện thêm li kì, hấp dẫn; gửi gắm quan điểm, thái độ của nhân dân dành cho những nhân vật. HS chia sẻ suy nghĩ về ý nghĩa của một chi tiết kì ảo. Ví dụ: Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng lên trời. - Gióng cũng như chính nhân dân, đánh giặc vì lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng hi sinh thân mình mà không đòi hỏi được khen thưởng hay ban cho danh lợi. - Chi tiết này còn có ý nghĩa bất tử hóa hình tượng Thánh Gióng. Bƣớc 4: Đánh giá, kết luận GV giới thiệu bài mới: Trong kho tàng văn học dân gian của dân tộc, các em đã có dịp tìm hiểu nhiều tác phẩm truyện cổ tích, truyền thuyết chứa đựng những yếu tố hoang đường, kì ảo. Những chi tiết kì ảo, hoang đường đó xuất phát từ trí tưởng tượng phong phú, bay bổng của các tác giả dân gian đã sáng tạo ra một thế giới mới mẻ, lạ lùng, làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm... Đến với thể loại truyện truyền kì trong bài học 1 này, các em sẽ có dịp tìm hiểu thế giới kì ảo với những câu chuyện li kì gắn với các yếu tố hoang đường, kì ảo để người đọc thấy được sự sáng tạo không giới hạn của các nhà văn. 2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.1. Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản của bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS. b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học tập. Định hướng chung cho HS về chủ đề và thể loại chính của bài học. b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm *Chủ đề bài học: Tìm hiểu thế giới kì ảo trong tác vụ phẩm văn học qua sự sáng tạo của các tác giả. Làm việc cá nhân: *Thể loại: GV yêu cầu HS đọc phần Giới - VB đọc chính: thiệu bài học (SGK/tr 8), lời đề + Đọc VB1: Chuyện người con gái Nam Xương từ và đọc lướt qua nội dung các (Nguyễn Dữ) phần của bài học 1, cho biết: + Đọc VB2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh) + Chủ đề bài học 1 “Thế giới kì => 02 VB đọc chính đều thuộc thể loại truyện ảo” gồm những văn bản đọc truyền kì. nào? - VB đọc kết nối chủ điểm: bài thơ Sơn Tinh – Thủy + Các VB đọc chính thuộc thể Tinh (Nguyễn Nhược Pháp) => là tác phẩm kể lại loại gì? bằng thơ một truyền thuyết khá quen thuộc (truyền + VB đọc kết nối chủ đề thuộc thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh) thể loại gì? * Cả 2 VB đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ + Vì sao các VB đọc lại cùng điểm đều thể hiện những sáng tạo văn học đặc sắc. xếp chung vào bài học 1? Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV Bƣớc 4: Kết luận, nhận định 2.2. Hoạt động 2.2: Khám phá Tri thức Ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện truyền kì. b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, thảo luận nhóm để tìm hiểu về truyện truyền kì. c. Sản phẩm: PHT của HS. d. Tổ chức thực hiện hoạt động: Phiếu học tập 01: Tìm hiểu thể loại truyện truyền kì (Chuẩn bị ở nhà) STT Đặc điểm Trả lời 1 Thời kì ra đời, phát triển .................... 2 Vai trò của yếu tố kì ảo .................... 3 Cốt truyện .................... 4 Nhân vật .................... 5 Không gian và thời gian .................... 6 Ngôn ngữ .................... HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn về Tri thức Ngữ văn truyện truyền kì Phiếu học tập 01: Tìm hiểu thể loại truyện truyền kì Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: STT Đặc điểm Trả lời - Trao đổi theo cặp đôi: Hoàn 1 Thời kì ra Phát triển mạnh mẽ từ thời trung thành Phiếu học tập 01. Tìm hiểu đời đại. về truyện truyền kì. 2 Vai trò của - Là phƣơng thức nghệ thuật để Bƣớc 2. Thực hiện nhiệm vụ yếu tố kì phản ánh cuộc sống. - HS suy nghĩ và trả lời cá nhân. ảo - Truyền tải những vấn đề cốt lõi - HS thảo luận cặp đôi, hoàn thiện của hiện thực và quan niệm, thái độ PHT số 01 đã chuẩn bị ở nhà. của tác giả. - GV quan sát, hỗ trợ góp ý. 3 Cốt truyện - Mô phỏng cốt truyện dân gian Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận hoặc dã sử; mượn từ truyện truyền - HS dựa vào phiếu học tập đã kì Trung Quốc. thống nhất để trả lời. - Được tổ chức chủ yếu dựa trên - Các cặp đôi khác bổ sung. chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự Bƣớc 4: Kết luận, nhận định tuyến tính, có quan hệ nhân quả. 4 Nhân vật - Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, GV mở rộng: người trần, yêu quái. Truyện Truyền kì thường kể về - Đặc điểm nhân vật: thường có những câu chuyện kì lạ, sử dụng những nét kì lạ về nguồn gốc ra đời, nhiều yếu tố kì ảo và xây dựng ngoại hình hay năng lực siêu nhân. các nhân vật có hành trạng khác 5 Không - Không gian: pha trộn cõi trần, cõi thường. Các tác giả trung đại Việt gian và âm, cõi tiên tồn tại liên thông với Nam đã sử dụng một cách sáng thời gian nhau. tạo thể truyền kì để phản ánh - Thời gian: kết hợp thời gian thực những vấn đề thiết yếu của con và thời gian kì ảo. người, thời đại. Tiêu biểu như: 6 Ngôn ngữ Sử dụng nhiều điển cố, điển tích. Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ), Thánh tông di thảo (Lê Thánh Tông), Truyền kì tân phả (Đoàn Thị Điểm), Lan Trì kiến văn lục (Vũ Trinh), 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức trong bài học, vận dụng để thực hiện bài tập GV giao. b. Nội dung: Củng cố kiến thức qua câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1. Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện truyền kì? A. Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật B. Là những truyện kể có sự đan xen giữa những yếu tố có thật và yếu tố hoang đường C. Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác giả tưởng tượng ra. D. Là những truyện kể về các nhân vật lịch sử. Câu 2. Dòng nào không đúng khi nói về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì? A. Là phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống B. Là các yếu tố hoàn toàn được các tác giả lấy từ văn học dân gian C. Yếu tố kì ảo đan xen linh hoạt với yếu tố hiện thực D. Gửi gắm quan niệm và thái độ của tác giả Câu 3. Ý nào nêu không đúng đặc điểm cốt truyện của truyện truyền kì? A. Gồm chuỗi các sự kiện được sắp xếp theo một trình tự nhất định, có quan hệ nhân quả. B. Có khi mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử; có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc. C. Gồm chuỗi các sự kiện được sắp xếp theo trình tự tuyến tính. D. Bao gồm chuỗi các sự kiện được sắp xếp theo trình tự đảo lộn thời gian. Câu 4. Không gian trong truyện truyền kì có gì đặc biệt? A. Là không gian vũ trụ nguyên sơ, thường chia làm 3 cõi: trời – đất - nước B. Là không gian cộng đồng, bao gồm: KG thiên nhiên, KG xã hội C. Là không gian có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi âm, cõi tiên. D. Là không gian cõi trần, cõi âm, cõi tiên tồn tại tách biệt nhau. Câu 5. Dòng nào nêu đúng đặc điểm nhân vật trong truyện truyền kì? A. Là những vị thần có hình dạng và hành động phi thường, có khả năng biến hoá khôn lường. B. Là những người anh hùng có sức mạnh, tài năng, phẩm chất và vẻ đẹp phi thường, dũng cảm, xả thân vì cộng đồng, tiêu biểu cho vẻ đẹp cộng đồng. C. Là những người bình thường, thường có số phận bất hạnh D. Thường có những nét kì lạ về nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhân. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức trong bài học, vận dụng để thực hiện bài tập GV giao. b. Nội dung: HS tìm hiểu về đặc điểm của một truyện truyền kì cụ thể. c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu: Tìm đọc một truyện truyền kì, sau đó hoàn thành Phiếu học tập sau: Phiếu học tập 02: Tìm hiểu truyện truyền kì “...................” (tác giả........) 1. Tóm tắt cốt truyện ....................... 2. Nhân vật chính là ai, có những đặc điểm gì nổi bật? ...................... (nguồn gốc xuất thân, ngoại hình, hành động tiêu biểu, tính cách,...) Nhân vật phụ 3. Không gian (cõi trần, cõi tiên, cõi âm) ...................... Thời gian (thời gian thực, thời gian kì ảo) 4. Một số yếu tố kì ảo đặc sắc trong truyện ...................... Bƣớc 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS chọn tác phẩm truyện và hoàn thành phiếu học tập. - GV động viên, khuyến khích. Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi đại diện một số HS báo cáo sản phẩm học tập (tiết sau). - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: Kết luận, nhận định. HƢỚNG DẪN TỰ HỌC - Tự hệ thống lại các đơn vị kiến thức về thể loại truyện truyền kì. - Nghiên cứu các VB truyện truyền kì trong SGK. _________________________________________________________ Tiết 3,4,5: Đọc hiểu văn bản: VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƢỜI CON GÁI NAM XƢƠNG (NAM XƢƠNG NỮ TỬ TRUYỆN) (NGUYỄN DỮ) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - HS nhận biết được một số yếu tố như: không gian, thời gian, chi tiết truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong tác phẩm truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ) - HS nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học. - HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm. 2. Phẩm chất - Biết yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp. - Biết đồng cảm với số phận bất hạnh của con người, đặc biệt là người phụ nữ. - Biết lên án, phê phán chiến tranh phi nghĩa. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên - Sưu tầm tài liệu: Sưu tầm tác phẩm “Truyền kì mạn lục" (bản dịch của Ngô Văn Triện); sưu tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang; chân dung Nguyễn Dữ; tham khảo các tư liệu có liên quan. - Thiết kế bài giảng điện tử. - Phương tiện và học liệu: + Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng... + Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan. + Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc 2. Học sinh - Đọc tài liệu có liên quan đến tác phẩm - Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới. b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học mới. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học. d. Tổ chức thực hiện hoạt động: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Trò chơi “Thả thơ” Yêu cầu: HS điền từ còn thiếu vào những chỗ “...” trong những câu thơ sau: a. “Đau đớn thay phận..... Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung” (Truyện Kiều, Nguyễn Du) b. Thân em như tấm lụa đào ... giữa chợ biết vào tay ai. (Ca dao) c. “Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ ...” (Bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương) d. “Thuở trời đất nổi cơn gió bụi Khách ...nhiều nỗi truân chuyên Xanh kia thăm thẳm từng trên Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.” (Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm) 2. Qua những câu thơ trên, em có cảm nhận như thế nào về thân phận người phụ nữ trong thời phong kiến? Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ cá nhân, giơ tay trả lời. Bƣớc 3: Báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: 1. Điền từ trống: a. đàn bà b. Phất phơ c. tấm lòng son d. má hồng 2. Thân phận người phụ nữ đầy đau khổ, bất hạnh, chịu nhiều áp bức, bất công. Bƣớc 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới. GV dẫn vào bài mới: Bước sang thế kỉ XVI, chế độ phong kiến Việt Nam bộc lộ nhiều dấu hiệu khủng hoảng dẫn đến nội chiến và đất nước bị chia cắt. Sống trong hoàn cảnh đất nước loạn li, thân phận con người càng bị rẻ rúng, đời sống nhân dân lầm than. Sống trong thời đại rối ren đó, nhà văn Nguyễn Dữ đã mượn yếu tố hoang đường, mượn truyện xưa để phản ánh hiện thực xã hội đương thời và bày tỏ niềm cảm thương với số phận của con người, đặc biệt là người phụ nữ. Tác phẩm truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong những tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Dữ trích trong tập “Truyền kì mạn lục” đã thể hiện cảm quan hiện thực và nhân đạo sâu sắc của nhà văn. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được những nét chung về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”. b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã chuẩn bị về tác giả, tác phẩm để thực hiện mục tiêu đề ra. c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt/ Dự kiến sản phẩm Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. TÌM HIỂU CHUNG Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà, HS trao Tác giả Quê - Sống ở Có đóng đổi theo cặp, hoàn thiện bảng kiến thức Nguyễn Hải thế kỉ góp quan sau vào trong vở: Dữ Dương XVI trọng ở thể Tác giả Quê Thời Đóng - Là loại truyện Nguyễn hương đại – góp người truyền kì. Dữ ... Cuộc văn học rộng đời học tài cao ... ... nhưng Tác Thể Xuất Nội chỉ làm phẩm loại xứ dung quan một Chuyện ... ... chính thời gian người ... ngắn rồi con gái về quê ẩn Nam dật. Xương Tác Truyện Là truyện - Niềm xót Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ phẩm truyền thứ 16 xa, thương - HS thảo luận cặp, hoàn thiện bảng kiến Chuyện kì trong 20 cảm đối thức người truyện với số - GV quan sát, khích lệ HS. con gái của tập phận người Bƣớc 3: Báo cáo sản phẩm: Nam “Truyền phụ nữ - GV yêu cầu HS thảo luận và trình bày Xương kì mạn trong theo hình thức “Cặp đôi hoàn hảo”. lục” – XHPK; - Cách thực hiện: Trình bày kết quả đã áng - Tấm lòng chuẩn bị theo hình thức một học sinh “thiên cổ trân trọng, hỏi, một học sinh thực hiện trả lời. kì bút” nâng niu Bƣớc 4: Đánh giá, kết luận những GV nhận xét, chốt kiến thức. phẩm chất GV mở rộng: Tập Truyền kì mạn lục đẹp đẽ của (Ghi chép tùy hứng những chuyện kì lạ) họ. - Tập truyện được sáng tác vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVI theo thể loại truyền kì. - Tác phẩm gồm 20 truyện, được viết bằng chữ Hán với hình thức văn xuôi xen lẫn thơ, ca, từ, biền văn; cuối mỗi truyện đều có lời bình. - Truyền kì mạn lục phong phú về đề tài, có giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc, được đánh giá là đỉnh cao của thể loại truyền kì Việt Nam thời trung đại, được Vũ Khâm Lân (thế kỉ XVII) khen là “thiên cổ kì bút”, được dịch ra và nghiên cứu ở nhiều nước. Nhiệm vụ 2. Đọc – khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết cốt truyện, không gian, thời gian, chi tiết truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong tác phẩm. - HS phân tích được vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương và số phận của nàng; phân tích những chi tiết tiêu biểu trong truyện. b. Nội dung hoạt động: thảo luận nhóm, cặp đôi, suy nghĩ cá nhân. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt/ Dự kiến sản phẩm III. ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN 2.1. GV hƣớng dẫn HS đọc VB 1. Đọc văn bản Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Đọc - GV hướng dẫn HS cách đọc VB: Chú - Tìm hiểu các chú thích ý phân biệt lời của người kể chuyện và lời của nhân vật. + Lời của người kể chuyện: đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, khách quan. + Lời của nhân vật: chú ý về ngữ điệu, giọng điệu phù hợp với tính cách, suy nghĩ của từng nhân vật. - GV mời 1 số HS đọc diễn cảm một đoạn mà HS thích nhất. - GV nhắc HS sử dụng chiến lược đọc trong các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, dự đoán, đối chiếu, suy luận. - Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích ở chân trang. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận Bƣớc 4: Kết luận, nhận định 2.2. Hƣớng dẫn HS xác định cốt 2. Cốt truyện và bố cục của tác phẩm truyện và bố cục a. Cốt truyện Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ STT Sự việc Trình Yêu cầu HS làm việc cá nhân trong tự 05 phút: 1 Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương, 1 - HS sắp xếp các sự kiện trong bảng quê Nam Xương, vừa đẹp người sau theo tiến trình của câu chuyện. lại vừa đẹp nết. Nàng được gả STT Sự việc Trình cho Trương Sinh, một người vốn tự có tính đa nghi, đối với vợ phòng 1 Giới thiệu nhân vật: ngừa quá sức. Vũ Nương, quê Nam 4 Đang sum họp đầm ấm, xảy ra 2 Xương, vừa đẹp nạn binh đao, Trương Sinh phải người lại vừa đẹp nết. đi lính, Vũ Nương ở nhà hết lòng Nàng được gả cho chăm lo cho mẹ chồng, con thơ Trương Sinh, một và cáng đáng chuyện gia đình. người vốn có tính đa 2 Giặc tan Trương Sinh trở về, 3 nghi, đối với vợ nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất phòng ngừa quá sức. tiết và đuổi vợ đi. 2 Giặc tan Trương Sinh 3 Vũ Nương thanh minh không 4 trở về, nghe lời con được bèn gieo minh xuống sông trẻ nghi ngờ vợ thất Hoàng Giang tự vẫn. tiết và đuổi vợ đi. 6 Sau khi Vũ Nương chết, Trương 5 3 Vũ Nương thanh Sinh được con chỉ cái bóng trên minh không được bèn tường, chàng hiểu ra vợ bị oan. gieo minh xuống sông 7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới 6 Hoàng Giang tự vẫn. thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa 4 Đang sum họp đầm vàng và lời nhắn Trương Sinh. ấm, xảy ra nạn binh 5 Trương Sinh lập đàn giải oan, 7 đao, Trương Sinh xong Vũ Nương chỉ hiện về phải đi lính, Vũ trong chốc lát, rồi biến mất. Nương ở nhà hết lòng chăm lo cho mẹ - HS dựa vào cốt truyện, tự tóm tắt. chồng, con thơ và b. Bố cục: 3 phần: cáng đáng chuyện gia + Phần 1 (Từ đầu...lo liệu như đối với cha mẹ đẻ đình. mình): Vẻ đẹp của Vũ Nương. 5 Trương Sinh lập đàn + Phần 2 (Tiếp theo nhưng việc đã trót qua giải oan, xong Vũ rồi): Số phận và bi kịch của Vũ Nương. Nương chỉ hiện về + Phần 3 (Còn lại): Vũ Nương được lập đàn giải trong chốc lát, rồi oan và sự ra đi vĩnh viễn của Vũ Nương. biến mất. 6 Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng hiểu ra vợ bị oan. 7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh. - Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm. - Xác định bố cục của tác phẩm. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, hoàn thành các yêu cầu ra PHT cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ. Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi 1 số HS phát biểu. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: Kết luận, nhận định 2.3. Hƣớng dẫn HS tìm hiểu về các 3. Tìm hiểu các nhân vật nhân vật 3.1. Nhân vật Vũ Nƣơng *Tìm hiểu nhân vật Vũ Nƣơng a. Vẻ đẹp của Vũ Nƣơng Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Qua lời giới thiệu nhân vật của người kể GV hƣớng dẫn HS làm việc theo chuyện: nhóm: + Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương; tính thùy mị, Nhóm 1,2: Tìm hiểu về vẻ đẹp của Vũ nết na; tư dung tốt đẹp. Nương + Khi lấy chồng: nàng luôn giữ gìn khuôn phép, Nhóm 3,4: Tìm hiểu về số phận và bi không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa. kịch của Vũ Nương => Lời người kể chuyện ngắn gọn, đầy đủ họ tên, Nhóm 1, 2 Nhóm 3, 4 quê quán, nét nổi bật trong tính cách định hướng cho người đọc, khiến người đọc có ấn Vẻ đẹp của Số phận, bi Vũ Nương kịch của Vũ Nương tượng là nhân vật có thật. *Qua lời tiễn chồng ra trận: Chồng đi lính, nàng GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm «chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc Nhóm 1, 2: Tìm hiểu vẻ đẹp của áo gấm trở về quê cũ, chỉ mong ngày về mang Vũ Nƣơng theo được hai chữ bình yên» Nàng không mong Yêu cầu: Đọc phần 1 của VB và cầu vinh hoa phú quý, luôn lo lắng cho an nguy làm rõ những vấn đề sau: của chồng khi chinh chiến nơi ải xa; chỉ khao khát 1. Lời giới thiệu của người kể hạnh phúc gia đình, mong chồng được bình an trở chuyện ở phần mở đầu đã làm nổi về. bật những nét gì của Vũ Nương? * Qua hành động, việc làm khi xa chồng: Cho biết vai trò của lời người kể + Đối với chồng: nhớ chồng không nguôi, hết mực chuyện trong việc khắc họa nhân vật. chung thủy. 2. Lời nói của Vũ Nương khi chia + Đối với mẹ chồng: là người con dâu hiếu thảo, tay chồng ra trận cho thấy mong ân cần, hết lòng chăm sóc, phụng dưỡng lúc ốm muốn, khát vọng gì của nàng? đau, lo ma chay lễ tế khi mất như mẹ đẻ. 3. Phân tích những hành động, việc Người mẹ chồng cũng đã ghi nhận tấm lòng, nhân làm của Vũ Nương khi Trương Sinh cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình đi lính. chồng qua lời trăng trối: «...xanh kia quyết chẳng 4. Rút ra nhận xét chung về vẻ đẹp phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ». của Vũ Nương. + Đối với con cái: là người mẹ yêu thương con hết mực, trỏ vào bóng mình bảo là cha Đản vì muốn Nhóm 3,4: Tìm hiểu số phận bi con không thiếu vắng tình cha. kịch của Vũ Nƣơng Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, Yêu cầu: Đọc phần 2 của VB và có khát vọng hạnh phúc chính đáng; là hiện thân làm rõ những vấn đề sau: cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam. 1. Phân tích lời than của Vũ Nương b. Số phận bi kịch của Vũ Nƣơng trước khi gieo mình xuống sông: *Bi kịch của Vũ Nương: - Nỗi đau của Vũ Nương + Khi chồng trở về, Vũ Nương phải gánh chịu nỗi - Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong oan lạ lùng. truyện truyền kì. + Phải tìm đến cái chết (gieo mình xuống sông) để 2. Cho biết những nguyên nhân gây tỏ tấm lòng chung thủy của mình. ra bi kịch của Vũ Nương. Nguyên * Lời than của Vũ Nương (ngôn ngữ của nhân nhân nào là chủ yếu? vật): - Nỗi đau của Vũ Nƣơng: Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ + “Thiếp vốn con kẻ khó... Cách biệt ba năm gìn Các nhóm thảo luận theo định hướng. giữ một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén ghét...”: Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận Nàng luôn thủy chung giữ mình khi xa chồng, - Đại diện các nhóm trình bày sản nhưng phải chịu nỗi oan là người không đoan phẩm thảo luận. chính nỗi đau bị chà đạp về nhân phẩm. Dù đau - Các nhóm lắng nghe, đánh giá phần đớn nhưng nàng hết lòng phân trần với chồng, cố trình bày của từng nhóm bằng bảng gắng hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy kiểm đánh giá phần thảo luận trước cơ tan vỡ. lớp. + “Thiếp vốn nương tựa vào chàng vì có cái thú Bƣớc 4: Đánh giá, kết luận vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm GV nhận xét, chốt theo từng vấn đề. gãy....kia nữa”: Hạnh phúc gia đình vốn là điểm tựa, chỗ dựa vững chắc cho Vũ Nương nhưng vì ghen tuông mù quáng mà chồng nàng đã làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, cũng là lúc nàng mất đi chỗ dựa trong cuộc sống, lâm vào bi kịch. nỗi đau khát vọng hạnh phúc gia đình tan vỡ. + Lời thoại ở bến Hoàng Giang: “Kẻ bạc mệnh này ...mọi người phỉ nhổ”: Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết để khẳng định tấm lòng trong sạch như ngọc Mị Nương, thủy chung như cỏ Ngu mĩ. Đây là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa có sự chỉ đạo của lý trí. Nhận xét: Một người xinh đẹp, nết na, hiền thục lại đảm đang, tháo vát; hiếu thảo với mẹ chồng, một dạ thủy chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nhưng lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn. - Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì: + Thể hiện diễn biến nội tâm của nhân vật: cố gắng giải thích mong hàn gắn hạnh phúc mất niềm tin, thất vọng tuyệt vọng, tìm đến cái chết để minh oan. + Sử dụng nhiều điển cố, điển tích; các phép đối; mượng các hình ảnh thiên nhiên để nói lên nỗi lòng. *Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương: - Nguyên nhân trực tiếp: Do Trương Sinh quá đa nghi, hay ghen, gia trưởng, độc đoán. Hồ đồ tin lời con trẻ, Trương Sinh đã không cho Vũ Nương cơ hội trình bày, thanh minh. - Nguyên nhân sâu xa: + Do xã hội phong kiến với cảnh “binh lửa rối ren” gây bao đau khổ cho nhân dân. Vì chiến tranh phong kiến phi nghĩa nên vợ chồng Vũ Nương phải xa cách, dẫn đến hiểu lầm. + Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, Vũ Nương chỉ là “con nhà kẻ khó”, còn Trương Sinh là “con nhà hào phú”. + Do mặt tiêu cực của lễ giáo phong kiến: Chế độ nam quyền tạo ra thái độ tàn tệ, rẻ rúng của Trương Sinh đối với Vũ Nương; quan niệm đạo Nho một cách cực đoan về chữ “trinh”, chữ “tiết” đã trở thành áp lực gây đau khổ cho người phụ nữ. Đứng trên lập trường nhân bản, Nguyễn Dữ đã phản ánh số phận bi kịch, bất hạnh của Vũ Nương tiêu biểu cho thân phận của người phụ nữ trong XHPK. Họ là những người phụ nữ đẹp người, đẹp nét nhưng lại là những “tấm gương oan khổ” về bi kịch gia đình, bi kịch của lòng chung thủy. 3.2. Nhân vật Trƣơng Sinh - Lời giới thiệu của người kể chuyện: Con nhà giàu, ít học, đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá mức. Lời giới thiệu khách quan về nhân vật, định hướng cho người đọc dự đoán ngay từ đầu về *Tìm hiểu nhân vật Trƣơng Sinh hạnh phúc mong manh của cuộc hôn nhân giữa Vũ Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nương – Trường Sinh. Thảo luận theo cặp đôi: - Trương Sinh trở về sau 3 năm đi lính: Yêu cầu: Tìm hiểu nhân vật Trương + Tâm trạng nặng nề, không vui: “Cha về, bà đã Sinh theo những gợi ý sau: mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi”. - Lời người kể chuyện ở phần đầu đã + Thái độ khi nghe lời bé Đản nói: ngạc nhiên làm nổi bật những nét gì ở nhân vật gạn hỏi đinh ninh là vợ hư. Trương Sinh. Từ đó, nhận xét vai trò + Hành động vũ phu: la um lên cho hả giận của lời người kể chuyện trong việc không tin lời vợ phân trần mắng nhiếc nàng khắc họa nhân vật. đánh đuổi đi. - Nhận xét về thái độ, hành động của Nhận xét: Với bản tính ít học lại hay đa nghi Trương Sinh khi nghe những lời con như đã giới thiệu ở phần đầu, Trương Sinh dễ tin trai nói khi dắt con ra thăm mộ mẹ. lời nói của con trẻ, không cho vợ một cơ hội để - Đặt mình trong tình huống của thanh minh . Khi cơn ghen bùng nổ, Trương Sinh Trương Sinh, em sẽ có cách xử sự như có lối cư xử thô bạo, độc đoán, mù quáng, tàn thế nào? nhẫn. - Từ dó, nhận xét về nhân vật Trương Sinh và rút ra bài học qua nhân vật. 2.4. Hƣớng dẫn HS tìm hiểu về 4. Không gian, thời gian; các yếu tố kì ảo không gian, thời gian và các yếu tố *Không gian, thời gian: kì ảo. - Không gian: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thời gian: GV hƣớng dẫn HS làm việc theo *Tìm hiểu về các yếu tố kì ảo: nhóm: - Các yếu tố kì ảo trong truyện: PHT: Tìm hiểu không gian, thời + Phan Lang nằm mộng thả rùa. gian trong truyện, các yếu tố kì ảo + Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi được Yêu cầu: Đọc phần 3 của VB và đãi yến, gặp Vũ Nương - được Linh phi rẽ rước làm rõ những vấn đề sau: đưa về dương thế. 1. Trong tác phẩm, nhân vật Phan + Vũ Nương đưa trâm cho Phan Lang mang về Lang được khắc họa ở những không cho Trương Sinh. gian nào? Nhân vật Phan Lang có + Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh vai trò gì trong truyện? lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang 2. Chỉ ra các yếu tố kì ảo được tác - Tác dụng của yếu tố kì ảo: giả sử dụng trong truyện và nêu tác + Làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn, dụng của các yếu tố ấy. tạo màu sắc truyền kì cho câu chuyện, tạo không 3. Theo em, đoạn kết truyện miêu tả khí cổ tích dân gian, thiêng liêng hóa sự trở về của cảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Vũ Nương. Sinh lập đàn giải oan mang màu sắc + Hai yếu tố hiện thực và kì ảo đan xen làm cho kì ảo có tác dụng gì trong việc thể thế giới kì ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần với hiện chủ đề của tác phẩm? cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy. * Tìm hiểu hình ảnh Vũ Nƣơng hiện về khi Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ Trƣơng Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Các nhóm thảo luận theo định hướng. Giang: Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp - Các chi tiết miêu tả hình ảnh Vũ Nương ở Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận đoạn kết: - Đại diện các nhóm trình bày sản + Sự xuất hiện kì ảo: Vũ Nương ngồi trên chiếc phẩm thảo luận. kiệu hoa đứng giữa dòng, theo sau có đến năm - Các nhóm lắng nghe, nhận xét và bổ mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, sung. lúc ẩn lúc hiện. Bƣớc 4: Đánh giá, kết luận + Lời nói: “Thiếp cảm ơn đức Linh Phi...., thiếp GV nhận xét, chốt theo từng vấn đề. chẳng thể trở về nhân gian được nữa”.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_ket_noi_tri_thuc_bai_1_the_gioi_ki_ao_nam.pdf