Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề 5, Tiết 113-120: Luyện tập làm bài văn nghị luận về đoạn thơ - Năm 2023-2024

pdf19 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề 5, Tiết 113-120: Luyện tập làm bài văn nghị luận về đoạn thơ - Năm 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 13/2/2024 113 Luyện tập làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ (t1) 114 Luyện tập làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ ( t2) 115 Luyện tập làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ(t3) 116 Luyện tập làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ (t4) 117 Luyện tập làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ (t5) 118 Luyện tập làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ (t6) 119 Luyện nói bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ (t1) 120 Luyện nói bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ (t2) CHỦ ĐỀ 5: LUYỆN TẬP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( TIẾP ) TIẾT 113- 120: LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ I.Mục tiêu cần đạt 1.Năng lực: - Năng lực chung: n n i o ti p và h p t , n n à việ nh - Năng lực chuyên biệt: + Đọ hiểu VB: nhận diện đư bài v n n hị uận về đoạn thơ, bài thơ và kĩ n n à bài n hị uận thuộ dạn này Đư r nhữn nhận xét đ nh i về đoạn thơ hoặ bài thơ đã họ tron hươn trình - HS n đư nhữn yêu ầu đối với bài v n n hị uận về đoạn thư, bài thơ C h tạo ập v n bản n hị uận về đoạn thơ, bài thơ -HS thành thạo bướ à bài, vi t đư ột bài v n hoàn hỉnh NL đoạn thơ, bài thơ 2/ Phẩm chất: -Ch họ , nhận diện kiểu bài n hị uận đoạn thơ, bài thơ II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Chuẩn bị của giáo viên: -Lập k hoạ h dạy họ , - Họ iệu: tài iệu, y hi u, bài thơ đã họ 2. Chuẩn bị của học sinh: N hiên ứu bài họ , huẩn bị sản phẩ theo s phân ôn III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động HĐ 2. Luyện tập Tiết 113 PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG ? Ôn ại kh i niệ : Th nào à v n n hị uận về đoạn thơ, bài thơ ? I. LÍ THUYẾT: - Hs : Nhắ ại - Kh i niệ : ? Nhữn yêu ầu đối với bài v n n hị uận à ì ? - Hs : Nhắ ại - Yêu ầu ? Dàn bài hun ủ bài v n này ? - Hs: Nhắ ại - Gv kiể tr phần huẩn bị bài ở nhà - Dàn bài. ủ hs - Gv : đư đề -_> hs qu n s t và thảo uận II. LUYỆN TẬP: - GV ho Hs thảo uận đại diện ên bản , trình bày, nhận II. LUYỆN TẬP: Đề 1: ) Cảm nhận về đoạn thơ sau: T h t bài ọi vào, Gõ thuyền đã nhịp tr n o Biển ho t như òn ẹ Nuôi ớn đời t t buổi nào S o ờ, kéo ưới kịp trời s n , T kéo xo n t y hù nặn , Vảy bạ đuôi vàn oé rạn đôn , Lưới x p buồ ên đ n nắn hồn Câu h t n buồ với i khơi, Đoàn thuyền hạy đu ùn ặt trời Mặt trời đội biển nhô àu ới Mắt huy hoàn uôn dặ phơi (Trích Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận, N ữ v n 9 Tập ột, NXB Gi o dụ Việt N 2017) - Gv: hưỡng dẫn Hs xây d ng dàn ý 1. Mở bài: – Huy Cận là một trong nhữn nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam – Giữ n 1958, ôn huy n đi dài n ày th c t ở Quảng Ninh. Từ chuy n đi th c t này ông vi t Đoàn thuyền đ nh – Hai khổ thơ uối, tác giả khắc họa hình ảnh tráng lệ, thể hiện s hài hòa giữa thiên nhiên và on n ười o động, bộc lộ niềm vui, niềm t hào củ nhà thơ trước đất nước và cuộc sống. " Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời. Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi” • Thân bài: * Vẻ đẹp hài hòa giữa thiên nhiên tráng lệ và ngƣời lao động: • R đi từ lúc hoàng hôn buông xuốn , s n ài then, đê sập cử , vũ trụ n hĩ n ơi, n y trở về bình inh đ n ên rạng rỡ Trước h t, đ à ảnh khẩn trươn , hối hả chuẩn bị cho s trở về: " Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặn Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng” Tất cả tinh thần tranh thủ, hối hả đư c diễn tả qua từ "kịp” và hình ảnh "kéo xo n t y” ột hình ảnh thơ khỏe khoắn g i tả một công việ o độn h n s y, vất vả nhưn ấp lánh niềm vui bởi thành quả o động mà họ đạt đư c "chùm cá nặn ” Xo t y đứn nhìn đầy chặt khoang những cá nhụ, hi , đé vẫy đuôi nh sáng bình minh lấp lánh ánh bạc. -Tinh thần khẩn trươn , hối hả củ n ười n ư dân ú kéo ưới “s o ờ kéo ưới kịp trời s n ” -S khỏe mạnh củ n ười o động qua hình ảnh ẩn dụ "t kéo xo n t y hù nặn ” -Niề vui tươi tron o động qua nhữn âu thơ tả cảnh đẹp, đầy sáng tạo. * Cảnh đoàn thuyền buồ n i trở về b n: -Công việ đ nh k t thú , khi à: ưới x p, buồ ên đ n nắng hồn ” ấy là lúc đoàn thuyền trở về: "Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời. Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi” – Chi ti t "đoàn thuyền chạy đu ùn ặt trời” và " ặt trời đội biển nhô màu mới” à hi ti t iàu ý n hĩ Hình ảnh ” ặt trời” à hình ảnh ẩn dụ cho một tươn lai xán lạn. Và con thuyền chạy đu về tươn i à on thuyền của chủ n hĩ xã hội đ n trên bướ đường xây d ng chủ n hĩ xã hội hứa hẹn thành công. 3. Kết bài: – Bài "Đoàn thuyền đ nh ” à ột trong nhữn bài thơ h y ủa phản ánh không khí o độn h n s y, n o nức của nhữn n ười o độn đ nh trên biển trong không khí của nhữn n ày đất nước xây d ng sau giải phóng. – Bài thơ nhiều sáng tạo trong việc xây d ng hình ảnh bằng iên tưởn , tưởng tư n độ đ o và vận dụng nhiều biện pháp tu từ thành công. CHUYỂN TIẾT 114 Đề 2 : Cảm nhận của em về đoạn thơ sau : “Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy Võng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm. Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe, thùng xe có xước Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim.” (Trí h“Bài thơ về tiểu đội xe khôn kính” - Phạ Ti n Duật) - Gv: hƣỡng dẫn Hs xây dựng dàn ý Bài vi t phải ơ bản đ p ứn đư nhữn yêu ầu s u đây: * Nội dun ơ bản : - Tron bo rơi,nhữn hàn tr i i xe khôn kính h p ại với nh u thành ột tiểu đội, thành nhữn n ười hun hí hướn Nhưn hơn th , ỗi k đườn đi ại thành k tình n hĩ bởi họ khôn hỉ à đồn hí, họ òn à nh e ruột thịt: “Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy” - Khổ thơ đã hi ại nhữn iây phút dừn hân đầy tình yêu thươn , đầ ấ ủ nhữn n ười ính i xe S u nhữn iây phút à nhiệ vụ s u buồn i, vư t qu bo đạn kẻ thù, họ dừn hân ùn nh u hi sẻ từn b t ơ , hạt ạo như ột i đình Hình ảnh hi b p Hoàn Cầ ấ ún và nhữn n ười ính n ồi ạnh nh u n hỉ n ơi khi n òn ta bình yên ại Bởi iữ i khố iệt ủ hi n tr nh thì khoảnh khắ ấy đẹp qu ! N khi n n ười t thê niề tin và độn để đi ti p: Võng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi lại đi trời xanh thêm - Trên nhữn hi xe khôn kính à ả bầu trời b o rộn ớn hở he ho nh Chún t khôn thể quên nhữn hi võn ắ trên thùn xe, nh nằ h p ắt h y kể huyện vặt, h y đ nh đàn và h t rộn v n theo nhịp ủ nhữn b nh xe n tròn Cuộ hi n đấu i n n n vất vả ủ nhữn n ười ính i xe tron kh n hi n hốn Mỹ đư Phạ Ti n Duật khắ họ thật hân th và sốn độn bi t ấy Chỉ h i từ “ hôn hênh” à ho n ười đọ ả thấy như hính ình đ n ùn n ồi với nh trên hi võn Trườn Sơn - Từ đầu bài thơ đ n tận khổ uối, hún t thấy xuất hiện rất nhiều nhữn từ “khôn ” và đ n khổ uối thì điệp khú “không” đó được nhấn mạnh liên tiếp: “Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe, thùng xe có xước” - Khôn hỉ “khôn kính”, nhữn hi xe tron kh n hi n hốn Mỹ òn thi u thốn đủ thứ: từ đèn tới ui xe, thùn xe ũn xướ h t vì nhữn hủy hoại tàn khố ủ bo đạn hi n tr nh N tố o bản hất iệt ủ hi n tr nh và đồn thời ũn à nổi bật trướ ắt n ười đọ ột i “ ” n ời s n toàn bài thơ: Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim - Đọn ại uối bài thơ à hình ảnh “tr i ti ” – biểu tư n ho tình yêu Tổ quố , ho kh t vọn hi n đấu bảo vệ độ ập t do, thốn nhất nướ nhà ủ th hệ trẻ Việt N thời hốn Mỹ Tất ả nhữn kh kh n, i n khổ ki hẳn à ì so với òn nhiệt huy t và kh t vọn sụ sôi ủ nhữn n ười th nh niên yêu nướ N hỉ àn ài iũ thê ho họ sứ ạnh để hi n thắn tất ả để hành độn , để ti n ên phí trướ như nhữn hi xe khôn n ừn hi viện ho iền N thân yêu * N hệ thuật ơ bản : - Giọn thơ n n tàn , ả hất n hị h n , rất phù h p với nhữn đối tư n iêu tả (nhữn hàn tr i i xe trên nhữn hi xe khôn kính) Giọn điệu ấy à ho ời thơ ần với ời v n xuôi, ời đối thoại, ời n i thườn n ày nhưn vẫn thú vị và iàu hất thơ (Chất thơ ở đây à từ nhữn hình ảnh độ đ o, từ ả hứn về vẻ hiên n n , dũn ả , s sôi nổi trẻ trun ủ nhữn n ười ính i xe, từ ấn tư n ả i đư iêu tả ụ thể, sốn độn và i ả ) - Thể thơ: K t h p inh hoạt thể thơ 7 hữ và 8 hữ, tạo ho bài thơ điệu thơ ần với ời n i t nhiên, sinh độn Nhữn y u tố về n ôn n ữ và iọn điệu bài thơ đã p phần tron việ khắ họ hình ảnh n ười hi n sĩ i xe trên tuy n đườn Trườn Sơn ột h hân th và sinh độn * Đ nh i , nân o : - Toàn bộ bài thơ à đặ biệt à h i khổ thơ uối đã nhắ nhiều tới i kh kh n, i n khổ ủ n ười ính i xe, nhưn i đọn ại ại à niề tin, à tình yêu iền N , tình yêu đất nướ - Bài thơ à s n n ời hất ính rất hồn nhiên, ph n kho n ủ th hệ trẻ Việt N thời hốn Mỹ Phạ Ti n Duật bằn hính tài n n và nhữn trải n hiệ sâu sắ ủ bản thân đã truyền ho th hệ trẻ n ày ấy niề ạ qu n, yêu đời để hi n đấu và hi n thắn - Đ n n ày hô n y, tuy hi n tr nh đã ùi x , nhưn “Bài thơ về tiểu đội xe khôn kính” vẫn khi n hún t yêu n vô ùn Bởi nhìn vào đ , hún t thấy đư khôn khí ủ ả thời hốn Mỹ, nhìn vào đ thấy đư vẻ đẹp tâ hồn ủ th hệ h nh, để t hối thú bản thân sốn í h hơn, sốn ạ qu n hơn! CHUYỂN TIẾT 115 -Gv: yêu cầu Hs xây dựng dàn ý đề số 3 Cả nhận về ướ n uyện ủ nhà thơ Th nh Hải tron h i khổ thơ s u: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. Khúc Nam ai, Nam bình Nước non ngàn dặm mình Nước non ngàn dặm tình Nhịp phách tiền đất Huế (Trích Mù xuân nho nhỏ - Th nh Hải, N ữ v n 9, Tập h i, NXB Gi o dục ) - Hs : xây dựng dàn ý - Gv: quan sát, nhận xét A.Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận B.Thân bài 1.Khái quát về tác phẩm 2.Cảm nhận đoạn thơ 2.1.Nhắc lại nội dung 3 khổ thơ đầu Ở 3 khổ thơ đầu, bằng biện pháp tu từ so s nh, nhân h , điệp ngữ, nghệ thuật đảo ngữ cùng các từ ngữ, hình ảnh giàu giá trị g i tả, lời thơ đã iúp n ười đọc cảm nhận đư c những cảm xúc củ nhà thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, củ đất nướ Đ à niềm s y sư n ây n ất trước vẻ đẹp mộn ơ, dịu dàng của bức tranh thiên nhiên xứ Hu , là niềm tin, niềm vui, niềm t hào khi đất nướ bước vào xuân Và đằng sau những vần thơ ấy, ta nhận ra ở Thanh Hải là niề yêu đời, yêu cuộc sống, là tình yêu tha thi t với thiên nhiên, với quê hươn đất nước. 2.2. Ƣớc nguyện của nhà thơ LĐ1:, Từ những cảm xúc về mùa xuân, tác giả đã chuyển mạch thơmột cách tự nhiên sang bày tỏ những suy ngẫm và tâm niệm của mình về lẽ sống,về ý nghĩa giá trị của cuộc đời mỗi con ngƣời: LĐ2: Lẽ sống của Thanh Hải còn đƣợc thể hiện trong những vần thơ sâu lắng: “ Một mùa xuân nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc.” -LĐ3: Bài thơ kết thúc bằng sự trở về với những cảm xúc thiết tha, tự hào về quê hƣơng, đất nƣớc qua điệu dân ca xứ Huế. Mùa xuân – ta xin hát Câu Nam ai, Nam bình Nước non ngàn dặm mình Nước non ngàn dặm tình Nhịp phách tiền đấtHuế. 3.Đánh giá Như vậy, bằng biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ, cùng các từ ngữ, hình ảnh giàu giá trị g i tả, biểu cảm, ba khổ thơ trên đã iúp n ười đọc cảm nhận đư c nhữn ước nguyện củ nhà thơ Th nh Hải Đ à ước nguyện đư c hòa nhập và dâng hi n để à đẹp cho cuộ đời Và đằng sau những vần thơ ấy, ta nhận ra ở Thanh Hải là niề yêu đời, yêu cuộc sống, là tình yêu tha thi t, s gắn bó sâu nặng với quê hươn đất nước. Tình cảm ấy thật đ n trân trọng bi t bao. C. Kết bài - Đ nh i hun về đoạn thơ - Đoạn thơ khơi i trong em những tình cảm, trách nhiệm gì? Em họ đư c bài học gì? -Gv: về nhà các em hoàn thiện hoàn chỉnh đề 3 ============= Tiết 116 - Gv: yêu cầu Hs xây d n dàn ý đề 4 Đề bài : Cảm nhận của em về những điều cha nói với con trong đoạn thơ sau: Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời. - Dàn ý A.Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận B.Thân bài 1.Khái quát về tác phẩm + nội dung đoạn thơ phía trƣớc ( nếu khổ thơ nằm ở phần giữa hoặc cuối ) - Bài thơ r đời vào n 1980 – khi đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân cả nước nói chung, nhân dân các dân tộc thiểu số ở miền núi nói riêng vô cùng khó kh n, thi u thốn. - N i bài thơ này, Y Phươn tâ s : “Đ à thời điể đất nước ta gặp vô vàn khó kh n Bài thơ à ời tâm s của tôi với đứ on i đầu lòng. Tâm s với con, còn là tâm s với chính mình. Nguyên do thì nhiều, nhưn í do ớn nhất để bài thơ r đời hính à ú tôi dườn như không bi t lấy ì để vịn, để tin. Cả xã hội lúc bấy giờ đ n hối hả, gấp gáp ki m tìm tiền bạc. Muốn sốn đàn hoàn như ột con n ười, tôi n hĩ phải b vào v n h Phải tin vào những giá trị tích c , vĩnh ửu củ v n h Chính vì th , qu bài thơ ấy, tôi muốn nói rằng chúng ta phải vư t qua s ngặt n hèo,đ i khổ bằn v n h ” -> Từ hiện thứ kh kh n ấy, nhà thơ vi t bài thơ này để tâm s với chính mình, độn viên ình, đồng thời để nhắc nhở con cái sau này. 2.Cảm nhận về những lời nhắn nhủ của Y phƣơng( phân tích nội dung của đoạn thơ ) LĐ1. Nhắc nhở con về cội nguồn gia đình - Đ n với bài thơ, t thấy điều đầu tiên Y Phươn uốn nói với con chính là cội nguồn sinh dưỡng mỗi on n ười – tình yêu thươn vô bờ b n mà cha mẹ dành cho con – tình i đình: Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếngcười. LĐ.2.Nhắc nhở con về cội nguồn quê hƣơng 3.Đánh giá nghệ thuật , nội dung Bằng những hình ảnh thơ đẹp,giản dị bằng cách nói cụ thể, độ đ o à ần ũi ủa n ười miền núi, n ười cha muốn nói với con rằn :vòn t y yêu thươn ủa cha mẹ, gia đình,n hĩ tình sâu nặng củ quê hươn àn bản- đ à i nôi đã nuôi on khôn ớn, là cội nguồn sinh dưỡng của con. Con hãy khắ hi điều đ Và s u ỗi lời thơ ấy, n ười đọc dễ dàng nhận r đư tình yêu thươn vô bờ b n à Y Phươn dành ho ô on i đầu òn , dành ho Trùn Kh nh quê hươn ôn Tình ả đẹp đẽ ấy thật đ n trân trọng. C. Kết bài - Đ nh i hun về đoạn thơ - Đoạn thơ khơi i trong em những tình cảm, trách nhiệm gì? Em họ đư c bài học gì? TIẾT 117 Gv: yêu cầu hs xây dựng dàn ý đề sau Đề bài : Cảm nhận của em về đoạn thơ s u: “Quê hương anh nước măn đồng chua Làng tôi ngheo đất cầy lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹ quen nhau, Súng bên súng đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí! (Ngữ v n 9, tập I, tr.128-129, NXB Giáo dục 2016) Dàn ý I.Mở bài: giới thiệu vấn đề nghị luận II. Thân bài: 1.Giới thiệu khái quát về bài thơ Bài thơ “ĐỒn hí” ủa Chính Hữu đư s n t vào đầu n 1948 khi uộc kháng chi n chốn Ph p đ n diễn ra vô cùng ác liệt S u khi ùn đồn đội tham gia chi n đấu trong chi n dịch Việt Bắ (thu đôn 1947) đ nh bại cuộc ti n công quy mô lớn của giặc Pháp lên chi n khu Việt Bắc, Chính Hữu bị ốm nặn đư đư về trạm quân y điều trị Đơn vị cử một n ười đồn đội ở lại để h s ôn Cả kí h trước tấm lòng củ n ười đồn đội ấy, ôn đã s n t bài thơ này Bài thơ đã iúp n ười đọc hiểu thêm về một tình cả o đẹp- tình đồng chí và vẻ đẹp tâm hồn của nhữn n ười lính bộ đội cụ Hồ. 2.Cảm nhận đoạn thơ Lđ1: Cơ sở thứ nhất: Lòn đồng cảm giai cấp Lđ2: Cở sở thứ h i: Cùn hun í tưởng, nhiệm vụ và òn yêu nước. *Liên hệ: Nhớ - Hồng Nguyên Lời thơ khiến ta nhớ tới những vần thơ của Hồng Nguyên trong bài thơ “Nhớ” Lũ chúng tôi Bọn người tứ xứ, Gặp nhau hồi chưa biết chữ Quen nhau từ buổi “Một hai” Súng bắn chưa quen, Quân sự mươi bài Lòng vẫn cười vui kháng chiến Lđ3: Cơ sở thứ b : Tình đồn hí òn đư c nảy nở từ trong những gian lao vất vả. Lđ4: Khổ thơ đư k t thú bằn ột âu thơ h t sứ đ biệt Đồng chí! Câu thơ hỉ h i ti n và k t thúc bằn dấu hấ than tạo ột nốt nhấn, v n lên như ột s ph t hiện, ời khẳn định Đồn thời như ột hi bản ề khép ở s lí iải ội n uồn ủ tình đồn hí ở sáu câu thơ trướ với nhữn biểu hiện, sứ ạnh ủ tình đồn hí tron nhữn câu thơ ti p theo ủ bài thơ N u coi bài thơ như ột ơ thể sốn thì h i ti n “Đồn hí” như ột tr i ti hồn nuôi sốn ả bài thơ Nó sứ vang dội và ngân nga mãi trong lòng n ười đọ 3.Đánh giá: nghệ thuật + nội dung Như vây, bằng những ngôn từ giản dị, mộc mạc,chân th c, t nhiên mà hàm súc, cô đọng, hình ảnh giản dị và giàu sức g i, cảm xúc dồn nén, nhiều phép tu từ đặc sắc, đoạn thơ đã làm nổi bật nhữn ơ sở hình thành tình đồng chí. Tình đồng chí là một tình cảm o đẹp N đư c hình thành từ on đồng cảm giai cấp, từ s đồn điệu về nhiệm vụ, lí tưởn và hơn ả à đư c nảy nở từ trong những gian lao vất vả Thôn qu đoạn thơ, chúng ta nhận ra ở nhà thơ Chính Hữu là một s trân trọn đặc biệt dành cho tình cảm o đẹp ấy và ũn à dành ho nhữn n ười lính bộ đội cụ Hồ. II.Kết bài: - Đ nh i hun về đoạn thơ - Đoạn thơ khơi i trong em những tình cảm, trách nhiệm gì? Em họ đư c bài học gì? Tiết 118 ĐỀ . Cảm nhận của em về những điều cha nói với con trong đoạn thơ sau: Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. Dàn ý A.Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận B.Thân bài 1.Khái quát về tác phẩm - Bài thơ r đời vào n 1980 – khi đời sốn tinh thần và vật hất ủ nhân dân ả nướ n i hun , nhân dân dân tộ thiểu số ở iền núi n i riên vô ùn kh kh n, thi u thốn -> Từ hiện thứ kh kh n ấy, nhà thơ vi t bài thơ này để tâ s với hính ình, độn viên ình, đồn thời để nhắ nhở on i s u này 2.Cảm nhận về những lời nhắn nhủ của Y phƣơng 2.1.Nhắc lại nội dung đoạn 1 ở khổ thơ đầu, bằn nhữn hình ảnh thơ đẹp, iản dị bằn h n i ụ thể, độ đ o à ần ũi ủ n ười iền núi, Y Phươn đã n i với on về ội n uồn sinh dưỡn Ôn uốn n i với on rằn i đình và quê hươn hính à i nôi đầu tiên ủ uộ đời ỗi on n ười, à nơi t đư ớn ên, đư yêu thươn he hở Từ đ ời thơ nhắ nhở n ười đọ ần bi t trân trọn i đình và quê hươn ủ hính ình 2.1. Nhắc nhở con về những phẩm chất đẹp đẽ của ngƣời đồng mình - Tron i n ọt n ào ủ kỉ niệ về i đình và quê hươn ,n ười h đã th thi t n i với on về nhữn phẩ hất tốt đẹp ủ n ười đồn ình a. Ngƣời đồng mình biết lo toan và giàu mơ ƣớc ( Giàu ý chí, nghị lực ). b. Ngƣời đồng mình dù sống trong nghèo khổ, gian nan vẫn thủy chung gắn bó với quê hƣơng, cội nguồn. Sống trên đá không chê đá gập gềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc c. Ngƣời đồng mình có ý thức tự lập, tự cƣờng và tinh thần tự tôn dân tộc: - Phẩ hất ủ n ười ủ on n ười quê hươn òn đư n ười h n i qu h n i đối ập tươn phản iữ hình thứ bên n oài và i trị tinh thần bên tron , nhưn rất đún với n ười iền núi: Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con 3.Đánh giá Bằn iọn thơ vừ thi t th , trìu n vừ tr n n hiê và hình ảnh thơ ụ thể, họn ọ , đoạn thơ đã iúp n ười đọ ả nhận đư trọn vẹn nhữn phẩ hất đẹp đẽ ủ n ười đồn ình N ười đồn inh à nhữn n ười iàu ý hí n hị và niề tin, uôn thủy hun tình n hĩ , ph n kho n ãn ạn Và đằn s u nhữn vần thơ ấy, t nhận r tình yêu, niề t hào và s ắn b sâu nặn ủ nhà thơ với on n ười quê hươn ình Tình ả ấy thật đ n trân trọn C. Kết bài - Đ nh i hun về đoạn thơ - Đoạn thơ khơi i tron e nhữn tình ả , tr h nhiệ ì? E họ đư bài họ ì? Đề : Cảm nhận của em về nhan sắc và tài năng của Thúy Kiều trong đoạn thơ sau: Kiều càng sắc sảo mặn mà, So bề tài sắc lại là phần hơn. Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh. Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai. Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm. Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương. Khúc nhà tay lựa nên chương Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân. A.Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích, 12 câu thơ B.Thân bài 1.Khái quát về đoạn trích: Số âu tron đoạn trích, thuộc phần nào của tác phẩm? Nội dung chính là gì? Tham khảo: Đoạn trí h “Chị em Thúy Kiều” ồm 24 âu thơ ục bát, nằm ở phần 1 “Gặp gỡ và đính ướ ” ủa tác phẩ “Truyện Kiều” 2.Cảm nhận về nhan sắc và tài năng của Thúy Kiều 2.1. Khái quát nội dung và nghệ thuật ở 8 câu đầu Ở phần đầu củ đoạn trích, Nguyễn Du đã rất thành công khi sử dụn bút ph p ước lệ tư n trưn để giới thiệu khái quát về hai chị em Thúy Kiều đồng thời miêu tả Thúy vân rất chi ti t cụ thể. Thông qua nhữn âu thơ ấy, ta nhận ra ở hai nàng là cốt cách thanh tao cao quý và một tâm hồn trắng trong tinh sạ h Và đ n 12 âu thơ ti p, tác giả dành h t tài n n , tình ảm và tâm huy t củ ình để miêu tả Thúy Kiều 2.2. Cảm nhận 12 câu tả Kiều * giới thiệu TK Sau nhữn âu thơ iêu tả Thúy Vân, tác giả tập trung miêu tả Thúy Kiều với 12 câu thơ ục bát. Chỉ nhìn vào số ư n âu thơ iêu tả Kiều, ta có thể thấy ND đã dành ho nhân vật này mốt s ưu i đặc biệt. N u như tả Thúy Vân tác giả ư n cụm từ “trang trọng khác vời” thì khi tả Kiều, Nguyễn Du vi t: “Kiều càng sắc sảo mặn mà So bề tài sắc lại là phần hơn” + Ở đây t iả đã sử dụng thủ pháp đòn bẩy để miêu tả Thúy Kiều. thông qua thủ pháp nghệ thuật ấy, Nguyễn Du muốn khẳng định Vân đã đẹp Kiều còn đẹp hơn đồng thời miêu tả nhƣ thế cũng là để vẻ đẹp của Thúy Vân không bị lu mờ trƣớc vẻ đẹp của Thúy Kiều Điểm này Nguyễn Du thật tinh t . + Thúy Kiều mang vẻ đẹp “mặn mà,sắc sảo” tức là ở nàng vừa có cả s đằm thắm dịu dàng, vừa có cả s tinh anh về trí tuệ. Vẻ đẹp ấy đư c Nguyễn Du miêu tả ở cả hai phươn diện là tài và sắc. *Nhan sắc của Thúy Kiều đƣợc tác giả miêu tả ở 3 câu thơ lục bát: “Làn thu thủy nét xuân sơn Hoag hen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng ngước nghiêng thành” * Tuy nhiên, ngƣời thiếu nữ ấy không chỉ có nhan sắc mà tài năng cũng xuất chúng hơn ngƣời. Tài n n ấy đư c Nguyễn Du diễn tả ở bảy âu thơ ti p: “Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm Cung thương, lầu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương. Khúc nhà tay lựa nên chương Một thiên "bạc mệnh" lại càng não nhân” 3.Đánh giá nghệ thuật và nội dung ND đã th c s rất thành công khi miêu tả Thúy Kiều tron đoạn thơ này Khôn cầu kì, khôn kĩ ưỡng, chỉ với một vài thủ pháp nghệ thuật, Nguyễn Du đã ho t thấy đư c Thúy Kiều là một n ười con gái tài sắc vẹn toàn Nhưn theo thuy t “Hồng nhan bạc phận, tài mệnh tươn đố” thì uộ đời nàng hẳn sẽ khó tránh khỏi nhữn t i ươn , nghiệt n ã Và đằng sau bức chân dung tuyệt sắc ấy, t khôn kh để cảm nhận đư c một s trân trọn đặc biệt củ nhà thơ dành ho Thúy Kiều nói riêng và nói chung là dành cho nhữn n ười phụ nữ trong xã hội phong ki n. C.Kết bài - Đ nh i hun về đoạn thơ - Đoạn thơ khơi i tron e nhữn tình ả ? E họ đư bài họ ì? HĐ: Vận dụng: -Gv: Củng cố Kt trọng tâm, về nghị luận đoạn thơ, bài thơ - Xây dựng dàn ý và hoàn thiện đề sau: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân... HDVN: Hoàn thiện đề còn lại thành bài hoàn chỉnh _____________________________________________________________ TIẾT 119,120 LUYỆN NÓI NGHỊ LUẬN VỀ BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ I- MỤC TIÊU. 1. Ki n thức - Củng cố những ki n thức về thể thơ trữ tình. 2 Kĩ n n - Rèn luyện kĩ n n n i trước tập thể những cảm nhận về bài thơ đã học. 3.Phẩm chất: Ch hỉ, trách nhiệm giáo dục học sinh ý thức học tập, rèn kĩ n n n i ập luận một vấn đề. II- THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU. 1. Giáo viên: Bài soạn, máy tính, ti vi, PHT. 2. Học sinh: Hoàn thành PHT, lập dàn bài chuẩn bị cho bài luyện nói III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC. *HĐ 1- MỞ ĐẦU. 1. Ổn định. 2. Kiể tr đầu giờ: Việc chuẩn bị bài của học sinh. H: Nêu cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ? 3. Bài mới: GV giới thiệu bài. Ở các ti t họ trướ , e đã đư c học về cách làm bài NL về 1 đoạn thơ, bài thơ Để củng cố tốt hơn phần lí thuy t đã họ và để rèn kĩ n n trình bày ột vấn đề trước lớp, trước tập thể. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học giờ luyện n i *HĐ 2- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động của GV- HS Ki n thức cần đạt TIẾT 119 . HDHS báo cáo nội dun đã huẩn bị ở nhà . - Gọi hs đọ đề bài, hướng dẫn hs phân tí h đề. - Lập dàn ý ho đề bài trên. - HS luyện nói trên lớp. - Trong nhóm hs cùng luyện nói trong nhóm và chọn ra bạn xuất sắc nhất n i trước lớp. - GV y/c nói mạch lạc, rõ ràng. - Lưu ý iên k t âu, đoạn - Biểu cả th i độ khi nói. - Gọi hs đại diện nh trình bày bài v n n i - Y/c các nhóm nhận xét chéo - GV nhận xét và bổ sung sửa lỗi. - Nhận xét về ND và h d/đạt - Nhận xét về tác phong, cách t/hiện - Bổ sung - HDHS nhận xét bài v n n i rút kinh n hiệm. - GV nhận xét về việc chuẩn bị bài, Nội dung bài nói – h trình bày trước tập thể - Đ nh i x p loại bài v n vừa luyện nói I Đề bài: B p lử sưởi ấ 1 đời - Bàn về bài b p lửa của Bằng Việt. - Vấn đề cần NL: Tình bà h u tron bài thơ B p lửa của Bằng Việt. - Cách nghị luận: Xuất phát từ s cảm thụ nhân đối với bài thơ, từ đ kh i qu t thành những tình cả o đẹp củ on n ười. II. Luyện nói: 1. Chuẩn bị trong nhóm: 2. Trình bày theo dàn bài đã huẩn bị sẵn: a. Mở bài: - Tham khảo 2 cách nêu trong SGK. b. Thân bài: - Mở đầu bài thơ, h/ảnh b p lửa xuất hiện và điệp lại sức ấm và ánh sáng của nó lan tỏa trong toàn bài nỗi nhớ bà củ đứ h u ũn ấm nóng, da di t, thấm thía trong từng câu, chữ: “Ch u thươn ư ” - Ở khổ thơ thứ 2: ùi kh i hun đã i lại cả một q/khứ đ u thươn , đầy những thảm cảnh của nạn đ i với những thân phận, tron đ bà và h u - Hình ảnh bà và b p lửa còn gắn với ti ng kêu khắc khoải của chim tu hú g i lên s nhớ nhung, xa cách. Trong những ngày kháng chi n, giặ đốt ph àn , i đình i t n, trên i nền hoang tàn ấy và trong ti ng kêu khắc khoải củ hi tu hú, 2 bà h u đã â thầm nươn t vào nh u để duy trì s sống. Trong gian khổ, bần hàn những p/chất của bà vẫn tỏa sáng, nồn đư m. - Đ n khổ thơ thứ 5, nhà thơ nhắ đ n hình ảnh ngọn lửa. Từ một b p lửa hữu hình, cụ thể, gần ũi tron ỗi i đ ình, h u iên tưởn đ n ngọn vô h ình: “Một ngọn sẵn”- tình bà nồn đư đã ấp ủ, sưởi ấ h u qu th n n uộ đời Tình bà như n ọn lửa thắp sáng niềm tin cho cháu một niềm tin bất diệt. - Nhà thơ kh i qu t vẻ đẹp của ngọn lửa là vẻ đẹp kì lạ và thiên iên Tình yêu thươn và lòng nhân ái bao la củ on n ười mãi ấm nóng, bền bỉ tỏ s n trường tồn. - K t thúc bài thơ, h/ảnh n ười bà và ngọn lử đư c k t lại trong 1 câu hỏi tu từ: “S n i hư ?” Đ à 1 nỗi nhớ đ u đ u, d di t thường tr c. c. K t bài: Bằng Việt muốn n i 1 điều: kì lạ , thiên iên nhưn ũn rất đỗi giản dị củ đời n ười: tình yêu quê hươn , xứ sở bắt nguồn từ nhữn ì đơn sơ, iản dị, gần ũi nhất. Bà nhóm b p lửa là nhóm lên s sống với bao nỗi vui buồn, ngọt bùi, nồn đư m khởi đầu cho mọi t/cả , vun đắp ho n/ h on n ười hoàn thiện sau này. Tiết 120 *HĐ 3- LUYỆN TẬP. - Luyện nói trên lớp. - D a vào dàn ý trên - Học sinh vi t các phần, đoạn v n - Mỗi phần, mỗi đoạn gọi 1 - 2 học sinh lên trình bày. - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét. *HĐ 4- VẬN DỤNG. - GV hệ thống hóa lại nội dung bài học ? Nhữn ưu như điểm cần rút kinh nghiệm. Cảm nhận về hai khổ thơ đầu bài thơ “ Vi n L n B ” ủa Viễn Phươn a) Mở bài - Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm + Viễn Phươn (1928 - 2005) là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của l ư ng v n n hệ giải phóng miền Nam thời kì chốn Mĩ ứu nước. + Bài thơ Vi n n B (1976) khôn hỉ à nén hươn thơ thành kính dân ên B Hồ kính yêu mà còn là khúc tâm tình sâu nặng của Viễn Phươn th y ặt đồng bào miền Nam gửi đ n Bác trong những n ày đầu thống nhất. - Dẫn dắt, giới thiệu 2 khổ thơ đầu: Hai khổ thơ đã bộc lộ tâm trạn nhà thơ khi nhìn thấy hàn tre bên n B , ảnh vật qu nh n và đoàn n ười vào vi n n b) Thân bài * Khái quát về bài thơ - Hoàn cảnh s n t : Bài thơ đư c s n t n 1976 khi Viễn Phươn đư c vinh d ùn đoàn đại biểu miền Nam ra thủ đô Hà Nội vi n n B s u n ày đất nước hoàn toàn thống nhất và n B vừ đư c hoàn thành. - Giá trị nội dun : Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niề xú động sắc của nhà thơ n i riêng và mọi n ười n i hun khi đ n th n B * Phân tích hai khổ thơ đầu Khổ 1: Cảm xúc củ nhà thơ khi đứn trướ n B - “Con ở miền N r th n B ” -> lời t giới thiệu như ời tâm tình nhẹ nhàng. + C h xưn hô “ on - B ” thân thươn , ần ũi, diễn tả tâm trạn xú động củ n ười on r th h s u b o nhiêu n x h + “Con” ở đây ũn à ả miền Nam, là tất cả tấm lòng củ đồng bào Nam Bộ đ n hướng về B , hướng về vị cha già kính yêu của dân tộc với một niề xú động lớn lao. + Nhà thơ sử dụng từ “th ” th y ho từ “vi n ” ột cách tinh t -> Cách nói giảm, nói tránh nhằm làm giảm nhẹ nỗi đ u thươn ất mát. => B đã ãi ãi r đi nhưn hình ảnh củ N ười vẫn còn mãi trong trái tim nhân dân miền Nam, trong lòng dân tộc. - Cảnh qu n qu nh n B : + Hình ảnh hàng tre Tron àn sươn trắng, hình ảnh gây ấn tư ng nhất đối với tác giả là hàng tre. Từ “hàn tre” đư điệp lại hai lần trong khổ thơ i lên vẻ đẹp đẽ vô cùng của nó. Phép nhân h tron dòn thơ: “Bão t p ư s đứng thẳn hàn ” iúp hình ảnh hàng tre hiện ên àn thê đẹp đẽ vô cùng. => Hình ảnh hàng tre là hình ảnh th c h t sức thân thuộc và gần ũi ủ àn quê, đất nước Việt Nam; bên cạnh đ òn à ột biểu tư n on n ười, dân tộc Việt Nam kiên trung bất khuất. + Thành ngữ “bão t p ư s ” nhằm chỉ nhữn kh kh n thử thách của lịch sử dân tộc tộc. + D n “đứng thẳn hàn ” à tinh thần đoàn k t đấu tranh, chi n đấu anh hùng, không bao giờ khuất phục của một dân tộc tuy nhỏ bé nhưn vô ùn ạnh mẽ. => Niề xú động và t hào về đất nước, dân tộ , on n ười Nam Bộ, những cảm xúc chân thành, thiêng liêng củ nhà thơ và ũn à ủ nhân dân đối với Bác kính yêu. Khổ 2: Cảm xúc củ nhà thơ trướ dòn n ười vào n - Hình ảnh vĩ đại khi bướ đ n gần n B : + Cụm từ chỉ thời i n “n ày n ày” đư c lặp lại như uốn diễn tả hiện th đ n vận chuyển của thiên nhiên, vạn vật mà s vận chuyển của mặt trời là một điển hình. + Hình ảnh "mặt trời" “ ặt trời đi qu trên n ” à hình ảnh th c : mặt trời thiên tạo, là nguồn sáng củ vũ trụ, g i ra s kì vĩ, s bất tử, vĩnh hằng. Mặt trời là nguồn cội của s sống và ánh sáng. “ ặt trời tron n ” à ột ẩn dụ sáng tạo và độ đ o : hình ảnh của Bác Hồ vĩ đại. Giốn như “ ặt trời”, B Hồ ũn à n uồn ánh sáng, nguồn sức mạnh của dân tộc ta. - Hình ảnh dòn n ười đ n tuần t ti n vào th n B : + Tác giả đã iên tưởn đ à “tràn ho ” đư c k t từ dòn n ười đ n tuần t , trang n hiê bước vào vi n n , như đ n dân hươn ho òn thơ n t ên B kính yêu => S tôn kính, lòng bi t ơn sâu sắc và nỗi ti thươn vô hạn củ uôn dân đối với Bác. * Đặc sắc nghệ thuật trong khổ 1, 2 - Cảm xúc dâng trào, cách diễn đạt thật chân thật, tha thi t - Hình ảnh ẩn dụ đẹp đẽ - Hình ảnh thơ nhiều sáng tạo, k t h p hình ảnh th c với hình ảnh ẩn dụ, biểu tư ng. - Hình ảnh ẩn dụ - biểu tư ng vừa quen thuộc, vừa gần ũi với hình ảnh th c, vừa sâu sắ , ý n hĩ kh i qu t và i trị biểu cảm, tạo nên niề đồng cảm sâu sắc trong lòng n ười đọc. c) K t bài - Đ nh i kh i qu t giá trị nội dung, nghệ thuật của 2 khổ thơ Tổ chuyên môn duyệt TT Tạ Thị Nhung

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_chu_de_5_tiet_113_120_luyen_tap_lam_bai_va.pdf