Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề 13+14+15
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề 13+14+15, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ 13 + 14 + 15
156 Chƣơng trình địa phƣơng (phần Văn)
157 Chƣơng trình địa phƣơng (phần tiếng Việt)
158 Chƣơng trình địa phƣơng (phần tiếng Việt)
159 Chƣơng trình địa phƣơng (phần Tập làm văn)
160 Ôn tập học kì 2
161 Ôn tập học kì 2
Kiểm tra học kỳ 2
Trả bài kiểm tra học kỳ 2
Tiết 156
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Năng lực:
a.năng lực chung
năng l c giao tiếp, năng l c h p t c, năng l c CNTT, tìm kiếm các thông tin về tác giả, tác phẩm
ở địa phƣơng.
b.Năng lực đặc thù
- HS nắm đƣ c những t c giả và một số t c phẩm từ sau năm 1975 viết về địa phƣơng mình
- Bƣớc đầu biết c ch sƣu tầm, tìm hiểu về t c giả, t c phẩm văn học địa phƣơng
- Nhận ra đƣ c t c giả, t c phẩm văn học ở địa phƣơng.
- Sử dụng thơ văn địa phƣơng c hiệu quả.
2,Phẩm chất
- Yêu nƣớc:
+C th i độ quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phƣơng
+ C ý thức giữ gìn ph t huy chƣơng trình văn học địa phƣơng.
-Chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, sƣu tầm, tìm hiểu về t c giả, t c phẩm địa phƣơng BG, BN ( Hà Bắc cũ)
+ P.tiÖn: Sƣu tầm và giới thiệu tạp chí, s ch b o của địa phƣơng mình cho HS; l a chọn 1-2 tác
giả, t c phẩm tâm đắc.
2. Chuẩn bị của học sinh:
sƣu tầm, tìm hiểu về t c giả, t c phẩm địa phƣơng BG, BN ( Hà Bắc cũ), lập bảng thống kê theo
hƣớng dẫn trong SGK Chọn chép 1 t c phẩm ( thơ, văn) hay vào vở bài tập; Viết một đoạn văn giới thiệu t c giả, t c
phẩm đ .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1.Khởi động.
- GV giới thiệu bài
HĐ 2. Hình thành Kt
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
I.Thống ê tác giả văn học địa ph ng Bắc Giang
- GV hƣớng dẫn và tổ chức
cho HS tập h p theo tổ c c bản TT T c giả T c phẩm
thống kê mà từng c nhân đã 1 Hoàng Cầm -Bên kia sông Đuống (tập thơ
làm, c c s ng t c mà mỗi HS ( Bùi
Tên thật chọn lọc, 1993) - Giải thƣởng
đã sƣu tầm, chọn l a đƣ c. Tằng Việt,
- Lần lƣ t c c tổ cử một đại (sinh năm 1922, Nhà nƣớc 2007
diện đọc trƣớc lớp bảng thống tại xã Phúc Tằng,
kê của tổ mình và danh sách nay là thôn Phúc -L diêu bông (tập thơ chọn lọc,
c c t c phẩm đã sƣu tầm đƣ c Tằng, xã Tăng 1993) - Giải thƣởng Nhà nƣớc
Tiến, huyện Việt 2007
Yên, tỉnh Bắc
Giang
-
- Giới thiệu t c giả, t c phẩm ở Về Kinh Bắc (tập thơ, 1994);
địa phƣơng.
- Gi o viên minh họa tranh ảnh 2 Anh Thơ Những t c phẩm chính trong
t c giả, t c phẩm. suốt cuộc đời s ng t c của bà,
gồm: Bức tranh quê (thơ -
1941), Răng đen (tiểu thuyết -
1942), Cuối mùa hoa (thơ), Từ
bến sông Th ng (hồi
ký), Tiếng chim tu hú, Bên
dòng chia cắt (hồi ký văn học)
- GT nhà văn, nhà thơ BG c
t c phẩm viết sau 1975 II. Giới thiệu tác giả quê h ng BG
1.Trân Ninh Hồ:
- Quê Quán: Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- T c phẩm: Ở trận (tập truyện ngắn, 1976); Ðiều không ngờ
tới (tập truyện ngắn, 1984); Thư cuối năm (tập truyện ngắn,
1985); Những vòng vây (Kịch dài, 1989);Trăng hai mùa (Thơ,
1976); Viết cho một người (Thơ, 1990); Thấp thoáng trăm
năm (Thơ, 1996). Giấc mơ vách núi (thơ 1-1991); Thơ gửi cho
thơ (thơ -1999). Ngoài ra đã viết một tập truyện dài Ðường
đến trường; 5 tập truyện ngắn cho thiếu nhi
2. Đặng V ng H ng
* Sinh quán: xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
* Các Tp đã xuất bản
- Ng ời bạn gái (Tập truyện ngắn, in chung hai tác giả,
1980);
- Đang yêu (Tập thơ, 1988);
- Đêm ma tr i (Truyện vừa, 1989; tái bản năm 2003);
- Tin đồn (Tiểu thuyết, 1991);
- Viên ngọc ỳ diệu (Tập truyện cho thiếu nhi, 1992);
- Dâng hiến (Tập thơ, 1993);
- Thời tôi mang áo lính (Tập thơ, 1994);
- Lửa thức (Tập thơ cho thiếu nhi, 1996);
- Giới thiệu một số bài thơ, bài III. Một số tác phẩm viết về quê h ng BG
văn viết về quê hƣơng.
-Ph đƣờng( Tố Hữu)
- Đọc một số bài minh họa.
+ Ph đƣờng: Tố Hữu -Chiều sông Thƣơng ( Hữu Thỉnh)
+ Cuốn s ch Hiệp Hòa phong
thổ kí ( Dƣơng Quang Luân) -Bắc Giang một khúc ân tình( Nguyễn Công Chức)
HĐ 3: Luyện tập
- Viết một đoạn văn giới thiệu t c giả, t c phẩm mà em yêu thích
-GV và HS nghe bài hát : Chiều sông Thƣơng ( Phổ thơ Hữu Thỉnh)
HĐ 4: Vận dụng
Chọn chép 1 t c phẩm ( thơ, văn) hay vào vở bài tập.
=========================
Tiết 157
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
( SGK kì 1 trang 175)
I. MỤC TIÊU.
1. Năng lực:
a.năng lực chung
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về s ph t triển của từ v ng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc
trau dồi vốn từ và hệ thống ho những vấn đề cơ bản của từ v ng Tiếng Việt.
+ Ra quyết định: l a chọn và sử dụng từ phù h p với mục đích giao tiếp.
b.năng lực đặc thù
+ HS sƣu tầm đƣ c c c từ ngữ địa phƣơng chỉ s vật, hoạt động, trạng th i, đặc điểm, tính
chất...
+ HS phân biệt đƣ c s kh c biệt giữa c c từ ngữ địa phƣơng: Đồng nghĩa, đồng âm
2. Phẩm chất:
Yêu nƣớc: Trong biểu hiện yêu ngôn ngữ dân tộc, bảo vệ s trong s ng và giàu c của TV II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
M y chiếu, soạn gi o n
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hƣớng dẫn SGK, yêu cầu của gi o viên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
*HĐ1: Khởi động:
GV dẫn dắt: Trong T.Việt không thể thiếu c c từ ngữ điạ phƣơng. C c từ ngữ địa phƣơng tạo
nên c c sắc th i riêng cho mỗi vùng miền. Khi xuất hiện trong văn bản, n sẽ làm cho văn bản
sinh động, hấp dẫn hơn. Hôm nay chúng ta cùng ôn lại 1 số từ ngữ địa phƣơng & t c dụng của
n khi tạo lập văn bản.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* HĐ2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Bài tập 1 STT TỪ NGỮ TỪ TN ĐỊA
* GV Sƣu tầm từ ngữ đp chỉ sv, hđ,t/c...nơi mình TOÀN DÂN NGỮ ..... PHƢƠNG
sinh sống hoặc ở địa phƣơng kh c (trong và ngoài KHÁC
tỉnh)theo mẫu: 1 Cái bàn
+ Sƣu tầm từ ngữ đp trong t c phẩm văn học. Bài tập 1: ( SGK- 175): Tìm phƣơng ngữ ?
*GV
gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập 1? Tìm a. Chỉ s vật- hiện tƣ ng ...không c tên trong
trong phƣơng ngữ em đang sử dụng hoặc trong 1 phƣơng ngữ kh c và từ ngữ toàn dân.
phƣơng ngữ mà em biết những từ ngữ chỉ c c s vật, + Nhút: Mún ăn làm bằng s i mớí muối trộn
hình th i...không c tên gọi trong c c phƣơng ngữ với 1 vài thứ kh c.(Phổ biến ở Nghệ An- Hà
kh c và trong ngôn ngữ toàn dân? Tĩnh)
- - -
Học sinh thảo luận nh m ghi vào bảng nh m cử + Bồn bồn: 1 loại cây thân mền, sống ở dƣới
đại diện trình bày. nƣớc, c thể làm dƣa hoặc xào nấu( vùng Tây
C c nh m kh c nhận xét, bổ sung. Nam Bộ)
-
GV gọi một số HS trả lời, HS kh c nhận xét, bổ + Chẻo: 1 loại nƣớc chấm
sung.
+ Tắc: 1 loại quả( họ quít)
-
GV đ nh gi kết quả của HS, trên cơ sở đ dẫn dắt - Nốc: Thuyền.
HS vào bài học mới. - Nuộc chạc: mối dây
GV bổ sung: Là những từ ngữ phù h p với từng - Mắc: đắt
vùng miền. - Reo: Kích động.
- Sƣơng: g nh
- Bọc: c c túi o
b. Từ đồng nghĩa- khác âm:
Phƣơng ngữ Bắc Bộ Phƣơng ngữ Trung Bộ Phƣơng ngữ Nam Bộ
Bố, mẹ Bọ, mạ Ba, má (tía, má)
Giả vờ Giả đò Giả bộ
Nghiện Nghiền Nghiền
Vừng Mè Mè
Vào Vô Vô
Xa Ngái Trái
Quả Trái Cái chén
Cái bát C i tô, c i đọi
c. Từ đồng âm- kh c nghĩa: Từ p. âm Phƣơng ngữ Bắc Bộ Phƣơng ngữ Trung Bộ Phƣơng ngữ Nam Bộ
Chỉ đồ dùng đội đầu làm bằng Dùng nhƣ phƣơng ngữ Chỉ chu g n n, mũ trong
Nón l , c vòng tròn nhỏ dần lên tới Bắc Bộ ngôn ngữ toàn dân.
đỉnh.
Chỉ dụng cụ để đ ng đồ Chỉ o quan để khâm Dùng nhƣ phƣơng ngữ Trung
Hòm liệm x c chết Bộ
Bắp Bắp cây, bắp chân Bắp ngô Bắp ngô
C i nỏ, củi nỏ(khô) Không, chẳng Không, chẳng
Nỏ
Trái + tay trái, bên trái, sai tr i Quả Quả
* GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập 2 và đặt Bài tập 2( SGK-175)
câu hỏi : + C những từ ngữ địa phƣơng nhƣ ở phần
(Kĩ thuật động não) (1a): c ở địa phƣơng này nhƣng không c ở
? Cho biết vì sao những từ ngữ địa phƣơng nhƣ ở bài điạ phƣơng kh c.
tập 1a không c từ ngữ tƣơng đƣơng trong phƣơng -> Cho thấy Việt Nam là đất nƣớc c s kh c
ngữ kh c và trong ngôn ngữ toàn dân? biệt giữa c c vùng miền về điều kiện t nhiên,
? S xuất hiện những từ ngữ đ thể hiện tính đa dạng đặc điểm tâm lí, phong tục tập qu n Tuy
về điều kiện t nhiên và đời sống xã hội trên c c nhiên s kh c biệt không qu lớn, bằng chứng
vùng miền của đất nƣớc ta nhƣ thế nào? là từ ngữ thuộc nh m này không nhiều.
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan s t bảng 1b và Bài tập 3 ( SGK- 175)
1c và nhận xét: + Trong 2 bảng mẫu ở mục b, c: những từ ngữ:
? Trƣờng h p nào ở b,c đƣ c coi là ngôn ngữ toàn c quả, l n, ngã và c ch hiểu (bị bệnh) đƣ c
dân? coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. -> Phƣơng ngữ đƣ c lấy làm chuẩn của Tiếng
+ Một nh m trình bày. Việt (từ toàn dân) là phƣơng ngữ Bắc Bộ.
+ C c nh m kh c nhận xét, bổ sung. * Lƣu ý: Trong phƣơng ngữ Bắc Bộ cũng c
GV gọi một số HS trả lời, HS kh c nhận xét, bổ phƣơng ngữ nhiều vùng miền, phần lớn ngôn
sung. ngữ thế giới đều lấy phƣơng ngữ c tiếng thủ
GV đ nh gi kết quả của HS đô làm chuẩn cho ngôn ngữ toàn dân.
bài tập 3, 4 Bài tập 4 (SGK- 176)
* GV yêu cầu HS thảo luận theo nh m : + Những từ ngữ địa phƣơng trong đoạn trích:
Nhóm 1,3 : bài 3 chi, rứa, nờ, cớ răng, ƣng, mụ (thuộc phƣơng
Giáo viên g i ý bài tập 3: Khi trong c c phƣơng ngữ ngữ Trung) đƣ c dùng phổ biến ở Quảng Bình,
kh c c những từ ngữ đồng nghĩa nhƣng kh c về âm Quảng Trị, Thanh Ho , Thừa Thiên Huế.
hay đồng âm nhƣng kh c về nghĩa thì phƣơng ngữ -> T c dụng: g p phần thể hiện
Bắc thƣờng đƣ c lấy làm cơ sở để l a chọn từ ngữ chân th c hình ảnh của 1 vùng quê và tình cảm
toàn dân. suy nghĩ tính c ch của ngƣời mẹ trên vùng quê
Nhóm 2,4 : bài 2 ấy, làm tăng s sống động, g i cảm của t c
? Tìm 1 số t c phẩm mà t c giả sử dụng phƣơng ngữ phẩm.
địa phƣơng?Chỉ rõ c c từ ngữ địa phƣơng đƣ c sử - “ Mẹ Suốt” là bài thơ của Tố Hữu viết về bà
dụng trong t c phẩm đ ? mẹ Quảng Bình anh hùng -> Dùng từ ngữ địa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. phƣơng g p phần thể hiện chân th c hình ảnh + Một nh m trình bày. bà mẹ cụ thể ở 1 vùng quê -> làm tăng sức
+C c nh m kh c nhận xét, bổ sung. sống động, g i cảm cho bài thơ.
- GV gọi một số HS trả lời, HS kh c nhận xét, bổ - 1 số t c phẩm: Đi đi em, Bầm ơi, Bà Bủ,
sung.
GV đ nh gi kết quả của HS
* HĐ 3- LUYỆN TẬP
- B ớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV hƣớng dẫn HS làm c c bài tập :
?Hoàn thiện bảng về ph ng ngữ d ới đây?
Phƣơng ngữ Bắc Phƣơng ngữ Trung Phƣơng ngữ Nam Phƣơng ngữ của địa phƣơng
em
C quả
Con l n
Ngã
Mẹ
Con ngan
Choa
Mi
bứt
Ngái
Con me
Bùng binh
chén
chiên
đờn
nhậu
vá
Bể b nh(xe)
Căm(xe)
* HĐ- VẬN DỤNG
+ Điền thêm một số từ ngữ, c ch hiểu vào bảng đã lập ở lớp.
-Dặn dò....
Tiết 158: CHƢƠNG TRÌNH ĐỊA PHƢƠNG
- PHẦN TIẾNG VIỆT ( SGK kì 2 trang 97)
I. MỤC TIÊU.
1. Năng lực:
a.năng lực chung
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về s ph t triển của từ v ng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc
trau dồi vốn từ và hệ thống ho những vấn đề cơ bản của từ v ng Tiếng Việt.
+ Ra quyết định: l a chọn và sử dụng từ phù h p với mục đích giao tiếp.
b.năng lực đặc thù + HS nhận diện đƣ c c c từ ngữ địa phƣơng trong một ngữ cảnh cụ thể, đối chiếu với từ toàn
dân tƣơng ứng
+ HS hiểu đƣ c gi trị của từ địa phƣơng trong giao tiếp cũng nhƣ trong văn thơ
2. Phẩm chất:
Yêu nƣớc: Trong biểu hiện yêu ngôn ngữ dân tộc, bảo vệ s trong s ng và giàu c của TV
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
M y chiếu, soạn gi o n
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hƣớng dẫn SGK, yêu cầu của gi o viên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
*HĐ1: Khởi động:
GV dẫn dắt vào bài bằng một bài thơ ( Gò Me- Hoàng Tố Nguyên) , cho HS nhận diện thơ về
vùng miền nào nào? Lí giải
HĐ 2: Hình thành KT
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
Hƣớng dẫn làm bài tập 1. 1. Bài tập 1: Phiếu học tập
? Nhắc lại kh i niệm từ địa phuơng ?
- Hs : là từ đƣ c dùng trong một vùng miền. Địa phƣơng Toàn dân
- GV cho hs thảo luận 4 nh m làm BT1 ở SGK.
- C c nh m thảo luận vào phiếu học tập a.Thẹo Sẹo
- GV nhận xét kết quả học tập c c tổ. Ba Bố
Lặp bặp Lắp bắp
b. Ba – má Bố - mẹ
Kêu – đâm Gọi - trở thành
Đũa bếp Đũa cả
Trổng – vô Trống không -
vào
c. Ba – lui cui Bố - lúi cúi
Nắp - nhắm Vung – cho là
GV: Hƣớng dẫn làm bài tập 2. Giùm - trổng Giúp - trống
- GV gọi hs làm BT2. không
? Trong 2 câu a,b từ “kêu ” nào là từ toàn dân? Từ nào là từ
địa phƣơng ? Giải thích ? 2. Bài tập 2:
- Hs : a. Kêu : Toàn dân, thay “n i to”. a. Kêu : Toàn dân, thay “n i to”.
b. Kêu : từ địa phƣơng, thay “gọi”. b. Kêu : từ địa phƣơng, thay “gọi”.
GV: Hƣớng dẫn làm bài tập 3.
Gv gọi hs lên bảng làm BT3
Hs : Làm 3. Bài tập 3:
Cả lớp chữa bài tập Địa phƣơng Toàn dân
Tr i Quả
GV: Hƣớng dẫn làm bài tập 5. Chi Gì
? Theo em, c nên để bé Thu dùng từ toàn dân không ? Vì Kêu Gọi
sao ? Trống hổng Trống huếch - Hs : không, vì bé Thu còn nhỏ chƣa c cơ hội tiếp xúc bên Trống hảng Trống ho c
ngoài nhiều.
? Vì sao trong lời kể của t c giả cũng c từ ngữ địa phƣơng ? 4. Bài tập 5:
- Hs : tạo sắc th i riêng của vùng Nam bộ. - Không nên để bé Thu dùng từ toàn dân,
vì bé Thu chƣa giao tiếp rộng rãi ở bên
ngoài.
- Để nêu sắc th i của vùng đất nơi việc
đƣ c diễn ra
Hoạt động 3 : Luyện tập
-HS tìm thêm c c t c phẩm văn học c sử dụng từ địa phƣơng, phân tích gi trị....
HĐ 4 : Vận dụng
Tìm thêm c c từ địa phƣơng tỉnh Bắc Giang , Bắc Ninh( Hà Bắc cũ) bổ sung vào sổ tay văn học
=================
Tiết 159: CHƢƠNG TRÌNH ĐỊA PHUƠNG
( PHẦN TẬP LÀM VĂN: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG, ATGT
TẠI ĐỊA PHƢƠNG )
I.MỤC TIÊU
1.Năng lực
a.Năng l c chung
+ Giao tiếp
+ Ra quyết định:
+Thảo luận nh m
b.Năng l c đặc thù:
Thông qua bài học gi o viên hƣớng dẫn hs những nội dung cần th c hiện trong bài chƣơng trình
địa phƣơng phần tập làm văn.
HS biết cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về s việc hiện tƣ ng đời sống.
Những s việc hiện tƣ ng c ý nghĩa ở địa phƣơng.
- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức th c tế để nghị luận về một vấn đề ở địa phƣơng.
- HS biết thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật đ ng quan tâm của địa phƣơng.
Suy nghĩ đ nh gi về một SVHT th c tế ở địa phƣơng.
2. Phẩm chất: Giáo dục th i độ quan tâm, ý thức trách nhiệm với địa phƣơng, chủ động, t tin
bày tỏ quan điểm, th i độ của c nhân trƣớc những vấn đề th c tiễn đời sống.
Tích h p môi trƣờng : Tìm hiểu về vấn đề môi trƣờng ở địa phƣơng.
II. THIẾT BỊ/ HỌC LIỆU
II.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1- MỞ ĐẦU
Trong mỗi địa phương, việc xây dựng khu dân cư văn hóa đang được quan tâm. Bên cạnh
những hiện tượng tích cực thúc đẩy sự phát triển là những hiện tượng tiêu cực kéo lùi sự tiến bộ.
Vậy những bài văn của chúng ta có đóng góp tiếng nói tích cực cho sự nghiệp chung?
HĐ2- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Chuẩn bị sẵn ở nhà theo yêu cầu của PHT
HĐ 3- LUYỆN TẬP.
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG TLV:
? Em hãy nêu những vấn đề có thể viết 1. Lựa chọn vấn đề ở địa ph ng:
nghị luận ở địa phƣơng. +Vấn đề môi trƣờng:
G tổng h p, ghi bảng. + Vấn đề về quyền trẻ em:
G cho H ghi để l a chọn vấn đề tâm + Vấn đề xã hội:
đắc. -> Đề tài phải là vấn đề có ý nghĩa.
- Vậy vấn đề nghị luận cần đảm bảo 2. Ph ng pháp:nêu ý kiến về một vấn đề nào đ dƣới dạng bài văn
yêu cầu gì? xuôi nghị luận.
-Từ đề tài đã chọn ở trên, em hãy trao - Phân tích một số biểu hiện của vấn đề ( VD minh hoạ).
đổ với cô giáo và các bạn d kiến về - Nêu và phân tích những mặt tích c c hay tiêu c c của vấn đề...
phƣơng ph p làm bài của bản thân? -Bày tỏ ý kiến , quan điểm của bản thân.
- Gọi HS tham gia trao đổi. 3. Hình thức:
- Bài viết không quá 1500 chữ. Bố cục rõ ràng, mạch lạc. các luận điểm,
- D a vào SGK, hãy nêu những yêu luận cứ thuyết phục.
cầu về hình thức bài viết? 4. L u ý:
- Theo em , trong phạm vi bài viết, - Tôn trọng s thật, không tô hồng, bôi đen.
chúng ta càcn lƣu ý những nội dung - Không nêu tên thật của cơ quan, đơn vị, các nhân... cho phù h p với
nào? phạm vi phân môn tập làm văn.
- GV nhận xét, bổ sung. - Thời gian nộp bài: tuần sau khi kiểm tra, GV hƣớng dẫn hoàn thiện bài
để phát biểu vào tiết tiếp theo.
II. Tìm hiểu bài viết tham khảo:
G gọi H đọc. ( Bài soạn N văn 9-Tập 2-Tr.47-56) G ghi chép những vấn đề
G củng cố, nhắc lại các nội dung và cách làm hay ở thu hoạch đƣ c từ đọc tài
mỗi bài tham khảo. liệu.
HĐ 3: Luyện tập
Cái lợi và cái hại của những trò chơi điện tử?
- Gọi Hs đọc đề bài và x c định yêu cầu HS đọc yêu cầu a. MB: Nêu vấn đề : trò chơi điện tử hiện nay...
của bài tập? câu hỏi. b. TB:+ Th c trạng của trò chơi điện tử trong
- Gọi HS th c hiện thao tác tìm hiểu đề và X c định yêu cuộc sống hiện đại.
tìm ý? cầu của đề. + Nêu và phân tích cái l i của trò chơi - có dẫn
- Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân? ý - lập dàn ý. chứng minh hoạ.
- Gọi HS th c hiện thao tác lập dàn ý: -Trình bày ý + Nêu và phân tích cái hại của trò chơi - Hậu quả
2 HS trình bày lên bảng. kiến cụ thể.
- GV cùng HS thống nhất dàn ý. - Th c hành + ý kiến và giải pháp cá nhân.
- Cho HS trình bày đoạn văn. viết bài. c. KB: Khẳng định lại vấn đề.
- Gọi HS nhận xét - Tham gia
- GV nhận xét , kết luận. nhận xét
- Gv nhấn mạnh các yêu cầu quan trọng cần th c hiện nghiêm túc. - Tìm hiểu vấn đề mà em l a chọn và hoàn thành bài văn.
- Nộp bài sau 1tuần.
Hđ 4: Vận dụng
-Những đánh giá của em về vấn đề TNXH tại địa phƣơng em( về nhà làm)
Hđ 4: Củng cố: - Gv chốt lại một số vấn đề của địa phƣơng: Ô nhiễm môi trƣờng, ô nhiễm
nguồn nƣớc, bạo l c gia đình, tệ nạn xã hội...
=========================
Tiết 160+161 : ÔN TẬP HỌC KÌ 2
LUYỆN TẬP TỔNG HỢP CÁC KĨ NĂNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng l c
- Năng l c chung
+ Thể hiện s t tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày trƣớc lớp
+ Nhận thức, lắng nghe tích c c, giao tiếp- trao đổi, thảo luận nh m
+Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin h p t c: tìm hiểu, thu thập tài liệu.
- Năng l c chuyên biệt:
+ hs củng cè vµ biết hệ thèng các kiến thức kĩ năng đã học
+ HS luyện đề tổng h p rèn kĩ năng làm bài thi
2. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ, c ý thøc sö dông c c kĩ năng ®¹t hiÖu qu¶ cao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của gi o viên:
+Soạn bài, tham khảo tài liệu
+PTDH: M y chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh: Trả lời c c câu hỏi trong SGK. Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi theo
hƣớng dẫn SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Tiết 160
I. KĨ NĂNG LÀM PHẦN ĐỌC – HIỂU
1. Nêu tên tác giả, tác phẩm, xác định ph ng thức biểu đạt
- C c phƣơng thức biểu đạt chính bao gồm: tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm và
thuyết minh, hành chính công vụ. Theo đ , học sinh cần phân biệt giữa hai kiểu hỏi:
+ Phương thức biểu đạt chính: chỉ nêu lên 1 phƣơng thức biểu đạt chính.
+ Những phương thức biểu đạt: phải nêu tất cả c c phƣơng thức biểu đạt của văn
bản. 2. Dạng câu hỏi về thể th : thơ bốn chữ, năm chữ, bảy chữ, lục b t, song thất lục
b t, thơ t do,
3. Nêu nội dung chính/ chủ đề văn bản
-X c định nhanh câu chủ đề của đoạn văn (vị trí đầu hoặc cuối đoạn văn).
-Đối với c c văn bản nghệ thuật ví dụ nhƣ th , truyện thì học sinh hãy chú ý đến
các từ ngữ, hình ảnh xuất hiện xuyên suốt ở trong nội dung của văn bản đ . Vì đ
là những từ ngữ, hình ảnh tập trung thể hiện chủ đề của t c phẩm.
-Với những văn bản mà c nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn lại thể hiện một chủ đề
kh độc lập thì học sinh cần phải đặt c c đoạn văn cạnh nhau và suy nghĩ xem c c
chủ đề độc lập đ c liên quan gì với nhau không. Khi đ , học sinh sẽ nhìn thấy
một nội dung xuyên suốt văn bản và tìm ra đƣ c chủ đề chính của văn bản.
4. Xác định và nêu ý nghĩa của các biện pháp tu từ
- C c biện ph p tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, liệt
kê, nói giảm – nói tránh, nói quá, câu hỏi tu từ.
- Cách làm:
Bƣớc 1: Nêu chính x c tên gọi của c c biện ph p tu từ đ
Bƣớc 2: Nêu lên c c cụm từ, câu n i trong bài thể hiện biện ph p tu từ đ .
Bƣớc 3: Nêu t c dụng, ý nghĩa của biện ph p tu từ đ đến toàn bộ đoạn văn/ đoạn
thơ (Về hình thức diễn đạt, về nội dung).
5. Giải thích ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh, lời nhận định, quan điểm
-Khi giải thích c c từ ngữ, hình ảnh, chi tiết thì học sinh cần lƣu ý d a vào nội
dung văn bản để giải thích, p dụng đúng vào văn cảnh đề bài ra để trình bày đầy
đủ c c nét nghĩa.
-Để làm tốt dạng bài này cần chú ý đọc kỹ càng văn bản, sau đ liên hệ cụm
từ/hình ảnh/ quan điểm đó với nội dung văn bản. Thƣờng mỗi hình ảnh thơ hay
quan điểm sẽ c từ 2 đến 3 lớp ý nghĩa bao gồm ý nghĩa chính. Học sinh cần phải
khai th c đầy đủ c c lớp nghĩa này mới c thể đạt đƣ c điểm tối đa.
6. Xác định phép liên ết câu và đoạn văn.
-Phép liên kết câu: liên kết câu theo nội dung và liên kết câu theo hình thức.
+ Liên kết nội dung: c c câu trong văn bản sẽ tập trung làm s ng tỏ chủ đề nhất
định.
+ Liên kết hình thức: Phép lặp, phép thế, phép nối, dùng từ đồng nghĩa – tr i nghĩa
– cùng trƣờng liên tƣởng.
7. Xác định thành phần câu, iểu câu
a. Thành phần câu
- Thành phần chính: CN, VN
- Thành phần phụ: Trạng ngữ, khởi ngữ
- Thành phần biệt lập: tình th i, cảm th n, phụ chú, gọi đ p
b. Kiểu câu:
Câu phân loại theo cấu tạo
-Câu đơn:
+ Câu đơn bình thƣờng + Câu đơn đặc biệt
+ Câu đơn rút gọn
+ Câu đơn mở rộng thành phần
- Câu ghép : là câu c hai cụm chủ - vị trở lên, không bao hàm lẫn nhau.
Mối quan hệ giữa c c vế trong câu ghép:
+ quan hệ tƣơng phản
+ quan hệ đồng thời
+ quan hệ nối tiếp
+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả
+ quan hệ giả thiết – kết quả
+ quan hệ tăng tiến
Câu phân loại theo mục đích nói:
-Câu trần thuật
-Câu nghi vấn
-Câu cảm th n
-Câu cầu khiến
8. Xác định hành động nói trong câu
Có 5 hành động nói th ờng gặp:
-Trình bày
-Điều khiển
-Hỏi
-Bộc lộ cảm xúc
-Hứa hẹn
Có hai cách thực hiện hành động nói:
-Thực hiện bằng cách trực tiếp: dùng c c kiểu câu phân loại theo mục đích n i c
chức năng chính tƣơng ứng với hành động n i trong câu.
-Thực hiện bằng cách gián tiếp: dùng c c kiểu câu phân loại theo mục đích n i c
chức năng chính không tƣơng ứng với hành động n i trong câ
9. Câu hỏi vận dụng
Đây là câu hỏi cuối cùng của đề đọc hiểu. Gồm 3 dạng chính
+ Dạng 1: Viết đoạn văn ngắn từ 4 cho đến 6 dòng. Học sinh sẽ trình bày về quan
điểm của mình (không đồng ý hay đồng ý) về một vấn đề cụ thể.
+ Dạng 2 : Viết đoạn văn ngắn nêu lên ý kiến và giải ph p của em cho một th c
trạng hay vấn đề còn tồn tại trong văn bản đƣ c đề bài đƣa ra.
+ Dạng 3: Từ văn bản của đề bài, học sinh nêu lên bài học hoặc thông điệp c ý
nghĩa với bản thân hay xã hội.
II.BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đề bài Gợi ý trả lời
Đề 1. Câu 1:
Giữa năm 2015, bà Lê Thị Thảo, mẹ của Hòa, quyết định Phƣơng thức biểu đạt
tặng thận chính: Tự sự
[ ] Tháng 3-2016, Hòa lên bàn mổ để tặng một quả thận Câu 2: cho một người phụ nữ trạc tuổi mẹ mình. Người được nhận Lời dẫn tr c tiếp đƣ c sử
thận quê ở Hà Nam, đã bị suy thận nhiều năm và cần được dụng trong đoạn trích:
ghép thận để tiếp tục được sống. “Cứ nghĩ bình thường đi,
[ ] Để tặng được quả thận, từ khi quyết định hiến tặng bình thường với nhau đi,
đến khi lên bàn mổ, bà Thảo đã phải hơn 10 lần một mình bây giờ tôi chẳng đang
một đi xe máy từ Bắc Ninh ra bệnh viện Việt Đức ở Hà Nội rất khỏe là gì ”
để làm các xét nghiệm. Con gái bà Thảo cũng vậy, và cuối Câu 3:
năm 2016 khi mẹ con bà được mời lên truyền hình để nói a. Câu ghép
về ý nghĩa của việc hiến tặng mô tạng, hai mẹ con lại chở
b.
nhau bằng xe máy từ Bắc Ninh lên Hà Nội rồi vội vã trở về Biện ph p so s nh
ngay trong đêm Nếu có ai hỏi về chuyện hiến thận đã : hai vết sẹo dài trên
qua, bà chỉ phẩy tay cười: “Cứ nghĩ bình thƣờng đi, bình bụng hai mẹ con (bà
thƣờng với nhau đi, bây giờ tôi chẳng đang rất khỏe là Thảo và Hòa) đƣ c so
gì ” s nh nhƣ chứng nhân
Và nhờ cái “bình thường” của mẹ con bà Thảo, giờ đây có về quyết định rất đỗi
thêm hai gia đình được hạnh phúc vì người thân của họ lạ lùng, về việc sẵn
được khỏe mạnh trở lại. Ở Bắc Ninh, gia đình bà Thảo sàng cho đi mà không
cũng đang rất vui vẻ. Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật băn khoăn một phần
đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, thân thể của mình.
-
như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn T c dụng của biện ph p
so sánh:
sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của
mình. + Khẳng định gi trị của
Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kì lạ, nhưng những vết thƣơng mà hai
khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà mẹ con phải chịu đ ng.
Thảo không kì lạ chút nào, họ chỉ muốn tặng quà một cách + Hai vết sẹo ấy là bằng
vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào đó mà chứng s ng rõ nhất của
tôi không thể nào định danh được! tinh thần làm việc thiện,
(Trích Hai mẹ con cùng hiến thận, Lan Anh, B o Tuổi trẻ, sẵn sàng cho đi một phần
ngày 31/5/2018) thân thể của mình mà
Câu 1: (0.5 điểm) không cần đ p lại.
X c định phƣơng thức biểu đạt chính của đoạn trích. Khẳng định tinh thần
Câu 2: (0.5 điểm) hiến dâng, biết sống vì
⟹
Chỉ ra lời dẫn tr c tiếp đƣ c sử dụng trong đoạn trích. ngƣời kh c của hai mẹ
con.
Câu 3: (1.0 điểm)
Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật / đã qua đi, giờ đây trên Câu 4:
a.
bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, nhƣ chứng nhân về Thành phần biệt
quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà lập trong câu văn trên là:
-
không băn khoăn một phần thân thể của mình. Có lẽ thành phần biệt
a. Xét về mặt cấu trúc, câu trên thuộc kiểu câu gì? lập tình th i.
b.
b. X c định và nêu t c dụng của phép tu từ đƣ c sử Thứ hạnh phúc
dụng trong câu trên. tinh thần mà ngƣời viết
Câu 4: (1.0 điểm) không thể nào định danh
Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kì lạ, nhưng đƣ c là niềm hạnh phúc khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà của việc cho đi, của tinh
Thảo không kì lạ chút nào, họ chỉ muốn tặng quà một cách thần sẻ chia, biết sống vì
vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào đó mà ngƣời kh c, biết yêu
tôi không thể nào định danh được! thƣơng với những số
a. X c định thành phần biệt lập c trong câu trên. phận bất hạnh trong cuộc
b. Theo em, thứ hạnh phúc tinh thần mà ngƣời viết đời.
không thể nào định danh đƣ c là gì?
II KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1. Đoạn văn nghị luận xã hội trong đề thi vào lớp 10 một số năm.
Thƣờng nằm ở câu hỏi cuối phần II, chiếm 2,0 điểm. Trong đề thƣờng không yêu cầu viết
đoạn văn hay bài văn nên học sinh viết đoạn văn hay bài văn đều đƣ c. C dung lƣ ng khoảng
200 chữ hoặc khoảng 2/3 trang giấy thi.
Trên cơ sở ngữ liệu đã cho (một đoạn trong phần văn bản hoặc Tiếng Việt, Làm văn đã học)
đề yêu cầu nghị luận về một vấn đề trong cuộc sống.
2.Các b ớc viết đoạn văn nghị luận xã hội
B ớc 1: Đọc kĩ đề bài, gạch chân những từ ngữ quan trọng để x c định đúng, trúng những
yêu cầu của đề bài.
Chú ý x c định đúng kiểu bài nghị luận xã hội:
*Kiểu bài nghị luận về vấn đề tƣ tƣởng đạo lý.
Đề tài đƣ c đƣa ra trong đề là những vấn đề thuộc lĩnh v c tƣ tƣởng, đạo đức, lối sống ...của
con ngƣời. Nhƣ :
Nhận thức: lý tƣởng, kh t vọng, ƣớc mơ, niềm đam mê, mục đích sống...
Phẩm chất : lòng yêu nƣớc, trung th c, dũng cảm, khiêm tốn, giản dị, ...
Quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em...
Quan hệ xã hội: tình bạn, tình thầy trò, tình đồng bào.
C ch ứng xử của con ngƣời trong cuộc sống: đồng cảm, sẻ chia, th i độ hòa nhã, s vị
tha...
C c tƣ tƣởng lệch lạc tiêu c c: ích kỉ, th c dụng, dối tr , hèn nh t...
*Kiểu bài nghị luận về một s việc hiện tƣ ng đời sống.
Đề tài đƣa ra trong đề là những vấn đề về một s việc, hiện tƣ ng thƣờng xảy ra, thƣờng gặp
trong đời sống và lấy s việc hiện tƣ ng đ để bàn bạc. Nhƣ:
C c s việc hiện tƣ ng tích c c: hiến m u nhân đạo, tinh thần tƣơng thân tƣơng i, phong
trào tình nguyện
C c s việc hiện tƣ ng tiêu c c: ô nhiễm môi trƣờng, vi phạm an toàn giao thông, bạo l c
học đƣờng
C c s việc hiện tƣ ng c cả hai mặt tích c c và tiêu c c: đam mê thần tƣ ng, mạng xã
hội, thiết bị điện tử
B ớc 2: Tìm ý:
X c định sẽ viết những nội dung cụ thể gì. (Ý chính, theo hệ thống c c thao t c lập luận).
Đảm bảo c c ý chính cần viết, tr nh lan man dài dòng.
Cụ thể:
*Kiểu bài nghị luận về vấn đề tƣ tƣởng đạo lý. MỞ Nêu tƣ tƣởng đạo lý cần Giới thiệu tr c tiếp tƣ tƣởng đạo lý cần nghị luận bằng một câu
ĐOẠN bàn luận khái quát.
Giải thích (là gì) Giải thích ngắn gọn c c từ ngữ, kh i niệm.
Phân tích, chứng minh Phân tích biểu hiện, vai trò, ý nghĩa của tƣ tƣởng;
THÂN
(Tại sao, nhƣ thế nào) Lấy dẫn chứng để chứng minh.
ĐOẠN
Bàn luận mở rộng vấn đề Liên hệ với c c vấn đề liên quan;
Phê ph n những tƣ tƣởng biểu hiện tr i ngƣ c.
KẾT Rút ra bài học nhận thức Nhận thức ý nghĩa tính đúng đắn t c dụng của tƣ tƣởng;
ĐOẠN hành động Định hƣớng hành động cụ thể.
*Kiểu bài nghị luận về một s việc hiện tƣ ng đời sống
MỞ Nêu s việc hiện tƣ ng Giới thiệu s việc hiện tƣ ng bằng một câu kh i qu t.
ĐOẠN đời sống
Giải thích (là gì) Giải thích ngắn gọn.
THÂN Th c trạng Diễn ra nhƣ thế nào, ở đâu, với đối tƣ ng nào.
ĐOẠN
Nguyên nhân Chủ quan, kh ch quan
Ảnh hƣởng t c động Tích c c hay tiêu c c; Đến c nhân, cộng đồng
Đề xuất giải ph p Cần làm gì để nhân rộng, lan tỏa hay khắc phục.
KẾT Rút ra bài học nhận thức Nhận thức t c dụng/t c hại của s việc hiện tƣ ng;
ĐOẠN hành động cho bản thân Định hƣớng hành động cụ thể
và thế hệ trẻ.
B ớc 3: Hoàn chỉnh đoạn văn bằng những câu văn c cảm xúc và lập luận chặt chẽ.
Lƣu ý:Cần linh hoạt trong c ch viết, đề yêu cầu nghị luận khía cạnh nào của vấn đề thì đi sâu
vào khía cạnh của vấn đề ấy. Kĩ năng viết + vốn sống phong phú + cảm xúc chân thành, đúng
đắn mới tạo nên sức thuyết phục cho bài viết.
B ớc 4: Đọc lại và sửa chữa.
3.Những điểm cần l u ý hi viết đoạn văn nghị luận xã hội.
1.Đề bài c thể nêu vấn đề tr c tiếp hoặc dƣới dạng một ý kiến.
Nếu đề nêu vấn đề tr c tiếp thì giải thích luôn vấn đề.
Nếu đề ra dƣới dạng một ý kiến thì phải giải thích ý kiến, kh i qu t vấn đề nghị luận đồng
thời bày tỏ th i độ đồng tình/không đồng tình với ý kiến đ .
2.Nắm vững kiến thức môn Gi o dục công dân ở cả cấp học để hiểu đƣ c kh i niệm, biểu
hiện, vai trò ý nghĩa cũng nhƣ c ch rèn luyện của một số phẩm chất đạo đức, lối sống. Cụ thể:
Môn Gi o dục công dân 6: Chăm chỉ, Kiên trì, Tiết kiệm, Biết ơn, Yêu thiên nhiên, Tôn
trọng kỉ luật...
Môn Gi o dục công dân 7: Giản dị, Trung th c, T trọng, Yêu thƣơng, Đoàn kết, T trọng,
Khoan dung....
Môn Gi o dục công dân 8: Giữ chữ tín, Tình bạn, T lập, Lao động t gi c và s ng tạo...
Môn Gi o dục công dân 9: T chủ, Bảo vệ hòa bình, Năng động s ng tạo, Lý tƣởng sống
của thanh niên, Bảo vệ tổ quốc....
3.Dẫn chứng sử dụng phải cụ thể , x c th c, đƣ c công nhận trên c c phƣơng tiện thông tin
đại chúng chính thống. Đồng thời phải tiêu biểu, điển hình và phù h p với vấn đề nghị luận. Tuyệt đối tr nh kể chuyện lan man dông dài. Tr nh nêu dẫn chứng mơ hồ chung chung. Nên ghi
nhớ một số nhân vật , s việc tiêu biểu; số liệu cụ thể , câu n i hay .... để sử dụng trong bài viết.
4. Khi liên hệ th c tế cần c th i độ chân thành, nghiêm túc, tr nh s o mòn, gƣ ng ép.
5. Trong bài viết cần trình bày quan điểm c nhân nhƣng phải kh ch quan phù h p với
chuẩn m c đạo đức và ph p luật.
4.Bài tập
Bài tập 1:
Đọc đoạn trích sau:
“Trong xã hội có muôn vàn những việc làm đẹp, những hành động đẹp, là sự sẻ chia thắm
đậm tình người với đạo lý “thương người như thể thương thân”. Ngày nay chúng ta không khó
bắt gặp nhiều hoạt động tử tế giúp đỡ những người khó khăn. Với những manh áo mỏng bớt đi
cái lạnh của mùa đông, những tô cháo, hộp cơm...chứa chan biết bao tình người mà các nhà hảo
tâm cung cấp miễn phí ở một số bệnh viện trong cả nước hay sức lan tỏa của phong trào hiến
máu tình nguyện đã thu hút đông đảo người tham gia. Thậm chí có những cái chết nhưng vẫn
lưu lại sự sống bằng việc hiến tạng...là truyền thống tốt đẹp của đất nước ta từ nhiều đời nay.
Truyền thống ấy luôn tồn tại và không ngừng phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau
Thật cảm động trước những nghĩa cử cao đẹp của các tổ chức cá nhân đã và đang thực hiện
các hoạt động từ thiện này. Họ đến từ nhiều thành phần trong xã hội, là những nhà Mạnh
Thường Quân, tổ chức tôn giáo, người tu hành, người dân bình thường và cả những người từng
có quá khứ lỗi lầm. Họ cùng nhau, người góp công sức, người góp tiền của, cho dù nhiều người
chưa hẳn đã có cuộc sống dư dả về vật chất, song họ đều có một mục đích chung là giúp đỡ
người khác, giúp đỡ những hoàn cảnh bất hạnh vượt qua khó khăn và bệnh tật.
Với những bệnh nhân nghèo, hộp cơm , tô cháo, đồng tiền ...mà họ nhận được từ các nhà
hảo tâm đã mang đến những nụ cười và cả những giọt nước mắt hạnh phúc của cả người cho và
người nhận, thứ hạnh phúc mà chính những người trong cuộc cũng khó có thể bày tỏ hết bằng
lời, nó là động lực thôi thúc sự sẻ chia và cảm thông, để rồi ai cũng muốn cho đi, cho dù chỉ là
nụ cười và cùng nhau đón nhận những giá trị của việc cho đi, cho đi ...là còn mãi, đó chính là
tình người !”
(Theo Khắc Trƣờng, dangcongsan.vn)
Từ nội dung đoạn văn trên, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 200 chữ) về s đồng cảm sẻ
chia trong cuộc sống.
H ớng dẫn làm bài:
1.Mở đoạn:
Trong cuộc sống, c lẽ mỗi ngƣời chúng ta đều đã từng c s đồng cảm và sẻ chia với
những ngƣời xung quanh.
2.Thân đoạn:
*Giải thích: Thế nào là đồng cảm, sẻ chia?
Đồng cảm là biết rung cảm trƣớc những vui buồn của ngƣời kh c, đặt mình vào hoàn cảnh
của ngƣời kh c để hiểu và cảm thông với họ.
Sẻ chia: cùng ngƣời kh c san sẻ vui buồn, những kh khăn về vật chất, giúp nhau trong hoạn
nạn.
*Phân tích , chứng minh
- Tại sao cần c s đồng cảm sẻ chia trong cuộc sống?
+ Cuộc sống đầy rẫy những kh khăn vì vậy rất cần những tấm lòng đồng cảm sẻ chia.
+Đ là vẻ đẹp truyền thống từ ngàn đời của nhân dân ta.
-Biểu hiện: + San sẻ về vật chất: quyên g p ủng hộ giúp đỡ ngƣời gặp hoạn nạn kh khăn.
+ San sẻ về tinh thần: biết lắng nghe, mở lòng để thấu hiểu họ, thể hiện tình cảm, s thấu
hiểu với những ngƣời gặp hoàn cảnh kh khăn.
-Dẫn chứng: Những việc tử tế, giúp đỡ đồng bào lũ lụt, ủng hộ ngƣời nghèo, ngƣời khuyết tật....
- Ý nghĩa:
+ Đối với ngƣời nhận: cảm thấy vui, đƣ c an ủi, quan tâm chia sẻ, c niềm tin vào cuộc
sống.
+ Đối với ngƣời biết đồng cảm sẻ chia: an lòng, nhẹ nhàng, thanh thản.
*Bàn luận, mở rộng vấn đề
Phê ph n bệnh vô cảm, lối sống ích kỉ, sống thiếu tr ch nhiệm với đồng loại , với cộng đồng của
một số ngƣời.
3.Kết đoạn:
Đồng cảm, sẻ chia là một hành động đẹp cần ph t huy, nhân rộng, lan tỏa trong cộng
đồng.Cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp, bớt kh khăn hơn khi c s đồng cảm sẻ chia .
TIẾT 161
III. KĨ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ
Các b ớc làm bài
MB: - Dẫn dắt vấn đề: Giới thiệu TG, TP
- Nêu VĐNL: Nêu vị trí, kh i qu t nội dung, trích thơ
TB
*Dẫn dắt đoạn trƣớc bằng một đoạn văn (nếu đoạn văn nghị luận ở đoạn sau)
* Trình bày hệ thống luận điểm
- LĐ1: Trƣớc hết, đoạn thơ cho ngƣời đọc cảm nhận Trích thơ -> phân tích
-LĐ2: Trích thơ -> phân tích ..
- LĐ3 .
* Đ nh gi NT: (Viết thành một đoạn)
- Thể thơ
- Ngôn ngữ
- Hình ảnh, giọng điệu
- Cách sd BPTT
KB:
- Kh i qu t lại NT và nội dung của đoạn thơ
- Liên hệ
IV. KĨ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN TRÍCH TRONG VB
TRUYỆN
Các b ớc làm bài
MB: - Dẫn dắt vấn đề: Giới thiệu TG, TP
- Nêu VĐNL: Nêu vị trí, kh i qu t nội dung, trích dẫn
TB
*Dẫn dắt giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh * Trình bày hệ thống luận điểm - LĐ1: Trƣớc hết, đoạn tríchvcho ngƣời đọc cảm nhận
-LĐ2: ..
- LĐ3 .
* Đ nh gi NT: (Viết thành một đoạn)
- Tình huống
- Ngôn ngữ kể chuyện
- Ngôi kể
- C ch miêu tả nhân vật .
KB:
- Kh i qu t lại NT và nội dung của đoạn trích
- Liên hệ
LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2021 -2022
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. (3,0 điểm). Đọc đoạn thơ sau đây và th c hiện yêu cầu:
“Ai về đất Lục quê tôi,
Thăm cảnh suối Mỡ du chơi lạ lùng.
Thăm đền Thượng, viếng đền Trung,
Đường cheo leo dốc, gập ghềnh suối khe.
Lùm cây bóng mát bao che,
Nước trong ta tắm, suối khe ta ngồi.
Trên ngàn trùng, gió rung rinh thổi,
Dưới ngàn khe cá lội, bướm bay.
Chim rừng thánh thót vui thay,
Nước xô thác đổ tối ngày không ngơi ”
a. Đoạn thơ trên đƣ c viết theo thể thơ nào ? X c định phƣơng thức biểu đạt chính của
đoạn thơ đ .
b. Câu thơ đầu đoạn thơ c nhắc về “đất Lục”, theo em đ là địa danh nào ? Ở đâu ?
c. Chỉ ra c c từ l y c trong đoạn trích ? Nêu t c dụng của việc sử dụng c c từ l y trong
đoạn thơ ?
d. Đoạn thơ trên đã bồi đắp cho em tình cảm nào về quê hƣơng Bắc Giang ? Hãy nêu
ngắn gọn cảm xúc đ (khoảng từ 3-5 câu văn).
Câu 2. (2,0 điểm). Vừa qua trên mạng xã hội đã chia sẻ rất nhiều về câu chuyên cảm động “Mười năm cõng
bạn đi học” của bạn Minh Hiếu (trƣờng THPT Triệu Sơn, tỉnh Thanh H a). Hành động của bạn
Minh Hiếu thể hiện một tình bạn đẹp ! Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ
của em về vấn đề trên.
Câu 3. (5,0 điểm). Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa
Pa” của Nguyễn Thành Long qua đoạn trích sau:
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu
cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy
nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được ? Huống chi việc của
cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy,
chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác ? Mình sinh ra là
gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc ? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về
Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống chơi, lâu thành
lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi : Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy ? Nếu là nỗi nhớ phồn
hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hằng tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe
toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm
cháu. Cháu nói : “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì ? ”
Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe, chân cô
đung đưa khe khẽ, nói :
- Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện. Nghĩa là có sách ấy mà.
Mỗi người viết một vẻ.
- Quê anh ở đâu thế ? – Họa sĩ hỏi.
- Quê cháu ở Lào Cai này thôi. Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ đấy, hóa
lại không. Cháu có ông bố tuyệt lắm. Hai bố con cùng viết đơn xin ra lính đi mặt trận. Kết quả :
bố cháu thắng cháu một – không. Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan
cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chú ấy nói : nhờ cháu
có góp phần phát hiện một đám mây khô ma ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao
nhiêu phản lực Mỹ trên cầu Hàm Rồng. Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế.
Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc : “Thế là một – hòa nhé !”. Chưa hòa đâu
bác ạ. Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc. Ơ, bác vẽ cháu đấy ư ? Không, không, đừng
vẽ cháu ! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn.
___________________Hết______________________
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN THI THỬ TUYỂN SINH NGỮ VĂN
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
PHẦN I: ĐỌC HIỂU 3.0
a/ -Thể thơ song thất lục b t 0.25 đ
-Phƣơng thức biểu đạt chính : Biểu cảm 0,25 đ b/ -Đất Lục là Lục Nam ,thuộc tỉnh Băc Giang 0,5 đ
-Một số địa danh kh c : Suối Mỡ ,đền Thƣ ng ,đền Trung 0,5 đ
( Hs c thể kể một số địa danh kh c của huyện Lục Nam hoặc tỉnh Bắc
Giang vẫn cho điểm ) .Nêu đƣ c đúng 2 địa danh trở lên cho điểm tối đa .
Đúng 1 địa danh cho 0,25 đ.
c/ -C c từ l y trong đoạn trích : lạ lung,cheo leo,gập ghềnh ,rung rinh 0.5 đ
,thánh thót 0,5 đ
-T c dụng : Giúp ngƣời đọc hình dung một c ch cụ thể hơn cảnh vật thiên
nhiên đất Lục. Vừa c cả âm thanh ,vừa c hình ảnh ,làm nổi bật bức tranh
CÂU 1 sơn thủy hữu tình ,linh thiêng và hùng vĩ .
d/ Hs c thể t do bộc lộ cảm xúc của mình . Tuy nhiên ,cần tập 0,5 đ
trung vào một số tình cảm nhƣ sau:
-Tình yêu quê hƣơng , đất nƣơc .
-T hào về phong cảnh của quê hƣơng ,đất nƣớc mình .
-Cần sống c tr ch nhiệm với quê hƣơng ,xây d ng quê hƣơng
ngày càng giàu đẹp
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 2 đ
A. Yêu cầu về ỹ năng:
Học sinh sinh viết thành đoạn văn hoàn chỉnh,c thể sử dụng nhiều c ch 0,5 đ
trình bày đoạn văn kh c nhau ,cần diễn đạt và trình bày rõ vấn đề ,lập
luận chặt chẽ ,thuyết phục .
-HS viết đoạn văn không đúng ngữ ph p ,viết thành bài văn ,không rõ chủ
đề hông cho điểm
B. Yêu cầu iến thức:
Đoạn văn c thể trình bày theo nhiều c ch kh c nhau trong cần đảm bảo
c c ý cơ bản sau:
CÂU 2 - Giới thiệu đƣ c câu chủ đề c nêu vấn đề nghị luận : „tình bạn đẹp” 0.25 đ
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_chu_de_131415.pdf



