Giáo án Ngữ văn 9 - Bài: Trả bài kiểm tra giữa học kì II

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Bài: Trả bài kiểm tra giữa học kì II, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1.Năng lực : a.Năng lực a.Năng lực chung : - Giao tiếp, hợp tác nhóm: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. Tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích , nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết kết nối các nội dung kiến thức cùng chủ đề, phục vụ cho nhiệm vụ học tập; xác định đúng trọng tâm bài làm b.năng lực đặc thù * năng lực ngôn ngữ: HS trao đổi vấn đề đưa ra thảo luận một cách lưu loát, thuyết phục/ biết lựa chọn ngôn ngữ thích hợp * Năng lực văn học -Tái hiện lại được những KT cơ bản của 3 phân môn đã học, cụ thể: phương thức biểu đạt, BPTT, và liên hệ kiến thức ( Đọc hiểu); viết được bài văn NLVH với luận điểm, luận cứ rõ ràng... 2.Phẩm chất : - Chăm chỉ : HS có ý thức cầu thị, sửa lỗi mắc phải trong bài KT, rút kinh nghiệm trong các lần KT sau. II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU - PT : Bài kt của học sinh -Học liệu : Một số bài văn mẫu ( phục vụ cho câu II) III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY HĐ 1: Khởi động ( GV nêu yêu cầu tiết học) HĐ 2: Trả bài 1.HS nghiên cứu lại bài theo yêu cầu của GV ( làm ở nhà) 2.Đánh giá, rút kinh nghiệm 3.Sửa chữa một số lỗi cơ bản ( Câu, từ, diễn đạt, kiến thức) 4.Đọc bài khá, bài yếu( rút kinh nghiệm) 5.Dặn dò.... Đề bài I. ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu: Cùng với nhà trường, gia đình tham gia tích cực nhiệm vụ “dạy người, dạy chữ”, tạo ra lực lượng lao động tương lai có chất lượng. Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu truyền các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Thông qua các câu chuyện cổ tích, qua các câu ca dao, tục ngữ, cha mẹ, ông bà là những người thầy đầu tiên dạy dỗ, nuôi dưỡng tâm hồn, phát triển tư duy và từng bước giáo dục hình thành nhân cách cho mỗi con người. Qua lao động, qua việc xử lý các mối quan hệ hằng ngày, gia đình đã truyền cho con trẻ những nét đẹp của truyền thống gia đình, dòng họ, truyền thống văn hóa dân tộc. Từ đó, mỗi cá nhân hình thành và bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tình cộng đồng, lòng nhân ái, tinh thần tự lực, tự cường, anh hùng trong chiến đấu, chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất (Theo gia-dinh) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. Theo đoạn trích, gia đình là nơi như thế nào? Câu 3. Chỉ ra phép liên kết hình thưc trong hai câu văn: Cùng với nhà trường, gia đình tham gia tích cực nhiệm vụ “dạy người, dạy chữ”, tạo ra lực lượng lao động tương lai có chất lượng. Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu truyền các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Câu 4. Nêu nội dung của đoạn trích. Câu 5. Xác định và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu văn cuối đoạn trích. Câu 6. Đoạn trích gợi cho em trách nhiệm gì với gia đình mình? (Diễn đạt từ 5-7 câu văn) II. LÀM VĂN (4.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiêng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời. (Trích “Nói với con”, Y Phương, Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục, 2018, trang 72) ..Hết . Đáp án Phần Câu Nội dung Điểm Thực hiện các yêu cầu sau khi đọc đoạn trích. 6.0 1 - Học sinh xác định đúng PTBĐ chính: Nghị luận 1.0 - HS không làm hoặc làm sai. 0 I 2 - HS trả lời đúng ý: Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu truyền 1.0 các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc - HS không làm hoặc xác định sai. 0 3 - HS chỉ ra phép liên kết hình thức trong hai câu văn: Phép lặp từ 1.0 “gia đình” - HS gọi tên phép liên kết hình thức, không chỉ ra từ ngữ biểu hiện 0.5 - HS làm sai hoặc không làm. 0 4 - HS nêu được nội dung đoạn trích: Đoạn trích khẳng định vai trò 1.0 của gia đình trong giáo dục nhân cách của mỗi con người và sự lưu giữ, phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc... - HS trả lời chưa đầy đủ nội dung 0.5 - HS không làm hoặc trả lời sai 0 5 - HS xác định đúng biện pháp tu từ liệt kê và nêu được tác dụng: 1.0 Biện pháp tu từ liệt kê: tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tình cộng đồng, lòng nhân ái, tinh thần tự lực, tự cường, anh hùng trong chiến đấu, chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất Tác dụng: + Làm phong phú hơn vai trò của gia đình trong việc hình thành và bồi đắp những truyền thống tốt đẹp của cha ông ta với mỗi con người, với thế hệ mai sau. + Thể hiện thái độ trân trọng của người viết với gia đình - HS xác định đúng tên, dấu hiệu của biện pháp tu từ và nêu tác 0.75 dụng nhưng chưa đủ ý hoặc không nêu được dấu hiệu của biện pháp tu từ và nêu đầy đủ tác dụng. - HS chỉ nêu tên hoặc tác dụng của biện pháp tu từ nhưng không 0.5 đầy đủ. - HS làm sai hoặc không làm. 0 6 - HS trình bày được trách nhiệm của bản thân với gia đình. 1.0 - Đảm bảo số câu theo quy định 0.25 - HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, có thể tập trung vào 0.75 một số ý sau: + Trân trọng, có ý thức vun đắp hạnh phúc gia đình + Yêu thương, hiếu kính với cha mẹ; yêu thương anh chị em trong gia đình + Giúp đỡ, sẻ chia với gia đình những lúc khó khăn + Giữ gìn, phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Nói với con của nhà thơ Y 4.0 II Phương a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm và 0.25 giới hạn đoạn trích; Thân bài triển khai được các luận điểm; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận và nêu cảm nghĩ, liên hệ... b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cội nguồn sinh dưỡng của con là gia đình và quê hương 0.25 c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, 3.0 kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và giới hạn. * Thân bài: - Khái quát mạch cảm xúc của bài thơ, nêu vị trí đoạn thơ cần phân tích. - Cội nguồn sinh dưỡng của con là gia đình: Con được lớn lên trong tình yêu thương, sự mong chờ của cha mẹ, không khí ám áp của gia đình... - Cội nguồn sinh dưỡng của con là quê hương + Con người quê hương cần cù, khéo léo, tài hoa và lạc quan: Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát + Thiên nhiên quê hương thơ mộng, nghĩa tình: Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng + Nhắc nhở đứa con về vẻ đẹp, niềm hạnh phúc của một mái ấm gia đình thông qua lời nhắc về ngày cưới của cha mẹ. -> Người cha mong con khắc ghi cội nguồn của mình là gia đình, quê hương bởi đó là nơi nuôi dưỡng con người cả về thể xác và tâm hồn... * Nghệ thuật của đoạn thơ: - Giọng điệu trìu mến thiết tha - Cách nói mộc mạc giản dị, giàu hình ảnh của người miền núi. - Sử dụng khá nhuần nhuyễn biện pháp nghệ thuật điệp ngữ, nghệ thuật đối, nhân hoá... * Kết bài: - Khái quát cội nguồn sinh dưỡng của con - Cảm nghĩ, liên hệ... d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, lý giải mới mẻ 0.25 e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.25 tiếng Việt. Tổng điểm 10.0 * LƯU Ý KHI CHẤM BÀI: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ. Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. Cho điểm lẻ thấp nhất đến 0.25 và không làm tròn.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_bai_tra_bai_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii.pdf