Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 21-24
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 21-24, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 21:
Tiết 77- 78: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Phần 1: Nội dung bài học
I. Đặc điểm của trạng ngữ:
1. ví dụ Sgk
*Xác định trạng ngữ trong vd trên ?
- Dưới bóng tre Về địa điểm
- đã từ lâu đời Về thời gian
- đời đời, kiếp kiếp Thời gian
- Từ nghìn xưa Về thời gian
+. Về mặt ý nghĩa: Trạng ngữ thêm vào để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích , phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
+.Về hình thức :
- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu
+ Muốn nhận diện trạng ngữ : Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có
một quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết
2. Ghi nhớ: sgk /39
II. Công dụng của trạng ngữ
a. Xét ví dụ Sgk.
- Thường thường, vào khoảng đó => Thời gian
- Sáng dậy => Thời gian
- Trên giàn thiên lí => Chỉ địa điểm
- Chỉ độ tám chín giờ => Chỉ thời gian
- Trên nền trời trong xanh => Địa điểm
- Về mùa đông => Thời gian
2. nhân xét => Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho
nội dung của câu được đầy đủ, chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, làm cho câu văn, bài văn mạch lạc
- Ghi nhớ: Sgk./47
III. Tách trạng ngữ thành câu riêng:
1. Ví dụ:Sgk
2: Nhận xét”
- Nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống , cảm xúc nhất định
- Ghi nhớ: sgk
Phần 2: Bài tập
IV. LUYỆN TẬP :
- Bài tập * : Viết đoạn văn từ 6-8 câu biểu cảm về mùa xuân có sử dụng trạng
ngữ và nêu rõ tác dụng của trạng ngữ trong câu văn.
- Hs hoàn thiện bài tập trong vở bài tập.( GV sẽ kiểm tra trong tiết học đầu
tiên khi học sinh trở lại học bình thường)
******************************************************************
Tiết 79-80: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)
I. Câu chủ động và câu bị động:
1.ví dụ: Xác định chủ ngữ.
a. Mọi người /yêu mến em.
CN VN
-> Chủ ngữ thực hiện 1 hoạt động hướng đến người khác => Câu chủ động.
b. Em/ được mọi người yêu mến
CN VN
-> Chủ ngữ được hoạt động của người khác hướng vào => Câu bị động. 2. Nhận xét
a. Câu chủ động: Là chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện 1 hoạt động hướng đến
người khác.
b. Câu bị động: chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người khác hướng vào.
* Ghi nhớ./sgk
II. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
+ Tìm hiểu ví dụ SGK
- Lựa chon cách viết b.
- Nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
* Ghi nhớ : Sgk / 57,58
III. Cách chuyển đối câu chủ động thành câu bị động:
a. Xét ví dụ.
a. Đối tượng của hoạt động đứng ..
b. ĐTHĐ đứng đầu câu + chủ thể ..
c. Vd: Người ta đã hạ .+ chủ thể
- Chuyển từ ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ
bị hay được vào sau từ ( hoặc cụm từ).
- Chuyển từ ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời
lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ ) chỉ chủ thể hoạt động thành một bộ phận không bắt
buộc trong câu.
b. Ghi nhớ :
IV. LUYỆN TẬP :
- Bài tập * : Viết đoạn văn từ 6-8 câu biểu cảm về khu vườn có sử dụng câu
chủ động và câu bị động ( gạch chân)
- Hs hoàn thiện bài tập trong vở bài tập.( GV sẽ kiểm tra trong tiết học đầu
tiên khi học sinh trở lại học bình thường) TUẦN 22:
Tiết 81: DÙNG CỤM CHỦ -VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I. Thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu:
1. ví dụ Sgk/ 68:
- 2 cụm danh từ : + Những tình cảm ta/không có
+ Những tình cảm ta / sẵn có
2. Nhận xét
- Mô hình
PT TT PS
Những tình cảm ta/không có
CN/VN
Những tình cảm ta/sẵn có
CN/VN
_. Kết luận: Là dùng cụm chủ vị dưới hình thức giống một câu đơn bình thường,
gọi là cụm C-V làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu
b. Ghi nhớ: Sgk
II. Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu:
1.Ví dụ:
a. Chị Ba đến khiến tôi rất vui mừng và vững tâm => Làm chủ ngữ
b. Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái. => Làm vị ngữ
c. Trời sinh là sen để bao bọc cốm , bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm để nằm ủ
trong lá sen. => Làm phụ ngữ trong cụm động từ
d. Nói cho đúng . Cách mạng tháng tám thành công => Làm phụ ngữ trong cụm
danh từ
2. Nhận xét
=> Các thành phần câu như CN, VN và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động
từ, cụm tính từ đều có thể cấu tạo bằng cụmC-V * Ghi nhớ Sgk /68- 69.
III. LUYỆN TẬP :
- Bài tập * : Viết đoạn văn từ 6-8 câu biểu cảm về bố(mẹ) có sử dụng cụm chủ
vị để mở rộng câu ( gạch chân)
- Hs hoàn thiện bài tập trong vở bài tập.( GV sẽ kiểm tra trong tiết học đầu
tiên khi học sinh trở lại học bình thường)
Tiết 83 : DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
I. Công dụng của dấu chấm lửng:
a. Xét Ví dụ:
- Vd.a: Biểu thị các phần liệt kê tương tự , không viết ra
- Vd.b: Tâm trạng lo lắng, hoảng sợ của người viết
- Vd.c: Bất ngờ của thông báo
b. Kết luận:
- Tỏ ý còn nhiều sự vật , hiện tượng tương tự chưa liệ kê hết
- Thể hiện chổ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
- Làm giãn nhịp điệu câu văn , chuẩn bị cho sự xuật hiện của một từ ngữ biểu thị
nội dung bất ngờ hay hài hước , châm biếm
II. Công dụng của dấu chấm phẩy :
a. Xét Vd:
-Vda: Vì ý của câu 1 chưa chọn vẹn nên không thể dùng dấu chấm , hai ý trong câu
không tạo nên câu ghép
- Đẳng lập nên không thể dùng dấu phẩy, do vậy dùng dấu chấm phẩy là để nối 2
ý trong một câu ghép có quan hệ phức tạp
- VDb: Dùng để liệt kê các sự vật , sự việc trong một phép liệt kê phức tạp như :
liệt kê về việc trồng , chăm sóc và bảo vệ cây xanh Vì vậy không thể dùng dấu
phẩy được.
b. Nhận xét:
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép phức tạp - Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
III. LUYỆN TẬP :
- Bài tập * : Viết đoạn văn từ 6-8 câu biểu cảm về bố(mẹ) có sử dụng cụm chủ
vị để mở rộng câu ( gạch chân)
- Hs hoàn thiện bài tập trong vở bài tập.( GV sẽ kiểm tra trong tiết học đầu
tiên khi học sinh trở lại học bình thường)
Tiết 84 : DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Xét VD: SGK/129
- Vda: Tác dụng đánh dấu bộ phận chú thích
- Vdb: Tác dụng mở đầu một lời nói của nhân vật trong đối thoại
- Vdc: Tác dụng nối các từ trong một liên danh
- Vdd: Tác dụng nối các từ trong một liên danh
b. Nhận xét:
- Dùng để đáng dấu phần chú thích , giải thích . Dùng để đáng dấu phần chú thích ,
giải thích. Dùng để đáng dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích ,
giải thích. Dùng để nối các bộ phận trong một liên danh . Dùng để nối các bộ phận
trong một liên danh
Ghi nhớ SGK/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối :
a. Xét Vd:
- Vd1d: Dấu gạch nối trong các tiếng trong từ Va- ren được dùng để nối các tiếng
trong tên riêng nước ngoài.
- Dấu gạch nối viết ngắn hơn dấu gạch ngang
b. Nhận xét: Ghi nhớ SGK/130 - Dấu gạch ngang không phải là một dấu câu . Nó chỉ dúng để nối các tiếng trong
những từ mượn gồm nhiều tiếng
- Dấu gạch nối viết ngắn hơn dấu gạch ngang
II. LUYỆN TẬP :
- Bài tập * : Viết đoạn văn từ 6-8 câu biểu cảm dòng sông tuổi thơ có sử dụng
dấu chấm lửng, dấu ghạch ngang.
- Hs hoàn thiện bài tập trong vở bài tập.( GV sẽ kiểm tra trong tiết học đầu
tiên khi học sinh trở lại học bình thường)
TUẦN 23:
Tiết 85 : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Tiết 86 : Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
-Hồ Chí Minh-
I. Đọc – hiểu chung:
1. Đọc
2. Chú thích
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
-Văn chính luận chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp văn thơ Hồ Chí Minh.
- Văn bản : Được trích từ văn kiện, báo cáo chính trị do Chủ Tịch Hồ Chí Minh
trình bày tại Đại hội lần II của Đảng Lao Động Việt Nam.( Nay là Đảng CSVN) tại
Việt Bắc 1951.
3. Bố cục: Chia làm ba phần
+ Từ đầu đến ‘lũ cướp nước’ –> Nhận định chung về lòng yêu nước
+ Tiếp theo đến ‘yêu nước’ –> Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước
+ Đoạn còn lại -> Nhiệm vụ của chúng ta
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nhận định chung về lòng yêu nước: - Dân ta có 1 nước tình yêu nước đến độ, mãnh liệt, sôi nổi, chân thành)
- Nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm
khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước
-> Gợi tả sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước
2. Những biểu hiện của lòng yêu nước:
- Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử : Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo
- Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta:
+ Từ các cụ già tóc bạc yêu nước ghét giặc
+ Từ những chiến sĩ những con đẻ của mình
+ Từ những nam nữ công nhân cho chính phủ.
-> Trong thời đại nào đồng bào ta ai cũng có lòng yêu nước nồng nàn
3. Nhiệm vụ của chúng ta:
- Ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước
.công việc kháng chiến
➢ Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể
III. TỔNG KẾT : Ghi nhớ : sgk
1. Nghệ thuật :
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện,
tiêu biểu chọn lọc theo các phương diện : Lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền.
- Sử dụng từ ngữ dợi hình ảnh( làn sóng, lướt qua nhấn chìm,...) câu văn nghị luận
hiệu quả. ( câu có từ quan hệ Từ .......đến....)
- Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại
xâm của đất nước, nêu các biểu hiện cảu lòng yêu nước của nhân dân ta..
2. Nội dung:
- Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn
cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước. IV. LUYỆN TẬP
- Bài tập * : Qua văn bản trên hãy viết đoạn văn từ 6-8 kể về tinh thần yêu
nước của nhân dân ta.
- Hs hoàn thiện bài tập trong vở bài tập.( GV sẽ kiểm tra trong tiết học đầu
tiên khi học sinh trở lại học bình thường)
Tiết 87-88: Văn Bản. ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
- Phạm Văn Đồng-
I. Đọc –hiểu chung
1. Đọc
2. Chú thích
a. Tác giả:
- Phạm Văn Đồng ( 1906 – 2000) – một cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí
Minh. Ông từng là thủ tướng Chính phủ trên ba mươi năm đồng thời cũng là nhà
hoạt động văn hóa nổi tiếng. Những tác phẩm của Phạm Văn Đồng hấp dẫn
người đọc bằng những tư tưởng sâu sắc, tình cảm sôi nổi, lời văn trong sáng.
b. Tác phẩm:
- Trích từ diễn văn của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân
tộc, lương tâm của thời đại đọc trong đọc trong Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của
Bác Hồ.
c. Bố cục: Chia làm hai phần.
p1 - Từ đầu ..tuyệt đẹp: Nêu nhận xét chung về đức tính giản dị của BH
p2 - Phần còn lại: Trình bày những biểu hiện của đức tính giản dị của Bác.
b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1. Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ
- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị và đời sống bình thường của Bác.
Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp
=> Ca ngợi đức tính giản dị của Bác ư
2. Những biểu hiện trong đức tính giản dị của BH - Giản dị trong lối sống.
+ Giản dị trong tác phong sinh hoạt: Bữa cơm chỉ vài ba món ..hương thơm của
hoa.
+ Giản dị trong quan hệ với mọi người : Viết thư cho các đồng chí , Nói chuyện
với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể việc gì cũng tự làm .. đặt tên cho
người phục vụ .
+ Giản dị trong cách nói và viết
“ Không có gì quí hơn đọc lập tự do”
“ Nước vn thay đổi”
Đó là những câu nói nổi tiếng về ý nghĩa và ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc, mọi
người đều biết đều thuộc
III. TỔNG KẾT : Ghi nhớ : Sgk
1. Nghệ thuật :
- Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục.
- Lập luận theo trình tự hợp lí.
2. Nội dung:
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
- Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh
IV. LUYỆN TẬP:
? Em hãy dẫn 1 bài thơ hay 1 mẫu truyện kể về Bác để chứng minh đức tính giản
dị của Bác?( Hs bộc lộ)
- Hs hoàn thiện bt trong vở bài tập
*TUẦN 24: Tiết 89. Văn bản. Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
( Hoài Thanh )
I. ĐỌC- HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Chú thích
a. Tác giả:
- Hoài Thanh : ( 1909- 1982 ) là một trong những nhà phê binh văn học xuất sắc
của nước ta ở thế kỉ XX. Hoài Thanh là tác giả của tập Thi Nhân Việt Nam- Một
công trình nghiên cứu nổi tiếng về phong trào thơ mới.
b. Tác phẩm:
- Văn bản được in trong cuốn Văn chương và hành động.
3. Bố cục: Chia làm ba phần.
+ Nguồn gốc – từ đầu cho đến muôn loài.
+ Nhiệm vụ – tiếp theo cho đến sự sống.
+ Công dụng của văn chương – phần còn lại.
4. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1. Nguồn gốc của văn chương:
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả
muôn vật, muôn loài
2. Nhiệm vụ của văn chương
- Văn chương hình dung ra cuộc sống muôn hình vạn trạng
Ví dụ:
+ Bài cảnh khuya ( tiếng suối trong hát xa ) ta đã hình dung ra được bức
tranh phong cảnh Việt Bắc tuyệt đẹp
+ Sài Gòn tôi yêu tác giả đã giúp chúng ta hình dung ra cảnh và người, trên mảnh
đất đáng yêu từ xưa đến nay - Văn chương còn sáng tạo ra sự sống.
3. Công dụng của văn chương
+ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình . Hay sao
Văn chương khơi dậy những trạng thái cảm xúc cao thượng của con người
+ Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có , luyện tình cảm ta sẵn có
tình cảm con người. Làm giàu tình cảm con người
Có kẻ nói từ .. mới hay .Nếu trong kho lịch sử .. bực nào
=> Văn chương làm đẹp, làm giàu cho Rèn luyện, mở
III. TỔNG KẾT : Ghi nhớ : Sgk/55
1. Nghệ thuật :
- Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy dức thuyết phục, Cóa
cách dẫn chứng đa dạng : Khi trước khi sau, khi hòa với luận điểm, khi là một câu
truyện ngắn.
- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh cảm xúc.
2. Nội dung:
- Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương.
IV. Luyện tập
? Học qua tác phẩm này mở cho em những hiểu biết mới mẻ nào về ý nghĩa của
văn chương ?
? Văn nghị luận của HT có gì đặc sắc . Hãy cho các ý sau để trả lời : lập luận chặt
chẽ, sáng sủa
Tiết 90. HDĐT. Văn bản. SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
I. Đọc- hiểu chung
1.Đọc
2. Chú thích a.Tác giả:
- Đặng Thai Mai (1902 – 1984 )là nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt
động văn hóa, xã hội nổi tiếng.
b. Tác phẩm:
- Văn bản phần đầu bài tiểu luận: Tiếng Việt một biểu hiện hùng hồn của sức sống
dân tộc ( 1967 ).
3. Bố cục: Chia làm hai phần.
+ Từ đầu .qua các thời kì lịch sử -> Nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp
của tiếng việt
+ Đoạn còn lại Làm rõ phẩm chất giàu đẹp của tiếng việt
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Nhận định về phẩm chất của tiếng việt:
- Tiếng việt có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
+ Thứ tiếng đẹp: Nhịp điệu( hài hoà về âm hưởng thanh điệu; cú pháp( Tế nhị,
uyển chuyễn trong cách đặt câu )
+ Tiếng việt là thứ tiếng hay: Đủ khả năng diễn đạt tư tưởng t/c của người VN;
Thỏa mãn cho yêu cầu đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì lịch sử.
➢ Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi từ khái quát đến cụ thể
2. Biểu hiện giàu đẹp của tiếng việt:
- Tiếng việt đẹp như thế nào?
*Giàu chất nhạc:
+ Trong cuộc sống: Tiếng việt là 1 thứ tiếng giàu chất nhạc
+ Trong khoa học: giàu hình tượng ngữ âm rất uyển chuyển trong câu kéo
+ Trong đời sống : Nhận xét ... tục ngữ
Kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc.
- Tiếng việt hay như thế nào ?
- Thoả mãn về nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩa giữa người với người.
- Thoả ngày một phức tạp. + Tiếng việt có khả năng rồi rào về cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt
+ Từ vựng : Ngày một nhiều
+ Ngữ pháp: Cũng dần trở nên uyễn chuyển hơn , chính xác hơn
+ Ngữ âm: Tiếng việt không ngừng đặt ra những tư mới , những cách nói mới
Dùng lí lẽ và dẫn chứng khoa học để thuyết phục người đọc , người nghe
➢ Quan hệ giữa hay và đẹp trong tiếng việt gắn bó với nhau , cái đẹp của tiếng
việt đi liền với cái hay và ngược lại .
III. Tổng kết : Ghi nhớ : Sgk/37
a. Nghệ thuật :
- Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa lập luận giả thích và lập luận chứng
minh bằng lí lẽ dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch- phân tích từ khái quát đến
cụ thể trên các phương diện.
- Lựa chọn, dử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt : Cách sử dụng từ ngữ sắc sảo,
cách đặt câu có tác dụng diễn đạtcó tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận.
b. Nội dung:
- Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa đáng tự hào của người Việt Nam
- Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc cảu mỗi người Việt Nam.
4. Luyện tập:
- Muốn giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt chúng ta phải làm gì ?
TIẾT 91: KIỂM TRA VĂN
TIẾT 92: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT VÀ KIỂM TRA VĂN
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_21_24.docx



