Giáo án Ngữ văn 7 - Buổi 14+15: Luyện đề - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Buổi 14+15: Luyện đề - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/4/2024
BUỔI 14 + 15
: LUYỆN ĐỀ
Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: HS nắm chắc các kt đã học
2. Kỹ năng: Làm được 1 đề bài hoàn chỉnh
3. Thái độ, phẩm chất: Cảm nhận được vẻ đẹp của thơ ca, hướng tới những điều tốt
đẹp trong cuộc sống.
4. Năng lực Làm được 1 đề bài hoàn chỉnh có đủ 3 phần.
- Gv: Hƣỡng dẫn học sinh luyện đề
- Củng cố kiến thức , rèn kyc năng làm bài cho học sinh.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
- Gv: Phát phiếu bài tập cho Hs
- Hs : luyện kỹ năng làm đề theo yêu cầu Gv
- Gv: gọi Hs lên bảng làm , chấm , chữa, nhận xét
PHẦN I- ĐỌC HIỂU ( 6,0 điểm)
1. Đề 1:
Đọc văn bản sau:
“Mới đây các giáo sư tâm lí học ở Trường Đại học York và Toronto đã tìm ra những
bằng chứng để chứng minh rằng: Đọc sách văn học thực sự giúp con người trở nên thông
minh và tốt tính hơn.
Những nghiên cứu của các giáo sư đã cho thấy những người thường xuyên đọc sách
văn học thường có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ.
Ngược lại, những cá nhân có khả năng thấu cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để
đọc. Sau khi đã tìm thấy mối liên hệ hai chiều ở đối tượng độc giả là người lớn, các nhà
nghiên cứu tiếp tục tiến hành với trẻ nhỏ và nhận thấy những điều thú vị, rằng những trẻ
được đọc nhiều sách truyện thường có cách ứng xử ôn hòa, thân thiện hơn, thậm chí trở
thành những đứa trẻ được yêu mến nhất trong nhóm bạn
Theo các nhà tâm lý học, việc chú tâm đọc một nội dung sâu sắc có tầm quan trọng
đối với mỗi cá nhân giống như việc người ta cần bảo tồn những công trình lịch sử hay những
tác phẩm nghệ thuật quý giá. Việc thiếu đi thói quen đọc nghiêm túc sẽ gây ảnh hưởng tới sự
phát triển trí tuệ và cảm xúc của những thế hệ “sống trên mạng”.
(Trích Đọc sách văn học giúp chúng ta thông minh hơn?
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên?
Câu 2. Nội dung chính của đoạn văn là gì?
Câu 3. Theo tác giả Việc thiếu đi thói quen đọc nghiêm túc sẽ gây ảnh hưởng gì tới mọi
người?
Câu 4. Theo em, trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt?
Câu 5. Theo văn bản , Tại sao đọc sách văn học thực sự giúp con người trở nên thông minh
và tốt tính hơn?
Câu 6. Theo em, từ ngữ “Ngược lại” trong câu “Ngược lại, những cá nhân có khả năng thấu
cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để đọc.” là biểu hiện của phép liên kết nào?
A. Phép lặp.
B. Phép thế. C. Phép nối.
D. Phép tương phản.
Câu 17 Em rút ra được những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Sách là người bạn tốt của con người. Hãy viết bài văn thể hiện sự
đồng tình của em với ý kiến trên.
Đề 2:
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
KIẾN VÀ CHÂU CHẤU
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu
xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp
bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu
chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại
đây trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ
còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy
đi bạn châu chấu ạ!”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu
mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp
tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn.
Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh
vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn
kiến của chúng ta thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà
bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Theo
Chọn một phƣơng án đúng:
Câu 1. Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại nào?
Câu 2. Truyện Kiến và châu chấu được kể theo ngôi kể thứ mấy?
Câu 3. Trong hai câu văn sau, từ in đậm thực hiện phép liên kết nào?
Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu
xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn
bạn kiến của chúng ta thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì
mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
Câu 4. Các nhân vật trong truyện Kiến và châu chấu được xây dựng bằng biện pháp
tu từ nào?
Câu 5. Vì sao kiến lại từ chối lời rủ rê của châu chấu?
Câu 6. Nhân vật châu chấu trong truyện đại diện cho kiểu người nào trong cuộc
sống?
Câu 7. Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ?
Câu 8. Từ kiệt sức trong truyện trên có nghĩa là:
Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu: Câu 9. Em có suy nghĩ như thế nào về lời khuyên của kiến với châu chấu trong câu
trả lời: Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp
tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ!.
Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra được những bài học ý nghĩa nào? (Viết
khoảng 3 đến 5 dòng).
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Khiêm tốn là một đức tính đáng quý cần có ở mỗi người.
Em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên.
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 6,0
Mỗi câu đúng 0, 5
9 Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm 1,0
bảo các ý như sau:
- Đó là lời khuyên rất đúng đắn và chân thành.
- Khuyên châu chấu đừng mải chơi, cần chăm chỉ kiếm thức ăn, biết
lo xa cho tương lai.
-
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1 điểm
- Học sinh nêu đúng 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh không nêu được ý nào: 0 điểm.
10 1,0
Học sinh nêu được bài học cho bản thân theo cách riêng. Có thể
hướng tới các bài học sau:
- Luôn chăm chỉ trong học tập và làm việc, không được ham chơi,
lười biếng.
- Biết nhìn xa trông rộng.
- Không được mỉa mai, coi thường người khác.
-
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu đúng được từ 2 bài học trở lên: 1 điểm
- Học sinh nêu đúng 1 bài học: 0,5 điểm.
- Học sinh không rút ra bài học: 0 điểm.
II VIẾT 4,0
Khiêm tốn là một đức tính đáng quý cần có ở mỗi người.
Em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên.
I. Yêu cầu chung.
- HS có kĩ năng làm bài nghị luận về một vấn đề đời sống (bày tỏ ý
kiến tán thành).
- Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc,
không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Bài viết đảm bảo có lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng
phù hợp.
II. Yêu cầu cụ thể
1. Hình thức trình bày.
- Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. 0,5
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
- Đảm bảo mỗi yêu cầu trên: 0,25 điểm.
- Không cho điểm nếu bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
2. Nội dung trình bày.
a. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25
Khiêm tốn là một đức tính đáng quý cần có ở mỗi người.
Hướng dẫn chấm:
- Xác định được đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
b. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận
như giải thích, phân tích, chứng minh. Học sinh có thể trình bày theo
nhiều cách nhưng về cơ bản cần bày tỏ được quan điểm của bản thân
và có lí giải hợp lý, liên hệ thực tiễn phù hợp. Có thể theo định
hướng sau:
1. Mở bài: 0,5
- Giới thiệu được vấn đề cần bàn trong bài nghị luận: Khiêm tốn là
một đức tính đáng quý cần có ở mỗi người.
- Bày tỏ ý kiến.
Hướng dẫn chấm:
- Đảm bảo được mỗi ý: 0,25 điểm
2. Thân bài: 2
* Giải thích: Khiêm tốn là có ý thức và thái độ đúng mức trong việc
đánh giá bản thân, không tự đề cao, không kiêu căng, tự phụ.
-> Ý kiến đúng đắn khẳng định, đề cao đức tính khiêm tốn.
* Lí giải và đưa ra những lý lẽ, bằng chứng:
+ Khiêm tốn là đức tính tốt đẹp, góp phần hoàn thiện nhân cách,
nâng cao giá trị bản thân.
+ Khiêm tốn giúp ta đánh giá đúng bản thân, không ảo tưởng từ đó
có ý thức phấn đấu học hỏi, vươn lên.
+ Khiêm tốn giúp ta có được ấn tượng tốt đẹp với mọi người; xây
dựng được những mối quan hệ tốt đẹp; tránh được những mâu thuẫn
không đáng có, có nhiều cơ hội trong cuộc sống để vươn tới thành
công.
+
Bằng chứng: Hs lấy dẫn chứng phù hợp
* Phê phán những kẻ tự cao, kiêu căng, ngạo mạn * Rút ra bài học:
- Cần rèn luyện đức tính khiêm tốn ngay từ khi còn nhỏ.
- Không nên kiêu căng và cũng không nên tự ti, đánh giá quá thấp
bản thân.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu,
phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng(1,5 - 2,0
điểm)
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng, nhưng dẫn
chứng chưa thật tiêu biểu(0,75 - 1,25 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thuyết phục; không có dẫn chứng hoặc
dẫn chứng không thuyết phục; lí lẽ không xác đáng, không liên quan
đến đến vấn đề nghị luận(0,25 - 0,75điểm).
- Không có lí lẽ xác đáng, không có dẫn chứng phù hợp(0 điểm)
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù
hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
3. Kết bài: 0,5
- Khẳng định lại vấn đề.
- Liên hệ và rút ra bài học
Hướng dẫn chấm:
- Đảm bảo được mỗi ý: 0,25 điểm.
c. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về vấn đề nghị
luận.
Hướng dẫn chấm:
- HS có cách diễn đạt độc đáo(viết câu, sử dụng từ ngữ hình ảnh );
bàn luận sâu sắc vấn đề nghị luận(suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc; lí lẽ sắc
bén; dẫn chứng mới lạ, tiêu biểu phù hợp ): 0,25 điểm.
- HS không có cách diễn đạt độc đáo, không có phát hiện mới mẻ,
sâu sắc: 0 điểm
Lƣu ý: Giáo viên cần căn cứ vào thực tế nhà trường để linh hoạt trong đánh giá bài viết của
học sinh.
Đề 3: PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
HƢƠNG NHÃN
Hàng năm mùa nhãn chín Em ngồi bên bàn học Anh em về thăm nhà Hương nhãn thơm bay đầy
Anh trèo lên thoăn thoắt Ve kêu rung trời sao
Tay với những chùm xa Một trời sao ban ngày
Năm nay mùa nhãn đến Vườn xanh biếc tiếng chim
Anh chưa về thăm nhà Dơi chiều khua chạng vạng
Nhãn nhà ta bom giội Ai dắt ông trăng vàng
Vẫn dậy vàng sắc hoa Thả chơi trong lùm nhãn
Mấy ngàn ngày bom qua Đêm. Hương nhãn đặc lại
Nhãn vẫn về đúng vụ Thơm ngoài sân trong nhà
Cùi nhãn vừa vào sữa Mẹ em nằm thao thức
Vỏ thẫm vàng nắng pha Nhớ anh đang đi xa...
Câu 1: Bài thơ trên viết theo thể thơ nào?
Câu 2: Các phương thức biểu đạt sử dụng trong bài thơ?
A. Tự sự, miêu tả
Câu 3: Yếu tố tự sự được sử dụng trong bài thơ để bộc lộ tình cảm ,cảm xúc là:
A. Kể về người anh hàng năm về thăm nhà.
Câu 4: Bài thơ có bao nhiêu từ láy ?
Câu 5: Hai câu thơ: "Ai dắt ông trăng vàng/Thả chơi trong lùm nhãn” miêu tả cảnh
vật vào thời điểm nào?
Câu 6: Câu thơ: "Ve kêu rung trời sao/Một trời sao ban ngày”có ý nghĩa gợi tả gì?
Câu 7. Em hiểu như thế nào về câu thơ: “Đêm.Hương nhãn đặc lại”?
Câu 8: Nhân vật trữ tình và người mẹ trong bài thơ đều hướng nỗi niềm của mình
về :
Câu 9: Nêu cảm nhận của em về hai câu thơ cuối bài thơ?
Câu 10: Bài thơ khơi gợi trong em những tình cảm gì?
PHẦN II: VIẾT (4.0 điểm)
“Tắt thiết bị trong Giờ trái đất chỉ là việc làm hình thức, không có tác
dụng vì chẳng tiết kiệm đƣợc bao nhiêu “
Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.
*Hƣớng dẫn về nhà:
- Xem lại các đề đã ôn
- Hoàn thiện đề số 3,4 về nhà .
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_buoi_1415_luyen_de_nam_hoc_2023_2024.pdf



