Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 92-103, Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Năm học 2023-2024 - Kiều Thị Nhung

pdf53 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 92-103, Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Năm học 2023-2024 - Kiều Thị Nhung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 05/03/2024 BÀI 8: KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI ( 12 tiết) Từ tiết 92 đến tiết 103 A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đặt câu hỏi: Giữa em và người bạn thân của mình, có những điểm nào giống nhau và những điểm nào khác nhau? HS tiếp nhận nhiệm vụ. HS kể tên được Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ một số truyện cổ + HS nghe và trả lời tích đã học Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Điều kì diệu nhất trên thế gian này đó là dù có gần 8 tỉ người trên Trái Đất nhưng không có ai la bản sao 100% của ai cả. Mỗi người là một sự khác biệt, là một cá nhân độc lập nhưng giữa mọi người vẫn có sự tượng đồng, gần gũi. Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về những điều khác biệt và gần gũi. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu bài - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi: học Phần giới thiệu bài học muốn nói với chung ta điều gì? - Các văn bản trong HS lắng nghe. chủ đề nhằm khẳng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ định trong cuộc + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. sống, dù mọi cá thể Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận có những nét riêng + HS trình bày sản phẩm thảo luận iệt, về mặt này mặt + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. kia nhưng giữa mọi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ người vẫn có những + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. điểm tương đồng, Gv chuẩn kiến thức: gần gũi. + Ý thứ nhất giới thiệu các VB được chọn đều gắn với chủ để bài học, - Văn bản nghị luận: nh m kh nh: trong cu c s ng, dù m i cá th có nh ng nét riêng ằ ẳng đị ộ ố ọ ể ữ loại VB tập trung biệt vê' mặt này mặt kia, thì chung quy, giữa mọi người vẫn có những điểm tương đồng, gần gũi. bàn bạc một vấn đề - Thứ hai, bài học nhằm bước đầu hình thành cho HS ý niệm vể loại VB cụ thể nào đó. nghị luận. Đó là loại VB tập trung bàn bạc về một vấn đế nào đó (các VB đọc trong bài đều chứa đựng một vấn đê' cụ thể). Điều này sẽ được làm rõ qua hoạt động đọc. Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyền thuyết, kể tên các truyện truyền thuýet đã đọc. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Văn bản nghị luận GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK. Văn bản nghị luận là loại - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: văn bản chủ yếu dùng để GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: thuyết phục người đọc + Văn bản nghị luận là gì? (người nghe) về một vấn + Lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận là gì? đề. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Các yếu tố cơ bản trong Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ văn bản nghị luận + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi • Lí lẽ là những lời diễn giải Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận có tí mà người viết (người + HS trình bày sản phẩm thảo luận nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của mình. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. • Bằng chứng là những ví dụ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được lẩy từ thực tế đời + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên sống hoặc từ các nguồn 2 bảng khác để chứng minh cho lí GV bổ sung: Trong bài học này, chúng ta sẽ được học lẽ. hai văn bản nghị luận và một văn bản truyện. Sự khác nhau giưa hai kiểu văn bản đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học. B. VĂN BẢN. Tiết 92+93 :Văn bản: XEM NGƯỜI TA KÌA! ( Lạc Thanh ) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: Ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người. - Đặc điểm của văn- Xác định được phương thức biểu đạt chính trong văn bản “Xem người ta kìa!”. - Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng trong văn bản. Từ đó hình dung ra đặc điểm của văn bản nghị luận. - Rút ra bài học về lối sống, hiểu và trân trọng những cái riêng biệt ở bản thân và mọi người. 2. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ và tôn trọng sự khác biệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của GV:Giáo án, sgk, ti vi, máy tính,phiếu học tập. 2.Chuẩn bị của HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b. Nội dung:GV hỏi, HS trả lời. c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Giáo viên đưa câu hỏi: 1. Đứng trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em có suy nghĩ gì? 2. Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của mình hay không? Vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. 3 Như vậy mỗi người mỗi vẻ tạo nên sự khác biệt, là một cá nhân độc lập nhưng không có nghĩa là chúng ta chọn cách sống khác thường. Giữa mọi người vẫn có sự tượng đồng, gần gũi. Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về những điều khác biệt và gần gũi. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về thể loại, kiểu nhân vật, tiếp cận ban đầu với văn bản. b. Nội dung: GV tổ chức đàm thoại, vấn đáp với HS để tìm hiểu về tác phẩm, HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 I. Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc - GV yêu cầu HS: đọc và giới tác phẩm 2.Tác giả : Lạc Thanh - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu 3. Tác phẩm thành tiếng một đoạn đầu, sau đó GV goi - Xuất xứ: Văn bản trích từ tạp chí Sông Lam, 2 – 3 HS thay nhau đọc thành tiếng toàn số tháng 8/2020 của tác giả Lạc Thanh. VB. - Thể loại: Văn bản nghị luận ? Giải thích một số từ khó sgk? - Ngôi kể : Ngôi thứ nhất, người kể chuyện B2: Thực hiện nhiệm vụ xưng « tôi » - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến - Phương thức biểu đạt : Nghị luận bài học. - Khái niệm văn bản nghị luận: Văn bản nghị B3: Báo cáo và thảo luận luận là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết - HS trình bày sản phẩm thảo luận phục người đọc (người nghe) về một vấn đề. - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. - Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận B4: Kết luận và nhận định + Lí lẽ là những lời diễn giải có tí mà người GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến 2. Nhiệm vụ 2 của mình. B1: Giao nhiệm vụ: Phiếu học tập số 1 + Bằng chứng là những ví dụ được lẩy từ thực Văn bản: Xem người ta kìa! tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để chứng Tác giả .......................... minh cho lí lẽ. Xuất xứ ....................... * Bố cục: 4 phần Thể loại .......................... + Đoạn 1: Từ đầu => ước mong điều đó (nêu Ngôi kể .......................... vấn đề): cha mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo Phương thức .......................... giống người khác. biểu đạt + Đoạn 2: Tiếp => mười phân vẹn mười: Bố cục Những lí do người mẹ muốn con mình giống - HS tiếp nhận nhiệm vụ. người khác B2: Thực hiện nhiệm vụ + Đoạn 3: Tiếp => trong mỗi con người: Sự - HS thảo luận và hoàn thiện phiếu khác biệt trong mỗi cá nhân là phần đáng quý B3: Báo cáo và thảo luận trong mỗi người. - HS trình bày sản phẩm thảo luận + Đoạn 4: Phần còn lại (kết luận vấn đề): hoà - GV gọi HS nx, bổ sung câu trả lời của đồng, gần gũi mọi người nhưng cũng cần tôn trọng, giữ lại sự khác biệt cho mình 4 bạn. B4: Kết luận và nhận định - GV nx, bổ sung, chốt lại KT ➔ Ghi lên bảng 2. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Giúp hs hiểu được đặt vấn đề cha mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo giống người khác. b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi tiết trong văn bản c) Sản phẩm học tập: các phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1: II. Đọc – hiểu văn bản B1: Giao nhiệm vụ+ Đọc thầm phần1 của văn bản 1. Mong ước của mẹ Người mẹ thường nói với con điều gì khi không hài lòng - Câu nói của người mẹ: “Xem điều gì đó với đứa con? người ta kìa!” + Tâm trạng của người con ra sao mỗi lần nghe mẹ - Mục đích : để con bằng nói? Em đã bao giờ nghe những câu nói tương tự của người, không làm xấu mặt gia cha mẹ và có tâm trạng giống như người con trong văn đình, không ai phàn nàn, kêu ca bản chưa? -> mong ước: Mẹ luôn muốn + Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ muốn con con mình hoàn hảo giống làm gì? người khác. B2:Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận trả lời các => Là điều ước mong rất giản câu hỏi. dị, đời thường của mỗi một B3. Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trả lời người mẹ - NT: Dùng lời kể B4:Kết luận và nhận định nêu vấn đề=>tăng tính hấp dẫn, - GV nx, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng gây tò mò; dùng nhiều lí lẽ và 2. Nhiệm vụ 2: bằng chứng=> thuyết phục cao. B1: Giao nhiệm vụ Thảo luận cặp đôi: 2. Lí do người mẹ muốn con + Khi đã lớn, đủ nhận thức, tác giả có đồng tình với mình giống người khác: (Lí quan điểm của người mẹ không? Câu văn nào nói lên lẽ) điều đó? - Mặc dù mỗi người là một cá + Theo em, người mẹ có lí ở chỗ nào? Lí lẽ đó có điểm thể riêng biệt nhưng vẫn có nào đúng điểm giống nhau. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Việc noi theo những ưu điểm, - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; chuẩn mực của người khác để B3: Báo cáo và thảo luận tiến bộ là điều nên làm. - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận và nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng - GV Chuyển ý: Dù giữa chúng ta có nhiều điều khác biệt nhưng vẫn có những điểm chung. Đó là những quy tắc, chuẩn mực mà cả xã hội hướng đến, là những giá trị sống mà nhân loại 5 đều phấn đấu: được tin yêu, trông trọng, sự thông minh, giỏi giang, thành đạt. Vì vậy, cha mẹ đều luôn mong con cái sẽ cố gắng, nỗ lực vượt lên chính mình, noi theo những tấm gương sáng. Nhưng nếu ai cũng giống ai, có lẽ đó chỉ là một xã hội của những bản sao được lặp lại. Phần tiếp theo của văn bản này, tác giả đã đưa ra quan điểm gì? Chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu. Hết tiết 1 3. Sự khác biệt trong mỗi cá 3. Nhiệm vụ 3 nhân là phần đáng quý trong B1: Giao nhiệm vụ mỗi người: (Dẫn chứng) + Ở đoạn văn tiếp theo, tác giả đã nêu ra quan điểm - Sự khác biệt là một phần đáng nào? Câu văn nào thể hiện điều đó quý trong mỗi con người, tạo + Tác giả đã đưa ra những bằng chứng nào để chứng nên một xã hội đa dạng, sinh minh? động + Em có nhận xét gì về cách sử dụng bằng chứng trong - Các dẫn chứng : Các bạn bài văn nghị luận? trong lớp mỗi người một vẻ, +Từ đó em hãy rút ra bài học về cách sử dụng bằng sinh động biết bao chứng trong văn nghị luận ? - Mỗi người phải được tôn B2: Thực hiện nhiệm vụ trọng, với tất cả những khác - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi biệt vốn có. B3: Báo cáo và thảo luận - Sự độc đáo của cá nhân làm - HS trình bày sản phẩm thảo luận cho tập thể trở nên phong phú - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. => Chung sức đồng lòng không B4: Kết luận và nhận định có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của - GV nx, bổ sung, chốt lại KT ➔ Ghi bảng từng người. 4. Nhiệm vụ 4 =>Nghệ thuật : dẫn chứng cụ B1: Giao nhiệm vụ thể, xác thực, tiêu biểu, phù + Tác giả đã nêu lên quan điểm như thế nào ở phần kết? hợp Em đồng ý hay không đồng ý với quan điểm đó? 4. Khẳng định vấn đề + Cách kết thúc bằng câu hỏi có ý nghĩa gì? - Hoà đồng, gần gũi mọi người B2: Thực hiện nhiệm vụ nhưng cũng cần tôn trọng, giữ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi lại sự khác biệt cho mình. B3: Báo cáo và thảo luận - Kết thúc khéo léo bằng câu - HS trình bày sản phẩm thảo luận hỏi tạo sự gần gũi và suy tư của - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. mọi người với vấn đề. B4: Kết luận và nhận định - GV nx, bổ sung, chốt lại KT ➔ Ghi bảng III. Tổng kết 5. Nhiệm vụ 5 1. Nghệ thuật nghị luận đặc B1: Giao nhiệm vụ sắc. Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn - Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ bản? thể, có tính thuyết phục. B2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Nội dung – Ý nghĩa. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Văn bản đề cập đến đến vấn B3: Báo cáo và thảo luận đề tôn trọng sự khác biệt ở mỗi - HS trình bày sản phẩm thảo luận người nhưng cần hoà đồng, gần - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. gũi với mọi người. 6 B4: Kết luận và nhận định - GV nx, bổ sung, chốt lại KT ➔ Ghi bảng * HSKG: Nêu suy nghĩ của em khi được bố mẹ dạy bảo. 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Ai cũng có cái riêng của mình. B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn B3: Báo cáo và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận và nhận định - GV nx đoạn văn, chiếu đoạn văn tham khảo 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của hs d. Tổ chức thực hiện: B1:Giao nhiệm vụ học tập: Từ việc đọc hiểu văn bản "Xem người ta kìa!", em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của một bài văn nghị luận. B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập B3. Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. Dự kiến sản phẩm: - Những yếu tố quan trọng của bài văn nghị luận: Luận điểm (vấn đề nl), luận cứ, lí lẽ, dẫn chứng, người viết sử dụng các thao tác lập luận: chứng minh, giải thích. - Để văn bản thực sự có sức thuyết phục, người viết (người nói) cần sử dụng lí lẽ và bằng chứng. Lí lẽ ở đây là những lời diễn giải có lí mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của mình. Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh. B4 Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. ---------------------------------------- Tiết 94: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng: 7 - Nhận biết trạng ngữ, nắm vững đặc điểm về hình thức và chức năng của trạng ngữ, nhận ra những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của chúng, biết cách thêm phần trạng ngữ vào câu theo yêu cầu. - Nhận diện được thành ngữ trong văn bản đọc, biết dựa vào câu để hiểu nghĩa của thành ngữ được sử dụng. - Nhận diện nghĩa của từ ngữ, thành ngữ trong văn bản và chỉ ra được các từ loại trong văn bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Máy chiếu, phiếu học tập, giáo án - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG A, Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS huy động kiến thức đã có và - GV đặt câu hỏi: Ở Tiểu học, các em đã được học nêu hiểu biết của mình về trạng ngữ về trạng ngữ. Các em hãy nhắc lại những hiểu biết (khái niệm, chức năng) của mình về trạng ngữ? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV dẫn dắt: Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu, giúp bổ sung đầy đủ ý nghĩa cho câu và văn bản. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm về các chức năng của trạng ngữ trong câu. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, các chức năng của trạng ngữ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 8 d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: I. Trạng ngữ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Xét ví dụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và đặt câu 2. Nhận xét trong các trường hợp: - Trạng ngữ là thành phần phụ + Quan sát bên ngoài sân trường và đặt một câu đơn của câu, xác định thời gian, nơi có 2 thành phần là chủ ngữ và vị ngữ. chốn, nguyên nhân, mục đích, + Quan sát trong lớp học và đặt 2 câu đơn có 2 của sự việc được nêu trong thành phần là chủ ngữ và vị ngữ. câu. - Sau khi đặt câu xong, GV yêu cầu HS thêm các từ - Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: chỉ thời gian/ địa điểm vào phía trước câu vừa đặt. Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để - GV giảng tiếp: Thành phần mà các em vừa thêm làm gì? vào đó chính là trạng ngữ. Vậy trạng ngữ là gì, thêm trạng ngữ trong câu để làm gì, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay. - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Dự kiến sản phẩm: HS rút ra khái niệm trạng ngữ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. - GV củng cố kiến thức: Các em có thể suy đoán nghĩa dựa vào những từ xung quanh. Trong ví dụ trên, nghĩa của từ “tứ cố vô thân” có thể dựa vào nội dung của từ xung quanh “vì mồ côi cha mẹ” để suy đoán nghĩa. NV2: - Về vị trí của trạng ngữ trong Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ câu: Đầu câu, giữa hoặc cuối - GV yêu cầu HS trả lời: câu. + Quan sát ví dụ trong SGK về trạng ngữ trong câu? - Về chức năng: là thành phần + Qua các ví dụ trên, em hãy nhận xét về vị trí của phụ của câu, nói về địa điểm trạng ngữ trong câu và nội dung mà trạng ngữ nêu thời gian, nguyên nhân, trạng trong các câu. thái, mục đích, cách thức diễn - HS thực hiện nhiệm vụ. ra sự việc. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. 9 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng: GV bổ sung thêm: Ngoài các chức năng trên, trạng ngữ còn có chức năng liên kết câu. Ví dụ trong câu: Cả tuần vừa rồi trời mưa to. Vì thế, nước sông dâng cao, ngập cả cây cầu. → Trong câu văn trên, “Vì thế” là trạng ngữ chỉ nguyên nhân đồng thời có chức năng liên kết với câu trước đó. NV3: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS trả lời: Nhắc lại các cách để xác định nghĩa của từ? - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Dự kiến sản phẩm: Tra từ điển, suy đoán nghĩa của từ nhờ nghĩa của những yếu tố tạo nên nó. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 Bài tập 1/ trang 56 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. TN: từ khi biết nhìn nhận và - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở. suy nghĩ - GV hướng dẫn HS: chỉ ra trạng ngữ trong câu và chỉ → TN chỉ thời gian ra chức năng của nó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. b. TN: giờ đây Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ → TN chỉ thời gian - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận c. TN: dù có ý định tốt đẹp - HS trình bày sản phẩm thảo luận. → TN chỉ điều kiện - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. 10 NV2: Bài tập 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác định nghĩa của trạng ngữ thêm vào. So sánh câu bỏ thành phần TN và câu giữ nguyên TN. Bài 2/ trang 57 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. a. Nếu bỏ trạng ngữ “cùng với Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ câu này”: câu văn chỉ nêu thông - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. tin về sự việc chung chung, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận không gắn với điều kiện cụ thể. - HS trình bày sản phẩm thảo luận. b. Nếu bỏ trạng ngữ “trên đời”: - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. câu văn mất đi tính phổ quát- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ điều mà người viết muốn nhấn - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên mạnh bảng. c. Nếu bỏ trạng ngữ “trong thâm NV3: Bài tập 3 tâm”: câu sẽ không cho ta biết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ điều mà người nói muốn thú - GV yêu cầu HS làm bài tập 3. nhận đã tồn tại ở đâu. - GV hướng dẫn HS, với mỗi câu thử thêm nhiều trạng ngữ với các chức năng khác nhau. Bài 3/ trang 57 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. a. hoa đã bắt đầu nở Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Thời tiết ấm dần, hoa đã bắt - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. đầu nở. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Trong vườn, hoa đã bắt đầu nở. - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - Mùa xuân đến, hoa đã bắt đầu - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nở Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. Bài 4/ trang 57 NV4: Bài tập 4 a. Chung sức chung lòng: đoàn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ kết, nhất trí - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. b. Mười phân vẹn mười: toàn - GV hướng dẫn HS: cần dựa vào nội dung của câu để vẹn, không có khiếm khuyết. đoán nghĩa thành ngữ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên Bài 5/ trang 57 bảng. a. Thua em kém chị: nghĩa là NV5: Bài tập 5 thua kém mọi người nói chung. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ b. Mỗi người một vẻ:mỗi nười - GV yêu cầu HS đọc bài tập 5. có những điểm riêng, khác biệt, - GV hướng dẫn HS: cần dựa vào nội dung của câu để không ai giống ai. 11 đoán nghĩa thành ngữ. c. Nghịch như quỷ: vô cùng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nghịch ngợm, quá mức bình Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ thường. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Xuân! Xuân đến thật rồi. Trong vườn cây cối đã cởi bỏ đi cái áo khoác mà đã mang suốt mùa đông lạnh lẽo để thay vào đó là bộ quần áo mới mang màu xanh, màu êm dịu. Trên các nẻo đường, hoa khoe sắc, lộng lẫy. Xuân nhẹ nhàng gói mưa vào trong nắng, chập chờn những cơn mưa vội vã ban chiều, không mỏng manh. Xuân ôm từng hạt nắng trong từng bông cúc vàng, nhuộm sắc những cơn mưa phùn vô tình đã làm mùa xuân rét ngọt, một cái rét tượng trưng. Những luồng gió nồm nam cứ thổi, thổi mãi thành cái đẹp của mùa xuân. Mùa về thật là đẹp. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) tả cảnh thiên nhiên mùa xuân, trong đoạn văn có sử dụng trạng ngữ. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình th Phương pháp đánh Công c Ghi chú ức đánh giá giá ụ đánh giá - Hình thức hỏi – đáp. - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực hiện - Tổ chức trò chơi. nội dung. công việc. - Hấp dẫn, sinh động. - Hệ thống câu hỏi và - Thu hút được sự tham bài tập. gia tích cực của người - Trao đổi, thảo luận. học. ------------------------------------------- TIẾT 95+96: VĂN BẢN 2. HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun) I. MỤC TIÊU 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng: - Nhận biết được các đặc điểm cơ bản về nội dung và hình thức của văn bản nghị luận. 12 - Nhận ra trong văn bản có những đoạn kể chuyện, nhưng mục đích vẫn là bàn luận, đánh giá. Cách trình bày như thế làm cho bài nghị luận trở nên nhẹ nhàng, hấp dẫn, dễ tiếp nhận. Hai thao tác cơ bản trong viết văn nghị luận là nêu lí lẽ và đưa ra bằng chứng đã được tác giả sử dụng có hiệu quả. -Chỉ ra được cách thức trình bày ý kiến, từ đó vận dụng vào việc viết văn bản nghị luận đúng yêu cầu. - Trình bày được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của sự khác biệt; nhưng phải là sự khác biệt có ý nghĩa, sự khác biệt làm nên giá trị riêng cũng như bản sắc của mỗi con người. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Tôn trọng sự khác biệt của mọi người xung quanh; cần tạo nên sự khác biệt, nhưng phải là sự khác biệt có ý nghĩa, sự khác biệt làm nên giá trị riêng cũng như bản sắc của cá nhân mình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án.Phiếu bài tập. Máy tính kết nối Tivi - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: 1. Em có muốn thể hiện sự khác biệt so với các bạn trong lớp hay không? Vì sao? 2. Em suy nghĩ như thế nào về một bạn không hề cố tỏ ra khác biệt, nhưng vẫn có những ưu điểm vượt trội? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những trải nghiệm của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa những từ khó. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: I. Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả và tác - Giong-mi Mun (1964) phẩm. - Quốc tịch: Hàn Quốc. 13 - HS thực hiện nhiệm vụ. - Là Tiến sĩ Trường Đại học Kinh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm doanh Ha-vớt (Harvard). vụ 2. Tác phẩm - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Xuất xứ: Khác biệt – thoát khỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận bầy đàn cạnh tranh, theo Dương - HS trình bày sản phẩm thảo luận. Ngọc Lâm dịch. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn cách đọc. GV gọi ba HS đọc nối tiếp văn bản. - GV lưu ý HS trong khi đọc: + Căn cứ vào phương thức biểu đạt của từng đoạn (bàn luận, kể chuyện) để điều chỉnh giọng đọc cho phù hợp. + Nhìn cột bên phải của văn bản, theo dõi để nhận biết một số ý được bàn luận, đặc biệt là các thao tác nghị luận được sử dụng. - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, đặc biệt phân biệt nghĩa cỉa: quái đản, quái dị. - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM d. NV1: 3. Đọc – kể tóm tắt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thể loại: Nghị luận; - GV yêu cầu nhắc lại khái niệm văn bản nghị - Ngôi kể: ngôi thứ nhất, người kể luận đã học. chuyện xưng “tôi”. - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả - Bố cục: 3 phần lời câu hỏi: + Phần 1: Từ đầu đến -> vi phạm nội + Tác giả đã kể lại chuyện gì? quy nhà trường ( giới thiệu về một bài 14 + Câu chuyện có trọn vẹn, hấp dẫn không? tập dặc biệt) + Em có thể tự rút ra ý nghĩa của câu chuyện + Phần 2: Tiếp theo ->không nể phục không? cậu ( bàn luận vấn đề bằng cách đưa ra + Xác định thể loại của truyện? bằng chứng và lí lẽ) + Truyện có những nhân vật chính nào? Kể theo + Phần 3: Còn lại( kết luận vấn đề, ngôi thứ mấy? khẳng định của 2 loại khác biệt) + Bố cục của văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Dự kiến sản phẩm: Theo em việc rút ra bài học quan trọng hơn. Vì tác giả đã dành cả một đoạn cuối để nói về những ý nghĩa được rút ra từ câu chuyện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng. 2.NV2: Tìm hiểu chi tiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: + Thầy giáo đã ra bài tập gì nhân vật “tôi” và II. Đọc – hiểu văn bản các bạn trong lớp bài tập gì? 1.Nêu vấn đề: Mỗi người cần có sự + Theo lời giáo viên thì mục đích và quy định khác biệt của bài tập này là gì? - Thầy giáo ra một bài tập: Trong suốt + Câu chuyện nhân vật “tôi” kể diễn ra vào thời 24 tiếng đồng hồ, chúng tôi phải trở gian nào? Việc nhân vật tôi kể có tác dụng gì? nên khác biệt. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Mục đích của bài tập: Giúp học sinh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện bộc lộ phiên bản chân thật hơn về bản nhiệm vụ thân trước những người xung quanh. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. - Quy định: Không được làm điều gì Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo gây hại, làm phiền người khác hoặc vi luận phạm nội quy nhà trường. - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của - NT: Kể qua lời nhân vật “tôi” bạn. → Tăng tính chân thực, sức thuyết Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phục. Cách vào đề hấp dẫn. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng. Củng cố dặn dò: - Bước đầu nhận diện được đặc điểm của kiểu 15 bài nghị luận. - HS hiểu được hoàn cảnh của câu chuyện. - Chuẩn bị tìm hiểu câu hỏi 2,4,5,6 SGK => Hết tiết 1 Kiểm tra bài cũ (2p) Ban học tập kiểm tra bài cũ, báo cáo việc chuẩn bị bài mới của các bạn; mời cô giáo vào bài... H: Em có nhận xét gì về sự khác biệt của mỗi người? - HS lên bảng trình bày, điều hành chia sẻ. - GV nhận xét, khích lệ. Hoạt động 1: Mở đầu (3p) * Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới. * Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS HĐ cá nhân (2p) trả lời chia sẻ yêu cầu câu hỏi H: Những bằng chứng thể hiện sự khác biệt của số đông học sinh trong lớp và J là gì? - HS chia sẻ GV: giới thiệu vào bài (dựa trên câu trả lời của học sinh) - GV: Ghi tên bài học mới HĐ2: Hình thành kiến thức (Tiếp) (30p) GV sử dụng phương pháp lớp học đảo ngược HS đã chuẩn bị PHT ở nhà - GV chiếu PHT giao nhiệm vụ : PHIẾU HỌC TẬP 2.Bằng chứng: Những bằng chứng Đọc VB tìm những bằng chứng thể hiện sự thể hiện sự khác biệt của số đông học khác biệt của số đông học sinh trong lớp và J sinh trong lớp và J Các bạn trong lớp đã thể hiện sự - Số đông : chọn cách thể hiện cá tính khác biệt như thế nào? bản thân qua cách ăn mặc, hành động Bạn HS nào có cách thể hiện khác? quái dị, khác thường. Phản ứng của cả lớp trước cách thể - Học sinh J chọn cách thể hiện sự khác hiện đó là gì? biệt khác với ngày thường mình : thay Em nhận thấy sự khác nhau của việc vì nhút nhát, ít nói, cậu đã giơ tay và thể hiện sự khác biệt của số đông phát biểu trong các tiết học, xưng hô lễ các bạn trong lớp và của J là gì? độ với mọi người HS thảo luận nhóm (5p) thống nhất ý kiến → Cách thể hiện sự khác biệt của mỗi vào phiếu chung của nhóm người là khác nhau. - HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập. - GV quan sát, tư vấn hỗ trợ. - HS trình bày – chia sẻ trên phiếu học tập (GV 16 kết luận chi tiết ) Dự kiến sản phẩm: PHT của HS GV tiếp tục cho HS thảo luận nhóm. H: Em có nhận xét gì về cách triển khai bằng chứng? HSHĐthảo luận, trình bày GVKL, chốt kiến thức => Triển khai từ bằng chứng thực tế, dẫn chứng phù hợp, cụ thể,. H: Từ những bằng chứng đưa ra, tác giả đã rút ra điều cần bàn luận là gì? Em nhận xét gì 3. Lí lẽ: Cách để tạo nên sự khác biệt về cách triển khai của tác giả? - Tác giả đã phân chia sự khác biệt H: Em có đồng tình với ý kiến của tác giả thành hai loại: sự khác biệt vô nghĩa và không? Vì sao? sự khác biệt có nghĩa. - Câu hỏi liên hệ: Em thấy trong lớp các bạn - Đa số chọn loại vô nghĩa, vì nó đơn thường có những sự khác biệt nào? giản và chẳng mất công tìm kiếm - HS trình bày – chia sẻ nhiều. Không cần huy động khả năng -GV kết luận. đặc biệt gì. GVMR: Khác biệt vô nghĩa là sự khác biệt bề => Lí lẽ có tính thuyết phục. ngoài, có tính chất dễ dãi. Đó có thể là cách ăn mặc, kiểu tóc, những động tác lạ mắt, sự sôi 4. Kết luận vấn đề động ồn ào gây chú ý. Vì dễ, cho nên hầu như ai - Sự khác biệt thực sự, có ý nghĩa ở muốn cũng có thể bắt chước. Ngược lại, muốn mỗi người sẽ khiến mọi người đặc biệt tạo sự khác biệt có ý nghĩa, con người cần có trí chú ý. tuệ, biết nhận thức về các giá trị, phải có các năng lực cần thiết, có bản lĩnh, sự tự tin. Những => Cách triển khai từ bằng chứng thực năng lực và phẩm chất quý giá ấy không phải ai tế để rút ra lí lẽ giúp cho vấn đề bàn cũng có được. luận trở nên nhẹ nhàng, gần gũi, không H: Đa số mọi người chọn loại khác biệt vô mang tính chất giáo lí. nghĩa? Vì sao? Em có thích cách thể hiện này? HS thực hiện, trình bày, chia sẻ GV nhận xét, KL GV sử dụng kĩ thuật động não H: Nhận xét về lí lẽ, dẫn chứng, cách triển khai vấn đề của tác giả? - HS trình bày – chia sẻ III. Tổng kết GV kết luận d. Nội dung GV bổ sung: Ở Vb này, tác giả đi từ thực tế để Văn bản đề cập đến vấn đề sự khác rút ra điều cần bàn luận. Nhờ cách triển khai biệt ở mỗi người. Qua đó khẳng định này, VB không mang tính chất bình giá nặng nề. sự khác biệt có ý nghĩa là sự khác biệt Câu chuyện làm cho vấn đề bàn luận trở nên gần thực sự. gũi, nhẹ nhàng . 2. Ý nghĩa 3. Nhiệm vụ 3: Tổng kết Khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa là B1: Chuyển giao nhiệm vụ sự khác biệt thực sự, là thứ làm nên cá - GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung và nghệ tính, phong cách, chất riêng của mỗi cá thuật văn bản? nhân. 17 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 3. Nghệ thuật B2:thực hiện nhiệm vụ Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ thể, có - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. tính thuyết phục. B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận và nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Bài tập mà thầy giáo đưa ra cho cả lớp là gì? A. Trong 24h trở nên hòa đồng với mọi người. B. Trong 24h trở nên khác biể với mọi người. C. Trong 12h trở nên hòa đồng với mọi người. D. Trong 12h trở nên khác biể với mọi người. Câu 2: Nhân vật tôi đã trở nên khác biệt bằng cách nào? A. Trang điểm kì quặc. B. Làm những hành động gây chú ý. C. Để kiểu tóc khác lạ. D. Trang phục khác lạ. Câu 3: Việc J trở nên khác biệt khiến các bạn trong lớp cảm thấy như thế nào? A. Nể phục B. Không thể hòa nhập C. Ghen tị D. Không đáng quan tâm. Câu 4: Hai loại khác biệt được nhắc ở nhan đề là gì? A. Khác biệt vô nghĩa và khác biệt có nghĩa. B. Khác biệt vô danh và khác biệt có danh. C. Khác biệt nam và khác biệt nữ. D. Khác biệt mạnh mẽ và khác biệt nhẹ nhàng. Câu 5: Người viết gọi sự khác biệt dó bản thân mình và do số đông học sinh trong lớp tạo ra là “sự khác biệt vô nghĩa” là vì: A. Đó là sự khác biệt không có giá trị. B. Đó là sự khác biệt thường tình. C. Đó là sự khác biệt có tính hài hước. D. Đó là sự khác biệt không nghiêm túc. Câu 6: Lí do người viết gọi sự khác biệt do J tạo ra là “sự khác biệt có ý nghĩa”: A. Vì sự khác biệt ấy khiến người khác ngạc nhiên B. Vì sự khác biệt ấy được tạo nên bởi một cá nhân C. Vì sự khác biệt ấy cho thấy nhận thức và bản lĩnh của một cá nhân D. Vì sự khác biệt ấy khiến người khác không thể làm theo Câu 7: Thái độ của người viết đối với “sự khác biệt có ý nghĩa” qua cách thể hiện của J: A. Không quan tâm vì không phải là điều mình thích B. Kinh ngạc vì thấy J không giống ai 18 C. Ngạc nhiên và nể phục D. Xem thường, vì J chẳng có biểu hiện gì nổi bật Câu 8: Câu “Trong 24 tiếng đồng hồ đó, cái nhìn của tôi về J đã hoàn toàn thay đổi; tất cả chúng tôi đều nhận thấy điều đó.” Có trạng ngữ chỉ: A. Địa điểm B. Điều kiện C. Nguyên nhân D. Thời gian - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. -Câu hỏi suy ngẫm: Theo em, bài học về sự khác biệt được rút ra từ văn bản này có phải chỉ có giá trị đối với lứa tuổi học sinh hay không? Vì sao? Những điều em đã biết? Những điều em muốn biết thêm? Những bài học em đã rút ra được? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa. Tôi không muốn người khác nhìn vào mình và chỉ thấy mình lập dị, khác loài, vô ích,... mà muốn được công nhận như một người đem lại những giá trị trong cuộc sống. Để khác biệt rất đơn giản nhưng để khác biệt có nghĩa lại vô cùng khó khăn. Để làm được điều này, trước hết con người không được thỏa mãn bởi những thứ quá đơn giản và tầm thường. Chúng ta cần tìm kiếm những điều có nghĩa lý hơn với bản thân cũng như xã hội. Ví dụ như nếu bạn học giỏi một cách xuất chúng, bạn sẽ thành ngôi sao. Nhưng nếu bạn chọn cách khác biệt bằng lối sống sa đọa, không lành mạnh, sự chú ý bạn nhận được không phải ngưỡng mộ mà là tức giận hay thương hại. Mỗi người đều có quyền lựa chọn người mà mình muốn trở thành. Với tôi, tôi muốn trở thành người khác biệt có ý nghĩa. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Từ một câu cho trước (Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa...), em hãy viết tiếp 5-7 câu để hoàn thành một đoạn văn. - GV gợi ý thêm bằng các câu hỏi nhỏ: Vì sao chúng ta không muốn khác biệt vô nghĩa? Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thì phải làm thế nào? -------------------------------------------------------------- ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong 8 tuần đầu của học kì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong 8 tuần đầu của học kì. 19 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: Hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và làm văn trong 8 tuần đầu của học kì 2. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập, tivi, máy tính. 2. Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị ở nhà theo sự HD của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b. Nội dung : HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d. Tổ chức choạt động: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy kể tên các đơn vị kiến thức các em đã được học trong chủ đề 6 và chủ đề 7,8. B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời B3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân). B4: Kết luận và nhận định: Hôm nay chúng ta sẽ đi ôn tập kiến thức đã học để chuẩn bị cho làm bài kiểm tra của tiết sau cho đạt kết quả cao. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kiến thức TV, VB và TLV đã học b. Nội dung : Hs làm việc nhóm, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d. Tổ chức choạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Công dụng Ví dụ Dấu chấm phẩy thường được dùng để Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho con; đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận én anh chị rập rờn bay đôi; én ra trong một chuỗi liệt kê phức tạp. ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá. II, Trạng ngữ Khái niệm Công dụng Ví dụ Là thành phần phụ của - Được dùng để nêu thông tin về thời Trong vườn trường, những câu, có thể được đặt ở gian, địa điểm, mục đích, cách thức khóm tường vi đã nở rộ. đầu câu, giữa câu hoặc của sự việc được nói đến trong câu. - Có chức năng liên kết câu trong cuối câu, nhưng phổ biến đoạn. 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tiet_92_103_bai_8_khac_biet_va_gan_gui_nam.pdf