Giáo án Ngữ văn 6 - Chủ đề: Hướng dẫn sử dụng sách - Năm học 2024-2025 - Tạ Thị Nhung

pdf58 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Chủ đề: Hướng dẫn sử dụng sách - Năm học 2024-2025 - Tạ Thị Nhung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 Ngày soạn 3/9/2024 CHỦ ĐỀ: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH (2 tiết) Tiết 1+ 2: GIỚI THIỆU SÁCH I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: a. Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề: nêu được những khó khăn của bản thân khi tiếp cận chương trình SGK mới và hướng giải quyết. - Hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về những phương pháp học tập hiệu quả phù hợp với từng nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp. Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Bước đầu hiểu và phân biệt được các kiểu văn bản được giới thiệu trong SGK. Các em trao đổi, trình bày những điều mình cảm nhận được về nội dung và cấu trúc của sách cũng như nhiệm vụ cần làm một cách dễ hiểu, lưu loát - Năng lực văn học: Biết nhận xét, đánh giá về tính phong phú của nội dung kiến thức văn học được thể hiện trong cuốn sách 3. Phẩm chất: -Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam thể hiện qua các nội dung bài học: cảm thu văn học, sử dụng tiếng mẹ đẻ, ... - Luôn trung thực, có trách nhiệm, biết vươn lên tự hoàn thiện bản thân. -Tự học: khám phá nội dung SGK - liên hệ - trao đổi tìm kiếm sự giúp đỡ. B. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 1.Phương tiện: Máy chiếu, SGK, SGV, SBT. Tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình 2. Phương pháp, hình thức dạy học -Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm, ... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện: HS lắng nghe, quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “nhanh như chớp” trả lời những câu hỏi liên quan đến bộ sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6. - Câu hỏi minh họa: 1. Môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học được gọi là môn học gì ở cấp THCS? 2 Bộ SGK Ngữ văn chúng ta đang học có tên là gì? 3.Chúng ta rèn luyện được những kỹ năng nào trong môn học Ngữ văn? 4.SGK Ngữ văn tập 1,2 có bao nhiêu bài học chính? 5.Một tuần em có bao nhiêu tiết học Ngữ văn? 1 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ - GV chuyển giao nhiệm vụ Cách 1: Em hãy chia sẻ suy nghĩ với cả lớp vê môn Ngữ văn , về tên cuốn sách Ngữ văn Kêt nối tri thức với cuộc sống. Cách 2: Giao viên trình chiếu hình ảnh bộ sách GK Ngữ văn tập 1,2. - Quan sát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân. Và hỏi: Em biết gì về cuốn sách trên? ( tên sách, hình ảnh minh hoạ) - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và trả lời. - GV quan sát, lắng nghe. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn dắt vào bài: Sách Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống là cuốn sách giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học nhờ hệ thống ngữ liệu có tính thẩm mĩ cao, giàu tính nhân văn, gần gũi với thực tiễn cuộc sống, được khai thác thông qua các hoạt động dạy học thiết kế theo phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1: Tìm hiểu, giới thiệu mục đích của cuốn sách 2 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 a. Mục tiêu: HS nhận biết được quan điểm biên soạn sách của các tác giả. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu, giới thiệu mục đích của cuốn sách - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ thuật tia chớp kết hợp với câu hỏi gợi mở: Các em hiểu Kết nối tri thức với cuộc sống: gì về môn Tiếng việt đã được học ở Tiểu học? ( - Thứ nhất, giúp học sinh hình thành, phát triển Các bài thơ, truyện, )Môn học đã hình thành cho phẩm chất, năng lực thông qua các hoạt động: em những kiến thức,kĩ năng, thái độ gì? Đọc, viết, nói và nghe. - HS tiếp trả lời câu hỏi và nhận kiến thức -Thứ hai, tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm nghe trong một bài học. Tích hợp kiến thức ngôn vụ ngữ và kiến thức văn học với hoạt động: Đọc, - GV quan sát, lắng nghe. viết, nói và nghe. - HS tìm câu trả lời. - Thứ ba, ngữ liệu dùng trong SGK hấp dẫn đối Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận với học sinh, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa - HS trình bày sản phẩm cá nhân. giáo dục lâu dài. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Hướng dẫn cấu trúcSGK và cấu trúc bài học. a. Mục tiêu: - Nhận biết được cấu trúc của cuốn sách và cấu trúc của từng bài học cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Cấu trúc và cách khai thác - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu I.Cấu trúc chung của SGK học sinh quan sát mục lục và 1 bài cụ thể , sau đó nhận xét về cấu trúc chung của SGK Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống gồm 2 tập sách và cấu trúc của 1 bài cụ thể – tương ứng với 2 học kì. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Tập 1 có 5 bài học chính và 1 bài ôn tập. 5 bài học được Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực thiết kế theo hệ thống chủ đề, với các văn bản thuộc thể hiện nhiệm vụ loại truyện, thơ và ký. Mỗi bài tập trung vào 1 thể loại. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bài 1. Tôi và các bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Bài 2. Gõ cửa trái tim. thảo luận Bài 3. Yêu thương và chia sẻ. - HS trình bày sản phẩm thảo luận Bài 4. Quê hương yêu dấu. 3 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả Bài 5. Những nẻo đường xứ sở. lời của bạn. Tập 2: Có 5 bài học chính và một bài ôn tập. Bốn bài đầu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện được thiết kế theo hệ thống chủ đề với nhiều thể loại văn nhiệm vụ bản (truyền thuyết, cổ tích, nghị luận và văn bản thông tin). - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Riêng bài 10 được thiết kế theo hình thức dự án đọc sách: thức ( Đọc một cuốn sách yêu thích-> Viết ->Sáng tạo sản (*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh phẩm->Giới thiệu sản phẩm-> Trình bày ý kiến về một vấn đến đề gợi ra từ cuốn sách). - Cấu trúc, cách khai thác các phần Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng. ( mục ) trong từng bài học Bài 7: Thế giới cổ tích. Bài 8: Khác biệt và gần gũi. Bài 9: Trái đất – ngôi nhà chung. Bài 10: cuốn sách tôi yêu. 2. Cấu trúc bài học - Mỗi bài học đều được bắt đầu bằng tên bài cũng chính là tên chủ đề. Ngay dưới tên bài là một câu đề từ gợi liên tưởng, suy nghĩ về chủ đề của bài học. Sau đó là giới thiệu bài học, thuyết minh ngắn về chủ đề chính trong bài. - Tiếp theo là yêu cầu cần đạt hay mục tiêu bài học. - Sau phần mở đầu là các cấu phần chính của bài học được tổ chức theo các hoạt động: Đọc, viết, nói và nghe - Phần ĐỌC có các tri thức Ngữ văn (gồm tri thức văn học và tri thức Tiếng Việt) và các văn bản đọc - Phần THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: Đưa ra các bài tập Tiếng Việt đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức vừa được cung cấp để nhận biết và phân tích các hiện tượng, đơn vị ngôn ngữ trong văn bản đọc và vận dụng để đọc, viết, nói và nghe. + Phần VIẾT đưa ra các đề bài, yêu cầu đối với kiểu bài, phân tích bài viết tham khảo và thực hành viết theo các bước: trước khi viết – viết bài – chỉnh sửa bài viết. + Phần NÓI và NGHE được tích hợp với viết hoặc đọc. Học sinh sẽ thực hiện nói và nghe theo quy trình 3 bước: Trước khi nói, trình bày nói, sau khi nói. + Phần CỦNG CỐ MỞ RỘNG: luyện tập, củng cố kiến thức kĩ năng thông qua một số bài tập ngắn. 4 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 + Phần THỰC HÀNH ĐỌC: Tự đọc một văn bản mới có cùng chủ đề 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS hiểu rõ cấu trúc SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môn cho cá nhân. b. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: _ GV chia nhóm phát phiếu học tập cho Hs yêu cầu hs điền thông tin vào phiếu. PHIẾU HỌC TẬP Những điều Dự định của Những điều em học em để học em mong được trong tốt môn muốn ở giáo Bài mở đầu Ngữ văn viên Học sinh thảo luận nhóm.... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: _ Hs có thể làm việc cá nhân sau đó trao đổi - Câu trả lời, dự định, mong muốn của HS. với bạn cùng bàn để xác định câu trả lời, ghi ý kiến chung vào phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs đại diện nhóm trình bày câu trả lời của nhóm mình trước lớp. Các nhóm Hs khác nhận xét, bổ sung ý kiến của mình Bước 4: Kết luận nhận định: - GV khen ngợi, động viên, chia sẻ kinh nghiệm học tập bộ môn và điều chỉnh cách dạy học phù hợp với đối tượng, mong muốn của HS. 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS về nhà biết lập kế hoạch và xác định nhiệm vụ cụ thể cho việc học tập bộ môn. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu học sinh về nhà lập kế hoạch cụ thể và nộp sản phẩm vào tiết sau dựa vào PPCT (Gv đọc cho Hs) - GV: nhận xét, đánh giá bản kế hoạch khi hs nộp sản phẩm. 5 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá - Thu hút được sự tham - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo thực hiện gia tích cực của người cách học khác nhau của người học công việc. học - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu hỏi và - Tạo cơ hội thực hành cực của người học bài tập cho người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Trao đổi, thảo luận Hướng dẫn về nhà: 1. Đọc và soạn bài từ trang 10 đến hết trang 19 dựa vào phần hướng dẫn sử dụng sách để tìm hiểu bài học ở tiết sau. 2. Chuẩn bị bài 1 theo yêu cầu SGK. -Đọc kỹ phần “ Kiến thức Ngữ văn” -Đọc các văn bản trong bài và thực hiện yêu cầu phần chuẩn bị. 3.Sưu tầm tư liệu, hình ảnh, câu chuyện liên quan đến bài học. ============================================= BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN ( 13 tiết) Từ tiết 3 đến 15. Ngày soạn: 03/9/2024 Tiết 3,4,5: Văn bản (1): BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích “Dế mèn phiêu lưu kí”) – Tô Hoài – I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Biết chủ động tìm hiểu phần tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật, từ đơn và từ phức), tìm hiểu về nội dung VB, phát triển được vốn sống, có khả năng nhận biết tình cảm, cảm xúc thông qua tìm hiểu VB Dế Mèn phiêu lưu kí. - Biết lựa chọn nội dung và hình thức giao tiếp phù hợp ; biết thảo luận, lập luận và đánh giá được nội dung, ý nghĩa của VB từ đó nắm được mục tiêu bài học. - Biết cách giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. b. Năng lực đặc thù - Phân biệt và xác định được thể loại VB: truyện đồng thoại (ngôi kể, nhân vật, cốt truyện). - Nhận biết và phân tích được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của nhân vật. 6 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 - Nhận xét, đánh giá được BPNT miêu tả đặc sắc, BPNT nhân hóa của VB Dế Mèn phiêu lưu kí làm nên sức hấp dẫn của câu chuyện (Truyện đồng thoại) - Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân. 2. Về phẩm chất - Nhân ái: Biết lên án thói xấu trong xã hội. Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, hướng thiện. - Trách nhiệm: Có thái độ trân trọng, vun đắp, giữ gìn tình bạn, xây dựng tình bạn đẹp, vô tư, trong sáng, giúp đỡ những người bạn không may mắn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập; giấy A4 để HS làm việc nhóm. - Giáo án, sgk. 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK,vở ghi, soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu - Tạo tâm lí hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. hướng HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b. Tổ chức thực hiện B1: Giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu lên máy các câu hỏi ẩn sau mỗi cánh hoa, yêu cầu HS chọn số cánh hoa và trả lời câu hỏi: 1.Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân nào không? 2.Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? 3. Đã bao giờ em mắc lỗi nào đó với bạn của mình? Hãy chia sẻ câu chuyện đó. 4. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc không hài lòng khi nghĩ về bản thân? 5 Em đã từng độc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về một niềm vui hay nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc em đã có suy nghĩ gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ: Chọn cánh hoa tùy ý và HS suy nghĩ cá nhân B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét câu trả lời của HS và GV dẫn dắt kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới: “ Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.” 7 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: HS nêu được những nét chính về tác giả, tác phẩm, truyện , truyện đồng thoại, nhân vật, ngôi kể b.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM GV: Giới thiệu về bài học và hướng dẫn HS A. Giáo viên giới thiệu bài học và tri thức ngữ tìm hiểu về tri thức ngữ văn. văn: GV: Giới thiệu khái quát về bài học. 1. Giới thiệu bài học: Bài học gồm hai nội dung: khái quát chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản thân trong mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng xử với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 2. Tri thức ngữ văn: - GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong * Truyện và truyện đồng thoại SGK ● -Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời Hãy chọn đọc một truyện và trả lời các câu hỏi gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc. sau để nhận biết từng yếu tố: ● - Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ em, có ? Truyện là gì? nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc ? Thế nào là truyên đồng thoại tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người. *Cốt truyện ? Ai là người kể chuyện trong tác phẩm này?● - Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ mấy? gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật ?Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ tự nhất định: có mờ đầu, diễn biến và kết thúc. dựa vào những sự kiện nào * Nhân vật ? Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài● - Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân vật đó. động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn ? Thế nào là từ đơn, từ phức? khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường lá con - HS tiếp nhận nhiệm vụ. người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,... Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện * Người kể chuyện 8 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 nhiệm vụ -Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi kể lại câu chuyện: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Ngôi thứ nhất; luận + Ngôi thứ ba. - HS trình bày sản phẩm thảo luận *Lời người kế chuyện và lời nhân vật - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.● -Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sự việc trong câu chuyện, bao gồm cà việc thuật lại - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi mọi hoạt động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh lên bảng không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy. -Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kề chuyện. GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả, tác B. Văn bản: Bài học đường đời đầu tiên phẩm. I. Tìm hiểu chung B1: Giao nhiệm vụ học tập: 1. Tác giả - GV hướng dẫn cách đọc: GV đọc mẫu một - Tô Hoài (1920 – 2014) đoạn đầu, sau đó HS đọc tiếp. - Tên: Nguyễn Sen. + Lưu ý: Đọc to, rõ ràng, chú ý các chi tiết MT - Quê: Hà Nội. hình dáng, cử chỉ, lời nói, hành động của nhân - Ông viết văn từ trước CMT8/1945. vật. - Là nhà văn có lối sống phong phú, năng lực quan + Chú ý các thẻ chỉ dẫn để theo dõi và dự đoán sát, miêu tả tinh tế, giàu hình ảnh, ngôn ngữ chân ND. thực, gần giũ với đời sống. - Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi - Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi. - Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Tô 2. Tác phẩm. Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí? a. vị trí : trích chương thứ I của “Dế Mèn phưu lưu - GV yêu cầu HS đọc tri thức ngữ văn trang 11 và ký”. trả lời câu hỏi qua phiếu học tập số 1. - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng thoại viết cho Dế Mèn PLK" có phải là truyện dồng thoại trẻ em. không? Vì sao? - Năm 1941 Tô Hoài xuất bản truyện “ Con Dế Qua phần tìm hiểu tri thức Ngữ văn ở nhà các em Mèn”, sau đó sang tác thêm Dế Mèn phưu lưu ký. hãy chỉ ra các yếu tố của truyện đồng thoại qua - 1954 Ông gộp hai tác phẩm trên thành " Dế Mèn văn bản " Bài học đường đời ". phưu lưu ký”. - GV yêu cầu HS tìm hiểu từ khó và bố cục văn bản: b. Đọc kể tóm tắt ( truyện kể theo ngôi thứ 1). 9 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 3. Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó: mẫm, 3.Tìm hiểu về truyện và truyện đồng hủn hoẳn, cà khịa, sốc nổi thoại.(SGK- T11) 4. Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? B2: Thực hiện nhiệm vụ 4. Bố cục: HS quan sát SGK đọc, lắng nghe và suy nghĩ trả * Bố cục văn bản: 2 phần: lời câu hỏi. + P1: Từ đầu .. thiên hạ: Bức chân dung tự B3: Báo cáo, thảo luận họa của Dế Mèn HS trình bày sản phẩm – câu trả lời của mình. + Phần 2: Đoạn còn lại: Câu chuyện về bài học Gọi HS nx, bổ sung câu trả lời của bạn. đường đời đầu tiên. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Chiếu lên máy chiếu. - Chiếu hình ảnh tác giả Tô Hoài và các thông tin bổ sung cho HS quan sát. - Gv nhấn mạnh: - Truyện đồng thoại viết cho thiếu nhi, các tác giả thường sử dụng “tiếng chim, lời thú” hồn nhiên, ngộ nghĩnh để nói chuyện con người nên rất phù hợp với tâm lí trẻ em. Đa phần trẻ em đều rất thích đọc truyện đồng thoại. - Trong truyện đồng thoại, sự kết hợp giữa hiện thực và tưởng tượng ngôn ngữ và hình ảnh sinh động tạo nên sức hấp dẫn kì diệu đối với trẻ em. - Các yếu tố của truyện đồng thoại: + Cốt truyện: Có mở đầu, diễn biến và kết thúc + Nhân vật: Dế Mèn, Dế Choắt + Người kể chuyện: Ngôi kể thứ nhất (Dế Mèn) +Lời người kể chuyện: VD: Bởi tôi ăn uống điều độ + Lời nhân vật: VD: DC: Thưa anh, em cũng muốn khôn . 10 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 Hết tiết 1, chuyển tiết 2 Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu - Phân tích, đánh giá được đặc điểm về hình dáng, tính cách của Dế Mèn, Dế choắt và bài bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. - Nhận biết được những BPNT nổi bật của VB thuộc thể loại truyện đồng thoại. - Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu - Phân tích, đánh giá được đặc điểm về hình dáng, tính cách của Dế Mèn, Dế choắt và bài bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. - Nhận biết được những BPNT nổi bật của VB thuộc thể loại truyện đồng thoại. - Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bức chân dung tự họa của Dế II. Đọc – Hiểu văn bản: Mèn. 1.Nhân vật Dế Mèn. B1: Giao nhiệm vụ học tập: a. Bức chân dung tự họa của Dế Mèn. Em hiểu thế nào là bức chân dung tự họa? - HS: Tự vẽ ( kể, miêu tả) về hình dáng, hành động, tính cách của mình. - GV: Vậy qua lời kể cuả DM thì hình dáng, hành động, tính cách, suy nghĩ của Mèn hiện lên như thế nào qua phiếu học tập số 2 B2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi - GV quan sát, hỗ trợ HS. B3:Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – câu trả lời - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. Nhóm 1+ 2: 11 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 Chi tiết miêu tả ngoại hình Dế Nhận xét từ ngữ - Ngoại hình: Đôi càng mẫm bóng, vuốt Mèn cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen Càng : mẫm bóng Từ miêu tả: danh từ, tính nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng. - Vuốt nhọn hoắt từ tuyệt đối. - Cánh: dài - Hành động của Dế Mèn: - Thân hình: màu nâu bóng mỡ + Nhai ngoàm ngoạm. - Đầu: to, nổi từng tảng + Co cẳng lên . - Răng: đen nhánh + Đi đứng oai vệ. Râu: dài, uốn cong + Quát mấy chị Cào Cào... => Một chàng Dế thanh niên cường tráng, , khỏe mạnh, đẹp đẽ, đầy sức sống. -Ngôn ngữ: Gọi Dế Choắt là “chú mày” Nhóm 3+ 4 với giọng điệu kinh khỉnh... Hành động, suy nghĩ của Dế Mèn? Nhận xét từ ngữ, biện pháp nghệ thuật? Đạp phanh phách + Từ loại: động => Qua những chi tiết trên cho thấy Dế - Nhai ngoàm ngoạm từ, Mèn là một chàng thanh niên trẻ trung, - Trịnh trọng vuốt râu +Nghệ thuật: so yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin quá mức - Đi đứng oai vệ như con nhà võ, nhún sánh,nhân hóa. về vẻ bề ngoài và sức mạnh của mình dẫn chân, rung đùi... đến kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy - Cà khịa với tất cả hàng xóm sức bắt nạt kẻ yếu. - Quát mấy chị Cào Cào - Đá mấy anh Gọng vó - Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ - ( suy nghĩ) => Tự tin, yêu đời nhưng kiêu căng, xốc nổi, hợm hĩnh, tự phụ. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. - Chốt kiến thức ? Vậy qua phân tích em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả (thảo luận cặp đôi). => Nghệ thuật: - Miêu tả tài tình. + Kể chuyện kết hợp miêu tả; - Miêu tả ngoại hình kết hợp với hành động + Thủ pháp nghệ thuật nhân hóa. - Miêu tả từ khái quát đến cụ thể 12 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 - Sử dụng từ ngữ chọn lọc, chính xác, sáng tạo + So sánh, tính từ gợi hình gợi tả (mẫm - Thủ pháp so sánh, nhân hóa sinh động. bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ...) ? Hãy lấy ví dụ cho cô về cách miêu tả từ khái quát đến cụ + Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với nhiều thể. động từ (đạp, nhai...) HS: VD: tác giả đã khái quát DM là một chàng dế thanh + Giọng văn sôi nổi. niên cường tráng rồi mới đi miêu tả từng bộ phận. b.Diễn biến câu chuyện Dế Mèn trêu GV: Các em ạ đây là một đoạn văn rất độc đáo, đặc sắc chị Cốc dẫn đến cái chết thương tâm về nghệ thuật tả vật, bằng cách nhân hóa dùng nhiều tính của Dế Choắt. từ, động từ, so sánh rất chọn lọc, chính xác. Tô Hoài đã để * Dế Choắt trong cái nhìn của Dế Mèn. cho Dế Mèn tự họa về bức chân dung của mình vô cùng - Cái tên cũng do Dế Mèn đặt (giễu cợt). sống động, phù hợp với thực tế, hình dáng, tập tính của - Cách xưng hô: “chú mày”- “ta”. loài dế cũng như cách sống của một số thanh thiếu niên ở - Ngoại hình: tuổi mới lớn . + Như gã nghiện thuốc phiện. ? Qua đoạn truyện giúp em hiểu gì về nhà văn Tô Hoài? + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt + Ông là nhà văn của thiếu nhi. Ông đã thành công khi mũi ngẩn ngơ. dựng lên cả một thế giới loài vật trong trắng, ngây thơ, ngộ + Hôi như cú mèo. nghĩnh khao khát và say mê lý tưởng rất phù hợp với tâm lí - Nhận xét về tính cách, sinh hoạt của tuổi thơ. Dế Choắt: ?Em thích và không thích điều gì về cách DM tự miêu tả + Dại dột, có lớn mà không có khôn. và đánh giá về bản thân mình ko? Tại sao? + Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi. - Lời từ chối của Dế Mèn khi Dé Choắt mong muốn được giúp đỡ: (đào hang sâu, có đường sang hang của Dế Mèn 2) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bài học đường đời đầu tiên của phòng lúc hoạn nạn), Dế Mèn thẳng DM: thừng từ chối, thậm chí còn miệt thị Dế *) Tìm hiểu nhân vật Dế Choắt: Choắt: hôi hám B1: Giao nhiệm vụ học tập: →Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn: Xấu -? Theo dõi phần hai của văn bản từ chỗ “ Câu chuyện ân xí, yếu ớt, lười nhác, bẩn thỉu. hận đầu tiên mà tôi ghi nhớ suốt đời...đến hết”, em cho cô biết phần này có những sự việc chính nào? - Có 3 sự việc: + Thái độ của DM với DC + DM trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của DC + Sự ân hận của DM - GV phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ: điền thông tin vào phiếu học tập số 3. 13 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 B2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh dựa vào văn bản. - HS hoạt động cá nhân, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. B3:Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – câu trả lời - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu *Thái độ của Dế Mèn: Coi thường, cần) cho nhóm bạn. khinh khi, nhìn bạn với cái nhìn trịch B4: Kết luận, nhận định (GV) thượng. - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ → Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh lùng ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại. - Chốt kiến thức (máy chiếu) * Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái Những chi tiết giới thiệu Nghệ thuật miêu chết của Dế Choắt. và miêu tả về DC tả hình ảnh DC - Là hàng xóm của DM, trạc + Sử dụng từ láy - Diễn biến hành động và tâm lí của tuổi với DM + Hình ảnh so sánh Dế Mèn: - Người gầy gò, dài lêu ngêu + Nhân hóa + Lúc đầu thì huyênh hoang trước Dế như gã nghiện thuốc phiện Choắt. - Cánh ngắn củn, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc + Hát véo von, xấc xược với chị Cốc. áo ghi lê + Sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữ - Càng: bè bè, nặng nề ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý. - Râu ria cụt một mẩu + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im -Mặt mũi ngẩn ngẩn, ngơ thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám ngơ... mon men bò ra khỏi hang. - Tính nết ăn xổi, ở thì → Hèn nhát, tham sống sợ chết, bỏ mặc Nhận xét chung: > Dế Choắt gầy gò, ốm yếu. bạn bè, không dám nhận lỗi. Cách xưng hô Với DM Với chị Cốc - Đó không dũng cảm mà là sự liều lĩnh, + Lúc đầu: gọi “anh” xưng + Van lạy ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì nó sẽ “em”. + Xưng hô: chị - em. gây ra hậu quả nghiêm trọng cho Dế + Trước khi mất: gọi “anh” Choắt. xưng - Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn “tôi” và nói: “ở đời .thân”. nguy hiểm hèn nhát, không dám nhận lỗi 14 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 Nhận xét chung : -> Dế Choắt rất khiêm tốn, nhã nhặn. Bao dung độ lượng trước tội lỗi của Mèn. *) Thái độ của DM với DC: B1: Giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: ? Dế Mèn đã nói gì khi sang thăm nhà Dế Choắt và khi Dế Choắt nhờ sự giúp đỡ? ? Những lời nói đó thể hiện thái độ gì của Dế Mèn? B2: Thực hiện nhiệm vụ - Đọc SGK và tìm chi tiết thể hiện câu nói của Dế Mèn để hoàn thiện phiếu học tập. - Suy nghĩ cá nhân. B3: Báo cáo, thảo luận - Trả lời câu hỏi, theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục sau. 2.Bài học đường đời đầu tiên của Dế Hết tiết 2, chuyển tiết 3 Mèn. a. Hậu quả: Gây ra cái chết thảm *) Bài học đường đời đầu tiên: thương cho Dế Choắt (Kẻ phải trực tiếp B1:Giao nhiệm vụ (GV) chịu hậu quả của trò đùa này là Dế - Chia nhóm cặp đôi , phát phiếu học tập số 4 Choắt). B2: Thực hiện nhiệm vụ - Với Dế Mèn: - Làm việc cá nhân , nhóm 5’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến + Mất bạn láng giềng. thống nhất để hoàn thành phiếu học tập). + Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ đời. - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm + Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm mình gây ra. bạn. - Tâm trạng của Dế Mèn: B3: Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. + Dế Mèn thể hiện ân hận, hối lỗi. B4: Kết luận, nhận định (GV) + Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm. ăn năn hối hận. - Chốt kiến thức : + Chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm. 15 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 Dế Trước khi Sau khi Hậu b. Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn trêu chị Cốc trêu chị Cốc quả Mèn rút ra sau cái chết của Dế Choắt: Nghĩ mưu, gọi - Chui tọt vào Dế Choắt bị Là thói ngông cuồng của mình, trêu Dế Choắt trêu hang. chị Cốc mổ cho đùa, khinh thường người khác, thoả Hành cùng, khi Dế - Núp tận đáy đến chết mãn niềm vui cho mình đã gây ra hậu động Choắt can ngăn hang, nằm in quả khôn lường, phải ân hận suốt đời. thì quắc mắt, thít. - Không nên kiêu căng, coi thường người mắng Dế Choắt. - Mon men bò khác. lên. - Không nên xốc nổi, nghịch dại -Hốt hoảng, quỳ - Biết yêu thương, chia sẻ. xuống nâng đầu Dế Choắt mà III. Tổng kết than 1. Nghệ thuật - Nghệ thuật miêu tả sinh động -- Chôn Dế - cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn Choắt. - Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình Đắc ý, Hung - Sử dụng biện pháp tu từ: so sánh, nhân Thái hăng, ngạo mạn, Sợ hãi, hèn nhát, Hối hận hóa độ xấc xược. ân hận 2. Nội dung- ý nghĩa + Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng Bài - Không nên kiêu căng, coi thường người khác. tính nết còn kiêu căng, xốc nổi. học - Không nên xốc nổi, nghịch dại + Do bày trò trêu chị Cốc dẫn dến cái cho - Biết yêu thương, chia sẻ. chết thảm thương của Dế Choắt DM + Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên *GV yêu cầu HS quan sát văn bản và trả lời câu hỏi: Cuối 3. Bài học: truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm - Không quá đề cao bản thân rồi rước mồ bạn. Em thử hình dung tâm trạng Dế Mèn lúc này? hoạ. - Sau tất cả các sự việc trên, nhất là sau khi Choắt chết, Dế - Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡ Mèn đã tự rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình. mọi người xung quanh. Theo em, đó là bài học gì? Việc tác giả để cho Dế Mèn tự kể lại câu chuyện của mình bằng ngôi thứ nhất có tác dụng thế nào trong việc thể hiện bài học ấy? - GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác, khiến mình phải ân hận suốt đời. 16 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 - Nên biết sống đoàn kết với mọi người, đó là bài học về tình thân ái. →Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu chuyện của Dế Mèn. 3) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật , ý nghĩa văn bản B1: Giao nhiệm vụ Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn bản? Ý nghĩa của văn bản? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ cá nhân - B3: Báo cáo, thảo luận HS trả lời, nhận xét B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS - Chốt KT Sau đọc hiểu (Tổng kết) a. Mục tiêu: - HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Bài học đường đời đầu tiên” b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện hoạt động. HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: thảo III. Tổng kết luận nhóm bàn để trả lời câu hỏi: 1. Nghệ thuật: +Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức - Kể chuyện kết hợp với miêu tả. cuốn hút của tác phẩm? Nội dung, ý - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với nghĩa của văn bản? trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động. + Em học tập được gì từ nghệ thuật - Các phép tu từ . miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong - Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc. văn bản này? - Văn bản mang đặc điểm truyện đồng thoại. 2. Nội dung: 17 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 * GV hỏi thêm: Những dấu hiệu nào - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế Mèn kiêu căng, giúp em nhận biết Bài học đường đời đầu xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt. Dế Mèn hối hận tiên là truyện đồng thoại? và rút ra bài học cho mình. * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. - Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự sung. tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm... * Bước 4. Chuẩn kiến thức. - Văn bản mang đặc điểm truyện đồng thoại: + Nhân vật là các loài vật đã được nhân hoá: trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên có các nhân vật là Dế Mèn, Dế Choắt, Chị Cốc, chị Cào Cào. + Thể hiện đặc điểm sinh hoạt của loài vật: + Ngoại hình của Dế Mèn được miêu tả bằng những chi tiết đặc trưng cho loài dế: râu, đôi càng, đôi cánh, đầu, cái răng đen. + Hành động của Dế Mèn như đạp phanh phách lên ngọn cỏ, đào hang 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: (Thực hiện được các bài tập nhằm hoàn thiện kiến thức vừa lĩnh hội). b. Tổ chức thực hiện. * Bước 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1. Dựa vào gợi ý trong bảng dưới đây, em hãy tìm một vài câu thể hiện lời kể của Dế Mèn (lời kể xưng “tôi”) và lời đối thoại của Dế Mèn với nhân vật khác. (Phiếu học tập số 3) Lời kể của Dế Mèn Lời đối thoại của Dế Mèn Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì không IV. Luyện tập thể biết trước được. Đó là không trông - Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tao biết sợ ai thấy tôi, nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế hơn tao nữa! Choắt... (Dế Mèn đối thoại với Dế Choắt) ...... ...... ..... ....... * Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ. * Bước 3. Báo cáo sản phẩm. * Bước 4. Chuẩn kiến thức 18 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 Dự kiến sản phẩm: Lời kể của Dế Mèn Lời đối thoại của Dế Mèn - Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với tất cả mọi - Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào. bà con trong xóm. - Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ, chú mày - Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy sướng miệng hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. thôi. Còn Dế Choắt than thở thế nào, tôi - Chú mình có muốn cùng tớ đùa vui không? không để tai. Hồi ấy, tôi có tính tự đắc, (Lời của Dế Mèn với Dế Choắt) cứ miệng mình nói tai mình nghe chứ không biết ai nghe, thậm chí cũng chẳng để ý có ai nghe mình không. Nhiệm vụ 2. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng (game mini) thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm. * Bước 1: Gv phổ biến luật chơi. - Mỗi người sẽ có 4 tấm thẻ (Mỗi tấm thẻ 1 màu) + Xanh: Đáp án A. + Đỏ: Đáp án B. + Tím: Đáp án C. + Vàng: Đáp án D * Bước 2. GV đọc từng câu hỏi. * Bước 3. HS chọn đáp án bằng cách giơ tấm thẻ có màu tương ứng đã quy ước. * Bước 4. Công bố kết quả - Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và vĩnh viễn mất quyền chơi. - Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng. Các câu hỏi như sau: Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào? A. Đất rừng phương Nam. B. Dế Mèn phiêu lưu kí. C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng. D. Những năm tháng cuộc đời. Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm? A. Chương I B. Chương III C. Chương VI D. Chương X Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai? A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn. B. Dế Mèn và chị Cốc. C. Dế Mèn và Dế Choắt. 19 Giáo án Ngữ văn 6 – Tạ Thị Nhung – Năm học 2024 - 2025 D. Chị Cốc và Dế Choắt. Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời A. Dế Mèn. B. Chị Cốc. C. Dế Choắt. D. Tác giả. Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào? A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao. B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ. C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch. D. Thân hình bình thường như bao con dế khác. Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào? A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác. B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh, C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác. D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. Câu 8: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì? A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc. B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ. C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a.Mục tiêu: (phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học). b. Tổ chức thực hiện. * Bước 1. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Hiện nay, trong cuộc sống, đặc biệt là trong lớp học vẫn còn hiện tượng " Dế Mèn". Giả sử em gặp những hiện này, em sẽ nói với bạn như thế nào? Em rút ra được bài học ứng xử như thế nào cho bản thân qua câu chuyện Dế Mèn? HS thực hiện nhiệm vụ. *Bước 2: Nhận xét sản phẩm, bổ sung. * Bước 3: Chuẩn kiến thức. * Bước 4: chuẩn kiến thức. * Gợi ý: - Qua câu chuyện của Dế Mèn khiến chúng ta hiểu vì Dế Mèn mới lớn, sống trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành nên đã lầm tưởng sự ngông cuồng là tài ba của mình, có thái độ kiêu căng, tự phụ, xốc nổi. Đây cũng là những lỗi lầm dễ mắc phải ở những người tuổi mới lớn. 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_chu_de_huong_dan_su_dung_sach_nam_hoc_2024.pdf