Giáo án môn Toán Lớp 8 - Tuần 28, Tiết 41+42: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Toán Lớp 8 - Tuần 28, Tiết 41+42: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 28
Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 22/3/2024
Tiết 41, 42 - LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng giải phương trình đơn giản quy về phương trình bậc nhất
một ẩn;
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất một
ẩn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải
quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải
quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn
với Phương trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bàng cách lập phương trình.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc, phương pháp giải Phương trình bậc
nhất một ẩn và Giải bài toán bàng cách lập phương trình để xử lí các bài toán thực tế
có liên quan.
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi
mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thực hiện bài tập sau để củng cố kiến thức về Phương trình bậc nhất một ẩn
và Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Bài toán 1: Giải phương trình sau:
− 1 1 − 2
2 + 3 −
Bài + toán 2: Hai5 thư= 1 việ −n có cả th3ảy cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang
thứ viện th3ứ hai cuốn, 5thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Tính số sách lúc đầu ở
mỗi thư viện. 15 000
3 000
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại các kiến thức
trong bài Phương trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bằng cách lập phương trình, đồng
thờ giúp các em có khả năng phán đoán, khả năng tính toán nhanh và chính xác hơn”.
Luyện tập chung
Đáp án
⇒
Bài toán 1.
− 1 1 − 2
3 + 2 + 5 − 3 −
5 = 3
3 5
− 1 1 − 2
5. (3 + 2 + ) = 3. (5 − 3 − )
5 3
15 + 10 + − 1 = 15 − 9 − 1 + 2
15 + 10 + + 9 − 2 = 15 − 1 + 1
33 = 15
5
Bài = toán 2:
11
Gọi số sách ban đầu ở thư viện I là (cuốn)
Số sách lúc đầu ở thư viện II là: ∗ (cuốn)
, ∈ ℕ
Sau khi chuyển số sách ở thư viện I là: (cuốn)
15 000 −
Sau khi chuyển số sách ở thư viện II là: (cuốn)
− 3 000
Vì sau khi chuyển số sách 2 thư viện bằng nhau nên ta có phương trình:
(15 000 − ) + 3 000 = 18 000 −
Số sách lúc đầu ở thư viện II là: cuốn
− 3 000 = 18 000 −
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
15 000 − 10 500 = 4 500
Hoạt động 1: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức về:
+ Phương trình bậc nhất một ẩn;
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực
hiện Ví dụ 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, bài
tập trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Luyện tập
- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ, củng cố các
ki n th c:
ế ứ Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
+ Trình bày cách gi c nh t
ải phương trình bậ ấ + Phương trình bậc nhất
m t n.
ộ ẩ được giải như sau:
+ = 0 ( ≠ 0)
+ = 0
= −
= −
+ Phương trình bậc nhất
luôn có một nghiệm duy nhất .
+ = 0 ( ≠ 0)
Ví dụ 1: (SGK – tr.37) = −
- GV cho HS quan sát, đọc - hiểu Ví dụ 1 để Hướng dẫn giải (SGk – tr.37)
củng cố lại cách đưa về phương trình bậc nhất
và giải phương trình theo hướng dẫn trong
SGK.
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày và giải
thích từng bước thực hiện. Các bước giải một bài toán bằng cách lập
- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ, củng cố các phương trình
kiến thức: Bước 1. Lập phương trình:
+ Trình bày các bước giải bài toán bằng cách + Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho
lập phương trình? ẩn số.
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn
và các đại lượng đã biết;
+ Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ giữa
các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Trả lời: Kiểm trả xem trong các
nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa
mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi
kết luận.
Ví dụ 2: (SGK – tr.37)
Hướng dẫn giải (SGK – tr.37)
Ví dụ 3: (SGK – tr.38)
- GV mời 1 HS đứng tại chỗ phân tích đề bài Hướng dẫn giải (SGK – tr.38)
Ví dụ 2, Ví dụ 3 và thực hiện lời giải vào vở.
+ GV chỉ định 2 HS trình bày cách thực hiện
và gi i thích cách làm.
ả Bài toán
+ GV nhận xét chi tiết.
Gọi vận tốc của tàu khi nước yên lặng là
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện (km/h) .
thảo luận và giải bài toán sau:
Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là:
( > 0)
Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 (km/h)
km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20 phút. Tính vận
+ 4
tốc của tàu thủy khi nước yên lặng? Biết rằng Vận tốc của tàu khi ngược dòng là:
(km/h)
vận tốc dòng nước là 4 km/h.
− 4
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng trình bày lời giải. + HS dưới lớp đối chiếu kết quả và nhận xét; Vì thời gian cả đi và về là 8 giờ 20 phút
GV chốt đáp án. 25
giờ, nên ta có phương trình:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = 3
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
80 80 25
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, Giải phương trình+ ta được:= (loại);
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. + 4 − 4 3 4
(thỏa mãn điều kiện) 1
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, = − 5
chú ý bài làm các bạn và nhận xét. 2 = 20
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong bài Luyện
tập chung.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.12 ; 7.14 ; 7.15 (SGK –
tr. 38+39), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.12 ; 7.14 ; 7.15 (SGK – tr. 38+39).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Gọi là một nghiệm của phương trình . còn là nghiệm của
phương trình nào dưới đây?
0 0
A. B. 5 – 12 = 4 − 3
C. D.
2 – 4 = 0 − – 2 = 0
Câu2 2. Gọi là nghiệm của phương trình 2 . Chọn khẳng định
+ 4 = 0 9 – = −5
đúng. 2
0
A. B. 2.( – 3)+5 ( −1) = 5
C. D.
0 > 0 0 < −2
Câu 0 3.> Cho −2 và 0 >. −3Tìm giá trị của để
4 +3 6 −2 5 +4
A. = 5 − 7 = B.3 + 3 =
= −2 = 2 C. D.
Câu 4. Một xưởng dệt theo kế hoạch mỗi ngày phải dệt 30 áo. Trong thực tế mỗi ngày xưởng
= 3 = −3
dệt được 40 áo nên đã hoàn thành trước thời hạn 3 ngày, ngoài ra còn làm thêm đươc 20
chiếc áo nữa. Hãy chọn câu đúng. Nếu gọi thời gian xưởng làm theo kế hoạch là (ngày,
). Thì phương trình của bài toán là:
A.
> 3, ∈ ℕ
B.
40 = 30( – 3) – 20
C.
40 = 30( – 3) + 20
D.
30 = 40( – 3) + 20
Câu 5. Một ô tô phải đi quãng đường dài 60km trong một thời gian nhất định. Xe đi nửa
30 = 40( – 3) – 20
đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định 10km/h và đi với nửa sau kém hơn dự định 6
km/h, biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường ?
A. 3 giờ
B. 6 giờ
C. 5 giờ
D. 4 giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên
bảng.
Kết quả:
7.12
a)
− 3(2 − ) = 2 − 4
+3 −2 =−4+6
2 = 2
Vậy phương trình có nghiệm
= 1
b)
= 1
3( − 2) − ( + 1) = 2 − 4
(vô lí)
3 − −2 =−4+6+1
Vậy phương trình vô nghiệm
0 = 3
7.14 Gọi chiều dài mảnh vườn là (m),
Theo đề bài, chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là m. Do đó ta có phương trình :
> 3
42
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 12 m, chiều rộng của mảnh vườn là (m)
2 + 2( − 3) = 42
7.15
12 − 3 = 9
Gọi giá bán ban đầu của chiếc áo len là (nghìn đồng),
Khi giảm giá chiếc áo len thì số tiền được giảm là : (nghìn đồng)
> 399
Theo đề bài, có phương trình :
30% 0,3
Vậy giá ban đầu của chiếc áo lên là nghìn đồng
− 0,3 = 399
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
570
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A D A D C
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.13 ; 7.16 ; 7.17 (SGK – tr.39).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
7.13 Cách giải của bạn Nam không đúng vì bạn đã chia cả hai vế của phương trình cho biểu thức
, mà biểu thức này có thể bằng 0.
Cách giải đúng như sau :
( + 1) = ( + 2)
2 2
+ = + 2
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất .
= 0
7.16
= 0
Gọi số áo sơ mi mà xưởng may được theo kế hoạch là : (áo),
Số áo sơ mi mà xưởng đó may được trong thực tế là : (áo) ∗
∈ ℕ
Theo đề bài có phương tình : + 8
+8
Giải phương tình, được 25 + 2 = 24
7.17
= 100
Gọi giá của mỗi số điện ở mức 1 là : (đồng),
Giá tiền cho mỗi số điện ở mức 2 là : (đồng)
> 0
Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 50 số điện ở mức 1 là : (đồng)
+ 56
Theo đề bài, có phương trình :
50
Giải phương trình, được : (thỏa mã điều kiện)
50 + 45( + 56) + 10%. [50 + ( + 56)] = 178 123
Bước 4: Kết luận, nhận định:
= 1 678
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Khái niệm hàm số và đồ thị hàm số”
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_lop_8_tuan_28_tiet_4142_luyen_tap_chung_nam.pdf



