Giáo án môn Toán Lớp 3 Tuần 15

. Giới thiệu phép chia: 648 : 3 = ?

+ Số bị chia là số có mấy chữ số?

+ Số chia là số có mấy chữ số?

+ Chia theo thứ tự nào?

+ Phép chia có dư không?

 

doc9 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 03/12/2014 | Lượt xem: 1108 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Toán Lớp 3 Tuần 15, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
à 0 + Một em chia và nêu cách chia - Dưới lớp làm bảng con + Một h/s lên bảng tóm tắt - 1 học sinh chữa ở bảng. Lớp làm vở + Yêu cầu:Học sinh làm vở - 2 h/s chữa Bài giải Số hàng có tất cả là: 234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số : 26 hàng Thứ ba ngày27 tháng 11 năm 2007 Toán Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số I, Mục tiêu. - Giúp HS biết cách thực hiện phép chia với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. - HS làm thành thạo các phép tính. - Phát triển trí thông minh. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu. A. Kiểm tra bài cũ : Gọi hai em lên bảng làm 438: 3; 594:4. - Nêu các bước thực hiện phép chia? - Nhận xét. 2. dạy bài mới : Giới thiệu phép chia 560 :8 = ? Số bị chia là số có mấy chữ số? - Ba chữ số Số chia có mấy chữ số.? - 1 chữ số + Gọi 1 h/s lên bảng đặt tính * Đặt tính 560 8 * cách tính 56 70 00 0 - Học sinh nêu cách chia lại - 1 đến 2 h/s nhắc b. 632;7 =? - Gọi 1 em lên bảng đặt tính - rồi tính - Lớp quan sát 632 7 63 90 02 0 2 dư 2 - ở lần chia thứ 2 số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo lần chia đó. 3. Thực hành. * Bài 1 Tính + Học sinh nêu yêu cầu + Giáo viên nêu phép tính - Yêu cầu h/s làm bảng con - Gọi 2 h/s lên - Lớp làm bảng con Bảng làm * Bài 2. - Học sinh đọc đề + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết 1 năm có bao nhiêu tuần lễ và dư - 365:7 = 52 dư1 mấy ngày làm thế nào? vậy 52 tuần và 1 ngày + Số dư bé hơn số chia 1 < 7 - Gọi HS làm nháp Bài 3: Đọc số + HS nêu yêy cầu - GV ghi phép tính lên bảng - Yêu cầu HS nêu miệng kết quả - a,đúng b:sai - Yêu cầu HS sửa lại 40 dư 3 C. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét giờ học VN chuẩn bị giờ sau Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2007 Toán Giới thiệu bảng nhân I. Mục tiêu: Giúp học sinh : - Biết cách sử dụng bảng nhân. - Củng cố bài Tiểu họcán gấp một số lên nhiều lần. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhân như trong toán 3 III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: Bài1: Đặt tính rồi tính. - Hai học sinh làm trên bảng lớp 356 : 2 647 : 9 642 : 8 277: 9 - Nhận xét chữa bài và cho điểm học sinh. B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: Nêu muctiêu bài học 2. Giới thiệu bảng nhân: Treo bảng nhân lên bảng. - Em cho cô biết số hàng số cột trên bảng. - Bảng có 11 hàng và 11 cột . - Yêu cầu học sinh đọc các số trong hàng. - Đọc số: 1,2,3,….10 Giới thiệu : Đây là các thừa số trong bảng nhân đã học. - Yêu cầu học sinh đọc hàng thứ 3 trong bảng. - Đọc số: 2,4,6,8,10,…..20 - Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào đã học . - Các số chính làg kết quả trong bảng nhân 2 - Yêu cầu học sinh đọc các số trong bảng nhân 4 và tìm xem các số này là kết quả trong bảng nhân mấy? - Các số trong hàng thứ tư là kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 3. * Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này , không kể số đầu tiên của hàng nghi lại một bảng nhân. Hàng thứ nhất là bảng nhân 2, hàng thứ 2 là bảng nhân 2,….hàng cuối cùng là bảng nhân 10. 3. Hướng dẫn sử dụng bảng nhân. - Hướng dẫn học sinh tìm kết quả của phép nhân 3 x 4 - Chú ý - Yêu cầu học sinh thực hành tìm tích của một số cặp khác. 4. Luyện tập thực hành. Bài1: - Đọc yêu cầu của bài toán rồi làm bài. - yêu cầu 4 học sinh nêu lại cách tìm tích của 4 phép tính. 4 học sinh lần lượt trả lời. Bai2: - 1 học sinh lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở. - Học sinh cả lớp nhận xét bài làm của bạn. Bài3: - 1 học sinh đọc đề bài - Hãy nêu dạng bài - Bài giải bằng 2 phép tính - 1 học sinh lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Số huy chương bạc là: 8 x 3 = 24 ( huy chương ) Tổng số huy chương là: 24 + 8 = 32 ( huy chương) Đáp số: 32 huy chương Chữa bài và cho điểm học sinh C. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2007 Toán Giới thiệu bảng chia I. Mục tiêu: Giúp học sinh : - Biết cách sử dụng bảng chia . - Củng cố về thành phần chưa biết trong phép chia. II. Đồ dùng dạy học Bảng chia như trong sgk III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: Bài1: Viết số thích hợp vào ô trống: Thừa số 25 65 210 124 Thừa số 7 3 4 3 6 5 Tích 264 125 Nhận xét chữa bài cho điểm học sinh . B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và nghi tên bài lên bảng. 2. Giới thiệu bảng chia. - Treo bảng nhân như trong Toán 3 lên bảng - yêu cầu học sinh đếm số hàng, số cột trong bảng. - Bảng có 11 hàng và 11 cột, ở goác của bảng có dấu chia. - Yêu cầu học sinh đọc các số trong hàng đầu tiên của bảng - Đọc các số 1,2,3 …,10 - Giới thiệu: Đây là các thương của 2 số - Yêu cầu học sinh đọc các số trong hàng đầu tiên của bảng và giới thiệu đây là các số chia - Các ô còn lại của bảng chính là số bị chia của phép chia. - Yêu cầu học sinh đọc hàng thứ 3 trong bảng - Đọc số 2,4,6, 8,10, …20 - Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã học ? - Các số trên chính là số bị chia của các phép tính trong bảng chia 2. - Yêu cầu học sinh dọc các só trong hàng thứ tư và tìm xem các số này là số bị chia trong bảng chia mấy - Các số trong hàng thứ tư là só bị chia của các phép chia trong bảng chia 3 - Vậy mỗi hàng trong bảng này, không kể số đầu tiên của hàng ghi lại một bảng chia. Hàng thứ nhất là bảng chia 1, hàng thứ hai là bảng chia 2, …hàng cuối cùng là bảng chia 10 2.3 Hướng dẫn sử dụng bảng chia - Hướng dẫn học sinh tìm thương 12 : 4 - Từ số 4 ở cột 1, theo chiều mũi tên sang phải dến số 12 - Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng trên cùng để gặp số 3 - Ta có 12 :4 = 3 - Tương tự 12 : 3 = 4 - Yêu cầu học sinh thực hành tìm thương của một số phép tính trong bảng - Một số học sinh lên tực hành sử dụng bảng chia để tìm thương 2.4 Luyện tập - thực hành Bài 1 - Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó một số học sinh lên bảng nêu rõ cách tìm thương của mình - Chữa bài và cho điểm cho học sinh Bài 2 - Hướng dẫn học sinh cách sử dụng bảng chia đẻ tìm số bị chia hoặc số chia - Tìm số bị chia của phép chia có số chia là 7, thương là 3 Bài3: - Đọc và phân tích bài Bài giải Số trang bạn minh đã đọc là: 132 : 4 = 33 ( trang ) Số trang bạn minh còn phải đọc nữa là: 132 - 33 = 99 (trang) Đáp số: 99 trang - Chữa bài cho điểm học sinh Bài4: tổ chức cho học sinh xếp hình nhanh gữa các tổ. C. Củng cố - Dặn dò: Đáp án Nhận xét tiết học. Thứ sáu ngày 30 tháng 11 năm 2007 Luyện tập I. Mục tiêu: Giúp học sinh : Rèn kĩ năng tính chia ( bước đầu làm quen cách viết gọn) Và giải bài toán có hai phép tính. II. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: Bài1: Viết số thích hợp vào ô trống. Số bị chia 56 91 324 581 Số chia 6 7 Thương 8 12 4 7 - Nhân xét chữa bài và cho điểm học sinh B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học 2. Thực hành Bài 1: - Nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số? - Đặt tính sao cho các hàng đơn vị thẳng cột với nhau. - Tính nhân từ trái sang phải. + Phép tinh b, là phép tính có nhớ một lần - 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở. + Phép tính c, là phép tính có nhớ một lần và có nhân với 0. Bai2: - Hướng dẫn học sinh đặt tính, sau đó nêu yêu cầu: Chia nhẩm, mỗi lần chia chỉ viết số dư không viết tích của thương và số chia. - Cả lớp thực hành chia theo hướng dẫn - 4 học sinh lên bảng làm bài. Bài3: - Đọc đề bài Bài giải Quãng dường B C dài là: 172 x 4 = 688 (m) Quãng đường AC dài là; 172 + 688 = 860 (m ) Đáp số;860 m Bài4: Bài giải Gọi học sinh đọc đề bài, rồi phân tích bài toán 450 : 5 = 90 ( chiếc áo) Số áo len tổ đó còn phải dệt là: 450 - 90 = 360 (chiếc áo) Đáp số: 360 chiếc áo Bài5: Gọi học sinh đọc đề bài, rồi phân tích bài toán Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCDE là; 3 + 4 + 3 + 4 =14 (cm) Độ dài đường gấp khúc KMNP là: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) hoạch 3 x 4 = 12 ( cm) - Chữa bài và cho điểm học sinh C. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học. Luyện toán I. Mục tiêu: Giúp học sinh : - Củng cố cách sử dụng bảng nhân. - Củng cố bài toán gấp một số lên nhiều lần. II. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh bài1:Số - 2 hs lên bảng Thừa số 3 3 8 8 9 9 Thừa số 7 7 5 5 6 6 Tích 21 21 40 40 54 54 - Nhận xét, cho điểm. Bài2: Nhà trường mua 8 đồng hồ để bàn và số đồng hồ treo tường gấp 4 lần số đồng hồ đẻ bàn. Hỏi nhà trường mua tất cả bao nhiêu đồng hồ ? - Học sinh đọc bài toán - Một học sinh lên bảng giải Bài giải Nhà trường mua tất cả số đồng hồ là: 8 x 4 = 32 ( đồng hồ) Đáp số; 32 đồng hồ - Nhận xét, cho điểm. Bài3: Một đội xe có 24 ô tô chở khách và số ô tô tải bằng 1/3 số ô tô chở khách. Hỏi đội xe đó có bao nhiêu ô tô ? - 1 học sinh đọc bài - Cả lớp làm bài vào vở, một học sinh lên bảng giải. Bài giải Số ô tô tải là; 24 : 3 = 8 (ô tô) Đội xe đó có tất cả số ô tô là: 24 + 8 = 32 (ô tô) Đáp số: 32 ô tô C. Củng cố - Dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học luyện toán I. Mục tiêu: Giúp học sinh : - Củng cố cách sử dụng bảng chia . - Củng cố về thành phần chưa biết trong phép chia. II. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài1: Số - 2 học sinh làm trên bảng lớp Số bị chia 35 35 24 24 36 36 Số chia 5 5 4 4 9 4 Thương 7 7 8 8 9 - Nhận xét ,cho điểm Bài3: -1 học sinh lên giải Một tổ công nhân phải trồng 324 cây và tổ đã trồng được 1/6 số cây đó. Hỏi tổ đó còn phải trồng bao nhiêu cây ? Bài giải Tổ đã trồng được số cây là: 324 : 6 = 54 (cây) Tổ đó còn phải trồng số cây là: 324 - 54 = 270( cây) Đáp số: 270 cây - Nhận xét ,cho điểm Bài4: Quãn dường AB dài 125m, quãng đường Bc dài gấp 4 lần quãn đường AB. Hỏi quãng đường AC dài bao nhiêu m ? - Học sinh đọc bài toán Bài giải Quãng dường AC dài số m là: 125 x 4 = 500 (m) Đáp số : 500m - Nhận xét ,cho điểm C. Củng cố - Dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học.

File đính kèm:

  • docTOAN T 15.doc