Giáo án môn Hoạt động trải nghiệm 6 - Chủ đề 6: Em với cộng đồng - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Hoạt động trải nghiệm 6 - Chủ đề 6: Em với cộng đồng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG
Ngày soạn: 07/01/2024
Tiết 19. THIẾT LẬP QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đồ
- Năng lực đặc thù:
+ Nêu và thực hiện được những việc cần làm để thiết lập được các mối quan hệ với
cộng đồng;
+ Lập được kế hoạch cho một buổi sinh hoạt với những người bạn hàng xóm;
+ Rèn kĩ năng tổ chức hoạt động;
+ Lập và thực hiện được kế hoạch hoạt động thiện nguyện tại địa phương; biết vận
động người thân bạn bè tham gia các hoạt động thiện nguyện ở địa phương và nơi cư
trú
2. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái,
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV:
- Các bài hát có nội dung về mối quan hệ cộng đồng;
- Câu chuyện về những người được cộng đồng yêu quý.
2. Đối với HS:
- Trải nghiệm cùa bản thân về mối quan hệ với cộng đồng;
- Tìm hiểu về cách thiết lập mối quan hệ với cộng đồng.
III. Tiến trình tổ chức hoạt động
1. Khởi động:
GV cho học sinh nghe bài hát “Lớp chúng mình”.
GV hỏi: Theo em bài hát đó nói đến chủ đề gì?
HS: Nói lên tình cảm của các bạn trong cùng 1 lớp học, biết yêu thương, quí mến, giúp
đỡ lẫn nhau để cùng tiến bộ trong học tập, đoàn kết thân ái để xứng đáng là
con ngoan, trò giỏi.
GV dẫn dắt vào vấn đề:
Các em thấy đấy, mỗi con người dù là người lớn hay trẻ em đều phải có những mối
quan hệ để duy trì cuộc sống và làm cho cuộc sống của chúng ta tươi đẹp hơn. Xã hội
ngày một tốt đẹp là nhờ có những mối quan hệ giữa con người với con người, hợp tác
và tôn trọng nhau. Vậy làm thế nào để mối quan hệ cộng đồng ngày càng trở nên tốt
đẹp hơn? Cô và trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé!
2. Khám phá - Kết nối
1
2.1. Hoạt động 1: Xác định những việc cần làm để thiết lập mối quan hệ cộng
đồng
a. Mục tiêu:
- Thể hiện được kinh nghiệm trong việc thiết lập mối quan hệ với cộng đồng;
- Nêu được những việc cần làm để thiết lập các mối quan hệ với cộng đồng.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS Dự kiến sản phẩm
1. Xác định những việc cần làm để thiết
lập mối quan hệ cộng đồng
- GV chia HS trong lóp thành các nhóm. Xã hội ngày càng phát triển, mỗi con
Sau đó tổ chức cho HS hoạt động nhóm người dù là người lớn hay trẻ em đêu phải
để thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau: có những mối quan hệ để duy trì cuộc sống
+ Em đã tham gia hoạt động nào với và làm cho cuộc sống của chúng ta tươi
cộng đồng? Cảm xúc của em sau khi đẹp hơn. Xã hội ngày một tốt đẹp là nhờ có
tham gia hoạt động đó? những mối quan hệ giữa con người với con
+ Qua những hoạt động đã tham gia và người, hợp tác và tôn trọng nhau, phối hợp
giao tiếp hằng ngày, em đã thiết lập và làm việc với nhau đế tạo ra những kết
được mối quan hệ nào với những người quả tốt nhất như chúng ta mong muốn. Có
xung quanh? nhiều cách để thiết lập mối quan hệ cộng
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu không có mối đồng như:
quan hệ với cộng đồng? + Luôn lạc quan, yêu đời: vẻ mặt tươi cười
+ Cần làm gì để thiết lập được mối quan sẽ luôn là sức mạnh để xây dựng mối quan
hệ với cộng đồng? hệ tốt, Truyền đạt sự thoải mái và lạc quan,
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu nguồn sinh lực và sự nhiệt tình tới mọi
- GV đến vị trí các nhóm quan sát và người xung quanh;
nghe các em trao đổi, chia sẻ. Hỗ trợ các + Thể hiện sự đồng cảm, biết giúp đờ
em khi cần thiết người khác: Chia sẻ cảm xúc với người
- GV gọi HS phát biểu. HS khác nhận khác, động viên, giúp đỡ khi họ gặp khó
xét, bổ sung. khăn. Một mối quan hệ sẽ không thể lâu
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp bên nếu như đôi bên không có sự hiếu
của HS vào góc bảng để có dữ liệu phân
tích.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
2.2. Hoạt động 2: Lập kế hoạch một buổi sinh hoạt chung với những người bạn hàng xóm
a. Mục tiêu:
2
- Lập được kế hoạch cho một buổi sinh hoạt với những người bạn hàng xóm;
- Rèn lõ năng tổ chức hoạt động.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS Dự kiến sản phẩm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đề đề xuất 2. Lập kế hoạch một buổi sinh
những việc cần làm trong một buổi sinh hoạt hoạt chung với những người
chung với những người bạn hàng xóm, ví dụ: bạn hàng xóm.
một buổi xem phim, một bữa liên hoan, một - Tổ chức và tham gia buổi sinh
buổi xem biểu diễn văn nghệ... theo gợi ý sau: hoạt chung với các bạn hàng xóm
+ Thời gian tổ chức + Địa điểm tổ chức + giúp chúng ta thiết lập và mở
Thành viên tham gia + Nội dung buổi sinh rộng được mối quan hệ thân thiện
hoạt. trong cộng đồng. Không những
- HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ bản kế vậy, đây còn là cơ hội để chúng ta
hoạch của mình với các bạn trong nhóm. rèn luyện năng lực giao tiếp, hợp
- Các bạn trong nhóm nhận xét, góp ý cho bạn. tác, tự chủ, tự tin và phẩm chất
- GV mời một vài HS chia sẻ bản kế hoạch với nhân ái, trách nhiệm với cộng
các bạn trong lớp. đồng.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận
3. Vận dụng
a. Mục tiêu: Thực hiện được một hoạt động chung với các bạn hàng xóm.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS Dự kiến sản phẩm
- GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch III. Vận dụng
chung với những người bạn hàng xóm. - HS thực hiện kế hoạch chung với
những người bạn hàng xóm.
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những
điều học hỏi được, cảm nhận của bản
thân sau khi tham gia các hoạt động. - Những điều học hỏi được, cảm nhận
của học sinh sau khi tham gia các hoạt
- HS chia sẻ với các bạn trong lớp, nhận động.
xét
GV nhận xét, đưa ra kết luận
IV. Tổng kết
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ những điều học được sau khi tham gia các hoạt động
- GV kết luận chung: Ai cũng cần có mối quan hệ tốt đẹp với những người hàng xóm
3
vì họ là những người sống gần ta, cùng ta tham gia các hoạt động cộng đồng và sẵn
sàng giúp đỡ, chia sẻ khi ta gặp khó khăn. Mỗi chúng ta hãy tích cực tham gia các hoạt
động cộng đồng phù hợp với lứa tuổi để thiết lập được các mối quan hệ tốt với cộng
đồng.
- GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; tuyên dương, khen ngợi những
cá nhân, nhóm tích cực và có nhiều đóng góp cho các hoạt động.
Tiết 20. EM THAM GIA HOẠT ĐỘNG THIỆN NGUYỆN
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, họp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực đặc thù:
+ Thiết lập được các mối quan hệ với cộng đồng thông qua việc sẵn sàng giúp đỡ, chia
sẻ với những hoàn cảnh khó khăn;
+ Lập được kế hoạch thiện nguyện phù hợp với khả năng của bản thân
2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái, yêu nước
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV:
- Thiết bị phát nhạc và các bài hát có nội dung về hoạt động thiện nguyện;
- Câu chuyện, tấm gương về hoạt động thiện nguyện.
2. Đối với HS:
- Những trải nghiệm của bản thân về hoạt động thiện nguyện;
- Tìm hiểu về những người có hoàn cảnh khó khăn ở xung quanh.
III. Tiến trình tổ chức hoạt động
1. Khởi động:
GV cho học sinh nghe bài hát “Mùa hè xanh” hoặc bài “Hành khúc thanh niên tình
nguyện”.
- GV hỏi:
+ Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì?
+ Vì sao cần phải có nhữnng hoạt động thiện nguyện?
HS: HS đưa ra suy nghĩ của mình
GV chốt ý chính và dẫn dắt vào vấn đề:
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, những việc làm thiện nguyện có ý nghĩa to lớn đối
với xã hội. Việc làm ấy không những mang lại giá trị cho người nhận mà còn cả ý
nghĩa cho cả người cho đi. Vậy ai sẽ là người được đón nhận sự giúp đỡ và giá trị của
những hành động thiện nguyện đó?
4
2. Khám phá - Kết nối
2.1. Hoạt động 1: Xác định những đối tượng cần được giúp đỡ và các hoat động thiện
nguyên
a. Mục tiêu:
- Biết được ý nghĩa của hoạt động thiện nguyện và những người cần được giúp đỡ
trong cộng đổng;
- Xác định được những hoạt động thiện nguyện phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS Dự kiến sản phẩm
1. Xác định những đối tượng cần được
giúp đỡ và các hoạt động thiện nguyện
GV yêu cầu HS thảo luận với bạn bên
cạnh theo các câu hỏi sau:
+ Những đối tượng nào trong xã hội cần - Trong cuộc sống không phải ai cũng có
sự giúp đỡ từ cộng đồng? được sự no đủ và sung túc, mà còn có rất
nhiều người nghèo khổ, khó khăn, kém
may mắn.
- Hoạt động thiện nguyện là hành động thể
hiện được tình cảm cao đẹp giữa người với
người trong những hoàn cảnh khó khăn.
- Hoạt động thiện nguyện sẽ giúp cho
+ Hoạt động thiện nguyện mang lại điều những người có hoàn cảnh khó khăn tự tin
gì cho họ? hơn vào cuộc sống, giúp họ đứng đậy và
vượt qua thách thức của số phận.
- Ở lúa tuổi các em có thể tham gia các
+ Xác định những hoạt động thiện hoạt động sau:
nguyện phù hợp em có thể tham gia? + Quyên góp quần áo, sách vở ủng hộ các
bạn có hoàn cảnh khó khăn
+ Giúp các cụ già neo đơn làm việc nhà
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. + Quyên góp tiên tặng các bạn ở vùng bị lũ
lụt
+ Ủng hộ lương thực, thực phẩm cho
- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS người dân ở vùng lũ lụt
nếu cần thiết. + Làm tuyên truyền viên về sự cần thiết
phải tham gia các hoạt động thiện nguyện
GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả + Mua vé xem nghệ thuật do người khuyết
lời. tật biểu diễn
5
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu và chia sẻ về một hoàn cảnh khó khăn ở trường hoặc
địa phương đang cần sự giúp đỡ.
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và chia sẻ được về một người khó khăn cần được giúp đờ.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS Dự kiến sản phẩm
2. Tìm hiểu và chia sẻ về một
hoàn cảnh khó khăn ở trường
hoặc địa phương đang cần sự
giúp đỡ.
GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm không Xung quanh chúng ta có một số
quá 8 HS bạn thực sự khó khăn. Mồi bạn có
HS chia sẻ với các bạn trong nhóm theo các gợi hoàn cảnh khó khăn khác nhau.
ý: Hiểu được hoàn cảnh khó khăn
+ Kể về một hoàn cảnh khó khăn ở trường hoặc của các bạn, chúng ta hãy chung
địa phương đang cần được giúp đỡ. tay giúp đỡ bạn để tạo cho bạn
+ Cảm nhận của em sau khi tìm hiểu hoàn cảnh động lực vượt qua khó khăn, vươn
khó khăn đó. lên trong cuộc sống. Đây chính là
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. biểu hiện của lòng nhân ái, sự chia
- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần sẻ, cảm thông thiết thực của mỗi
thiết. chúng ta đối với các bạn có hoàn
- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. cảnh khó khăn
- HS trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
3. Thực hành
a. Mục tiêu: Lập được kế hoạch thiện nguyện phù họp với khả năng của bản thân.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS Dự kiến sản phẩm
3. Thực hành
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lập Lập kế hoạch thiện nguyện:
6
kế hoạch thiện nguyện theo mẫu trong - Tên hoạt động
SGK - Mục tiêu hoạt động
- HS thảo luận cùng các bạn trong nhóm - Nội dung hoạt động
để xác định: Tên hoạt động thiện nguyện - Cách thức thực hiện
của nhóm; mục tiêu của hoạt động; nội - Phân công thực hiện
dung hoạt động; cách thức thực hiện; - Các thành viên tham gia
phân công nhiệm vụ; các thành viên - Thời gian thực hiện
tham gia; thời gian thực hiện; địa điểm - Địa điểm
tặng quà; tổng kết, đánh giá hoạt động. - Tổng kết, đánh giá hoạt động
- Đại diện các nhóm chia sẻ kế hoạch
thiện nguyện của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, góp ý cho
kế hoạch của nhóm bạn.
- Nhận xét và kết luận hoạt động dựa
vào kết quả thực hiện của HS.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện ở nơi cư trú.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS Dự kiến sản phẩm
- GV yêu cầu, hướng dần HS tích cực 4. Vận dụng
tham gia hoạt động thiện nguyện ở nơi - Tham gia hoạt động thiện nguyện ở nơi
cư trú bằng các việc làm cụ thể, phù hợp cư trú bằng các việc làm cụ thể, phù hợp
với khả năng, đồng thời vận động người với khả năng
thân và bạn bè cùng tham gia. - Vận động người thân và bạn bè cùng
HS tham gia các hoạt động thiện nguyện tham gia.
- Chia sẻ cảm nhận và những kinh
ngiệm khi tham gia
- Gv nhận xét, khuyến khích động viên
học sinh tích cực tham gia
IV. Tổng kết
- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau khi
tham gia các hoạt động.
- Kết luận chung: Tham gia hoạt động thiện nguyện nhằm giúp đỡ những hoàn cảnh
khó khăn là truyền thống tốt đẹp của nhân đân ta. Ai cũng có thể tham gia hoạt động
thiện nguyện.
Mỗi chúng ta hãy tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện theo khả năng của mình
7
để thể hiện trách nhiệm, lòng nhân ái của mình với cộng đông, đồng thời chung tay góp
sức để “không ai bị bỏ lại phía sau”.
- GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; tuyên dương, khen ngợi những
cá nhân, nhóm tích cực và có nhiều đóng góp cho các hoạt động.
----------------------------------------------
Tiết 21. HÀNH VI CÓ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
- Năng lực đặc thù:
+ Nêu được những hành vi văn hoá cần có ở nơi công cộng;
+ Đánh giá được những hành vi của bản thân và mọi người ở nơi công cộng;
+ Thực hiện được hành vi có văn hoá ở nơi công cộng;
+ Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện hành vi văn hóa nơi công cộng;
+ Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, năng lực tham
gia hoạt động và thể hiện trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng.
2. Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV:
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu.
- Các hình ảnh/ video/ tình huống về hành vi văn hóa nơi công cộng.
2. Đối với HS:
- SGK, SBT, vở ghi.
- Chuẩn bị một số tình huống tích cực và tiêu cực mà học sinh gặp khi tham gia sinh
hoạt nơi công cộng;
- Suy nghĩ về cách cần ứng xử trong những tình huống đã chuẩn bị.
III. Tiến trình tổ chức hoạt động
1. Khởi động
- GV cho học sinh xem video “ Lịch sự nơi công cộng”
- Sau khi học sinh xem xong video, GV nêu câu hỏi: Em đồng tình với hành vi nào?
Không đồng tìn với hành vi nào? vì sao?
2. Khám phá - Kết nối
2.1. Hoạt động 1: Xác định những hành vi có văn hóa ở nơi công cộng mà em đã
thực hiện.
8
a. Mục tiêu: Xác định được những hành vi có văn hóa ở nơi công cộng.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm
I. N i dung
- GV yêu cầu HS suy ngẫm để xác định: ộ
1. Xác định những hành vi có
+ Nh ng.
ững hành vi có văn hóa ở nơi công cộ văn hóa ở nơi công cộng em đã
+ Gợi ý: Trong SGK các hành vi đó , em đã thực thực hiện.
hiện được những hành vi nào? Hành vi nào em - Quan tâm, giúp đỡ người bị
chưa thực hiện được? vì sao? Hãy tự nhận xét về nạn.
hành vi của em. - Nhường chỗ cho người già, em
- HS suy nghĩ, thảo luận theo bàn. GV theo dõi, hỗ nhỏ.
trợ. - Giúp người khiếm thị, người
già qua đường.
- GV g i HS phát bi u. HS khác nh n xét, b
ọ ể ậ ổ - Bỏ rác vào thùng rác.
sung.
- GV cùng HS phân tích, tổng hợp các ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
2.2. Hoạt động 2: Xác định những biểu hiện của hành vi có văn hóa.
a. Mục tiêu: Xác định được những biểu hiện của hành vi có văn hóa.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS Dự kiến sản phẩm
* GV chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 2. Xác định những biểu hiện
không quá 8 học sinh. của hành vi có văn hóa.
- Phân công nhiệm vụ : Mỗi nhóm thảo luận để Ở mỗi địa điểm công cộng đều
xác định các biểu hiện của hành vi có văn hóa ở cần thể hiện các hành vi có văn
một địa điểm công cộng: hóa phù hợp, ví dụ ở trong rạp
chiếu phim cần: giữ trật tự,
+ Nhóm 1 : xác định các biểu hiện của hành vi có
không gác chân lên ghế, không
văn hóa ở rạp chiếu phim, rạp hát.
vứt rác bừa bãi, không che khuất
+ Nhóm 2 : xác định các biểu hiện của hành vi có tầm nhìn của người phía sau,
văn hóa ở khu vui chơi, công viên. không hút thuốc, không ăn kẹo
cao su trong phòng chi u, không
+ Nhóm 3 : xác định các biểu hiện của hành vi có ế
quay phim/ ch p nh trong
văn hóa ở bến tàu, xe; trên tàu, xe. ụ ả
phòng chiếu, tắt chuông điện
+ Nhóm 4 : xác định các biểu hiện của hành vi có thoại di động, không mặc quần
văn hóa ở thư viện. áo ngủ, quần đùi vào rạp
9
+ Nhóm 15: xác định các biểu hiện của hành vi có
văn hóa ở quán cà phê, nhà hàng
- Các nhóm hoạt động thảo luận để thực hiện
nhiệm vụ được giao.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
- GV nhận xét ,kết luận.
3. Thực hành
Hoạt động 3 : Xây dựng và thể hiện tiểu phẩm về hành vi có văn hóa ở nơi công
cộng.
a. Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học hỏi được để thể hiện hành vi có văn hóa
hoặc phê phán những hành vi thiếu văn hóa ở nơi công cộng.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm không II. Thực hành
quá 8 HS.
Xây dựng và thể hiện tiểu phẩm
- Phân công nhiệm vụ: Mỗi nhóm thảo luận để xây về hành vi có văn hóa ở nơi công
dựng kịch bản cho tiểu phẩm với chủ đề: “Hành vi cộng.
ng
có văn hóa nơi công cộ ”.
- HS thảo luận để lựa chọn tình huống, xây dựng
kịch bản và phân công sắm vai.
- Các nhóm lần lượt lên diễn tiểu phẩm.
- Cả lớp xem tiểu phẩm, cổ vũ, động viê.
- Sau khi xem tiểu phẩm, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: + Em thấy bạn đã thể hiện hành vi ứng xử
trong mỗi tình huống ở nơi công cộng như thế
nào?
+ Em học tập hoặc rút kinh nghiệm gì từ những
hành vi ứng xử ở nơi công cộng mà em quan sát
được?
- Cả lớp cùng tham gia bình chọn tiểu phẩm hay
nhất, có ý nghĩa và thể hiện được cảm xúc tốt
nhất.
- GV khuyến khích HS chia sẻ những điều em đã
học được qua tiểu phẩm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Thực hiện các hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
10
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm
GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện hoạt động sau III. Vận dụng
giờ học:
- Thường xuyên thực hiện ứng xử có văn hoá nơi công + Thực hiện được hành vi
cộng. có văn hoá ở nơi công
cộng;
- Ghi lại những hành vi có văn hoá mà HS đã thực hiện
+ Nh c nh m i
ở nơi công cộng theo mẫu: ắ ở ọi ngườ
cùng thực hiện hành vi văn
Ngày Địa điểm Hành vi hóa nơi công cộng;
công cộng của em
Thứ hai
Thứ 3
..
- Viết một thông điệp ngắn kêu gọi, nhắc nhở bạn bè,
người thân cư xử có văn hoá ở nơi công cộng.
IV. Tổng kết
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau
khi tham gia các hoạt động.
- GV kết luận chung: Thực hiện hành vi có văn hoá ở nơi công cộng không chỉ là yêu
cầu đối với tất cả công dân trong xã hội nhằm xây dựng cộng đồng, xã hội văn minh
mà còn là biểu hiện của người có văn hoá, có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng. Mỗi
chúng ta hãy tự giác thực hiện các hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
- GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; tuyên dương, khen ngợi những
cá nhân, nhóm tích cực và có nhiều đóng góp cho các hoạt động.
---------------------------------------------------
11
Tiết 22. TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
- Năng lực đặc thù:
+ Nêu được những truyền thống tốt đẹp của quê hương;
+ Giới thiệu được một số truyền thống của địa phương;
+ Có ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống của địa phương;
+ Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, năng lực tham
gia hoạt động và thể hiện trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng.
2. Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV:
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu.
- Các hình ảnh/ video/ tình huống về truyền thống của địa phương.
2. Đối với HS:
- SGK, SBT, vở ghi.
- Tìm hiểu về các truyền thống của địa phương.
III. Tiến trình tổ chức hoạt động
1. Khởi động
- Phương án 1: GV cho HS xem video hoặc một số hình ảnh về những truyền thống
của địa phương. Chẳng hạn video lễ hội đền Y Sơn ở Hòa Sơn
- Phương án 2:GV cho HS chơi một trò chơi dân gian phổ biến ở địa phương.
2. Khám phá - Kết nối
2.1. Hoạt động 1: Chia sẻ những hiểu biết về truyền thống của địa phương.
a. Mục tiêu:
- Chia sẻ được những hiểu biết của bản thân về truyền thống của quê hương;
- Biết những truyền thống nổi bật của quê hương.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
12
Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm
- GV yêu cầu từng HS làm việc nhóm để I. Nội dung
chia sẻ với các bạn trong nhóm theo các 1. Chia sẻ những hiểu biết về truyền
câu hỏi: thống của địa phương.
u truy n
+ Địa phương em có những truyền Quê hương chúng ta có nhiề ề
th ng t p (GV nêu tên m t s truy n
thống nào? (gợi ý: lễ hội, phong tục...) ố ốt đẹ ộ ố ề
thống của địa phương). Mỗi địa phương
+ Em đã tham gia hoạt động truyền thường có nhiều truyền thống khác nhau
thống nào? Nếu cảm nhận của em khi như: lễ hội truyền thống, các phong tục tốt
tham gia hoạt động truyền thống đó. đẹp, tạo nên bản sắc văn hoá riêng cho
quê hương. Mỗi chúng ta hãy tích cực tìm
+ Em đã góp phần giữ gìn và phát huy hiểu để biết được các truyền thống tốt đẹp
truyền thống quê hương như thế nào? của quê hương mình và tự hào về những
truyền thống đó.
- GV khuyến khích HS phát biểu chia sẻ
ý kiến của em với cả lớp.
- GV cùng HS phân tích, tổng hợp các ý
kiến và kết luận.
3. Thực hành
Hoạt động 2: tìm hiểu và viết bài giới thiệu về lễ hội hoặc phong tục tốt đẹp của
quê hương.
a. Mục tiêu: Viết được bài giới thiệu về lễ hội hoặc phong tục của quê hương.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm
- Các nhóm sắm vai là phóng viên để đi phỏng II. Thực hành.
vấn thầy cô và các bạn nhóm khác về lễ hội Mỗi nhóm đều viết được bài giới
hoặc phong tục của quê hương. Để tìm hiểu về thiệu về lễ hội hoặc phong tục của
lễ hội truyền thống, HS có thể phỏng vấn theo
quê hương.
gợi ý:
+ Tên lễ hội
+ Lễ hội được tổ chức vào dịp nào trong năm?
+ Những hoạt động diễn ra trong lễ hội?
+ Ý nghĩa của lễ hội?
+ Địa phương em đã làm gì để giữ gìn và phát
huy lễ hội?
13
+ Những điều thầy cô/ bạn thấy ấn tượng hoặc
thích về lễ hội?
+ Ý kiến của thầy cô/ bạn để tổ chức lễ hội tốt
hơn?
- GV nhắc HS khi phỏng vấn cần ghi chép lại
những nội dung trọng tâm và có thể hỏi thêm
những câu hỏi để hiểu rõ hơn các câu trả lời.
- Sau khi kết thúc phỏng vấn, GV yêu cầu các
nhóm thảo luận để viết bài giới thiệu về lễ hội
hoặc phong tục của quê hương dựa trên những
thông tin đã thu thập được khi phỏng vấn. Bài
giới thiệu cần đảm bảo thể hiện được những
nét chủ yếu, hấp dẫn của truyền thống, đồng
thời nếu được những việc các em sẽ làm để
bảo tồn, phát huy truyền thống đó. Ngoài ra,
bài giới thiệu cần truyền được cảm xúc tích
cực về truyền thống quê hương.
- HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung sẽ
viết, phân công thành viên viết bài, giới thiệu
về truyền thống mà nhóm đã lựa chọn.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Thu thập được thông tin để hoàn thiện bài giới thiệu về lễ hội hoặc phong
tục của quê hương.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Dự kiến sp
GV yêu cầu HS về nhà: III. Vận dụng
HS thu thập được thông tin để hoàn
- Tiếp tục thu thập, bổ sung thông tin, tư liệu, thiện bài giới thiệu về lễ hội hoặc
hình ảnh cho bài giới thiệu. phong tục của quê hương.
- Hoàn chỉnh bài giới thiệu.
- Tập giới thiệu truyền thống quê hương với
bạn bè, người thân.
IV. Tổng kết
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau
khi tham gia các hoạt động.
14
- GV kết luận chung: Quê hương chúng ta có nhiều truyền thống tốt đẹp. Hiểu được
các truyền thống của quê hương, chúng ta càng thêm yêu và tự hào về truyền thống
của quê hương mình. Mỗi chúng ta hãy là một tuyên truyền viên tích cực để giúp cho
mọi người biết đến truyền thống của quê hương, đồng thời có những hành động thiết
thực để góp phần bảo tồn các truyền thống tốt đẹp của quê hương.
- GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; tuyên dương, khen ngợi những
cá nhân, nhóm tích cực và có nhiều đóng góp cho các hoạt động.
15
16
File đính kèm:
giao_an_mon_hoat_dong_trai_nghiem_6_chu_de_6_em_voi_cong_don.pdf



